Cách định khoản hạch toán mua mặt hàng – Tài khoản 611 theo TT 200 2022

Cách héc tạch toán trương mục 611 – Mua mặt hàng

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Dùng để phản ảnh trị giá vật liệu, vật liệu, dụng cụ, dụng cụ, mặt hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào dùng trong kỳ.

1. Nguyên tắc kế toán tài chính

a) tài khoản này dùng để đề đạt trị giá nguyên nhiên liệu, nguyên nhiên liệu, dụng cụ, dụng cụ, mặt hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ. tài khoản 611 “Mua mặt hàng” chỉ vận dụng đối với doanh nghiệp kế toán tài chính mặt hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

b) Giá trị nguyên nhiên liệu, vật liệu, phương tiện, dụng cụ, mặt hàng hoá mua vào phản ảnh trên Tài khoản 611 “Mua mặt hàng” phải thực hiện nay theo nguyên lý giá gốc.

c) Trường hợp hạch toán mặt hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê mặt hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán tài chính để xác định số lượng và giá trị của từng vật liệu, nguyên nhiên liệu, mặt hàng hoá, sản phẩm, công cụ, dụng cụ tồn kho đến cuối kỳ kế toán tài chính để xác định giá trị mặt hàng tồn kho xuất vào dùng và xuất buôn cung cấp trong kỳ.

d) Phương pháp hạch toán mặt hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Khi mua vật liệu, nguyên nhiên liệu, công cụ, công cụ, mặt hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn mua mặt hàng, Hoá đơn vận chuyển, phiếu nhập kho, thông báo thuế du nhập phải nộp (hoặc biên lai thu thuế du nhập,…) để ghi nhận giá gốc mặt hàng mua vào Tài khoản 611 “Mua mặt hàng”. Khi xuất sử dụng, hoặc xuất xuất buôn cung cấp chỉ ghi một lần vào cuối kỳ kế toán tài chính căn cứ vào hiệu quả kiểm kê.

đ) Kế toán phải mở sổ chi tiết để hạch toán giá gốc mặt hàng tồn kho mua vào theo từng thứ vật liệu, nguyên nhiên liệu, phương tiện, công cụ, mặt hàng hoá.

2. Kết cấu và nội dụng phản ánh của trương mục 611 – Mua mặt hàng

Bên Nợ:

– Kết chuyển giá gốc mặt hàng hoá, nguyên nhiên liệu, nguyên nhiên liệu, dụng cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo hiệu quả kiểm kê);

– Giá gốc mặt hàng hoá, nguyên nhiên liệu, vật liệu, dụng cụ, công cụ, mua vào trong kỳ;

Bên Có:

– Kết chuyến giá gốc mặt hàng hoá, nguyên nhiên liệu, vật liệu, công cụ, công cụ tồn kho cuối kỳ (theo hiệu quả kiểm kê);

– Giá gốc mặt hàng hoá, nguyên nhiên liệu, vật liệu, phương tiện, phương tiện xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc mặt hàng hoá xuất buôn cung cấp (chưa được xác định là đã buôn cung cấp trong kỳ);

– Giá gốc nguyên nhiên liệu, vật liệu, công cụ, công cụ, mặt hàng hoá mua vào trả lại cho người buôn cung cấp, hoặc được giảm giá.

tài khoản 611 ko hề số dư cuối kỳ.

Tài khoản 611 – Mua mặt hàng, có 2 Tài khoản cấp 2:

– trương mục 6111 – Mua nguyên nhiên liệu, nguyên nhiên liệu:

trương mục này dùng để phản ảnh giá trị vật liệu, vật liệu, phương tiện, công cụ mua vào, xuất dùng trong kỳ kế toán tài chính và kết chuyển giá trị vật liệu, nguyên nhiên liệu, dụng cụ, công cụ tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán tài chính;

– Tài khoản 6112 – Mua mặt hàng hoá:

tài khoản này dùng để phản ánh giá trị mặt hàng hoá mua vào, xuất buôn cung cấp trong kỳ kế toán tài chính và kết chuyển giá trị mặt hàng hoá tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ kế toán tài chính.

3. Phương pháp kế toán tài chính một số giao tiếp tài chính tài chính đẵn

a) Đối với doanh nghiệp sinh sản công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp

– Đầu kỳ kế toán tài chính, kết chuyển trị giá vật liệu, nguyên nhiên liệu, dụng cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo hiệu quả kiểm kê cuối kỳ trước), ghi:

Nợ TK 611 – Mua mặt hàng (6111 – Mua vật liệu, vật liệu)

– nguyên nhiên liệu, nguyên nhiên liệu

– công cụ, phương tiện.

– Khi mua vật liệu, nguyên nhiên liệu, dụng cụ, công cụ, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá gốc vật liệu, vật liệu, dụng cụ, phương tiện mua vào được phản ánh vào TK 611 ko hề thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 611 – Mua mặt hàng (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ

– Thuế GTGT được khấu trừ

– Phải trả cho người buôn cung cấp (3311).

– Khi tính sổ tiền mua mặt hàng, nếu được hưởng trọn chiết khấu tính sổ, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người buôn cung cấp

Có các

, 112,…

– Doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính (chiết khấu thanh toán).

– Trường hợp doanh nghiệp mua vật liệu, nguyên nhiên liệu, dụng cụ, phương tiện ko đúng quy định, chủng loại, phẩm chất ghi trong hợp đồng tài chính tài chính, hoặc cam kết phải trả lại cho người buôn cung cấp, hoặc được giảm giá:

+ cứ vào trị giá mặt hàng mua đã trả lại cho người buôn cung cấp, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bởi tiền)

Nợ TK 331 – Phải trả cho người buôn cung cấp (trừ vào số nợ còn phải trả người buôn cung cấp)

Có TK 611 – Mua mặt hàng (6111) (trị giá NVL, phương tiện, công cụ đã trả lại người buôn cung cấp)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

+ Nếu doanh nghiệp chấp thuận khoản giảm giá mặt hàng của lô mặt hàng đã mua, số tiền được giảm giá, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bởi tiền)

Nợ TK 331 – Phải trả cho người buôn cung cấp (trừ vào số nợ còn phải trả người buôn cung cấp)

Có TK 611 – Mua mặt hàng (6111) (khoản giảm giá được chấp thuận)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

– Cuối kỳ kế toán tài chính, căn cứ vào hiệu quả kiểm kê thực tại, kế toán tài chính phải xác định trị giá thực tại nguyên nhiên liệu, nguyên nhiên liệu tồn kho cuối kỳ và trị giá thực tiễn nguyên nhiên liệu, vật liệu, dụng cụ, phương tiện xuất vào dùng hoặc xuất buôn cung cấp.

+ Kết chuyển trị giá thực tiễn nguyên nhiên liệu, vật liệu, phương tiện tồn kho cuối kỳ (theo hiệu quả kiểm kê), ghi:

Nợ TK 152 – vật liệu, nguyên nhiên liệu

Nợ TK 153 – công cụ, dụng cụ

Có TK 611 – Mua mặt hàng (6111).

+ Trị giá thực tại nguyên nhiên liệu, vật liệu, dụng cụ, dụng cụ xuất dùng cho sinh sản, kinh dinh trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241,…

Có TK 611 – Mua mặt hàng (6111).

+ Trị giá thực tiễn vật liệu, nguyên nhiên liệu, phương tiện, phương tiện thiếu hụt, mất mát, căn cứ vào biên các độc giả dạng xác định thiếu hụt, mất mát chờ xử lý, ghi:

Nợ

– Phải thu khác (1381)

Có TK 611 – Mua mặt hàng (6111).

b) Đối với doanh nghiệp marketing thương mại mặt hàng hoá

– Đầu kỳ kế toán tài chính, kết chuyển giá trị mặt hàng hoá tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua mặt hàng (6112)

– Hàng hoá.

– Trong kỳ kế toán tài chính, lúc mua mặt hàng hoá nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ mua mặt hàng:

+ Trị giá thực tế mặt hàng hoá mua vào, ghi:

Nợ TK 611 – Mua mặt hàng (6112)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141; hoặc

Có TK 331 – Phải trả cho người buôn cung cấp (tổng giá thanh toán).

+ tổn phí mua mặt hàng thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 611 – Mua mặt hàng (6112)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331,…

+ Khi thanh toán trước hạn, nếu doanh nghiệp được nhận khoản chiết khấu thanh toán trên lô mặt hàng đã mua, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người buôn cung cấp (khấu trừ vào nợ phải trả người buôn cung cấp)

Có các TK 111, 112,…

Có TK 515 – Doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính.

+ Trị giá mặt hàng hoá trả lại cho người buôn cung cấp, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bởi tiền)

Nợ TK 331 – Phải trả cho người buôn cung cấp (khấu trừ vào nợ phải trả người buôn cung cấp)

Có TK 611 – Mua mặt hàng (6112) (trị giá mặt hàng hoá trả lại người buôn cung cấp)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

+ Khoản giảm giá mặt hàng mua được người buôn cung cấp chấp nhận do mặt hàng hoá ko đúng phẩm chất, quy định theo hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bởi tiền)

Nợ TK 331 – Phải trả cho người buôn cung cấp (khấu trừ vào nợ phải trả người buôn cung cấp)

Có TK 611 – Mua mặt hàng (6112)

Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

– Cuối kỳ kế toán tài chính, căn cứ vào hiệu quả kiểm kê thực tế tính, xác định trị giá mặt hàng tồn kho, trị giá mặt hàng hoá đã gửi buôn cung cấp tuy nhiên chưa xác định là đã buôn cung cấp, trị giá mặt hàng hoá xác định là đã buôn cung cấp:

+ Kết chuyển trị giá mặt hàng hoá tồn kho và mặt hàng gửi đi buôn cung cấp cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hoá

Nợ

– Hàng gửi đi buôn cung cấp

Có TK 611 – Mua mặt hàng.

+ Kết chuyển giá vốn mặt hàng buôn cung cấp, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn cung cấp

Có TK 611 – Mua mặt hàng (6112).

Source Cách định khoản hạch toán mua mặt hàng – Tài khoản 611 theo TT 200 2021-08-21 15:39:00

#Cách #định #khoản #hạch #toán #mua #mặt hàng #Tai #khoan #theo