Cách hạch toán mặt hàng gửi đi buôn bán – Tài khoản 157 theo TT 200 2022

Cách héc tạch toán trương mục 157 – mặt hàng gửi để nửa Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 1/1/2015). Thay thế Chế độ kế toán theo QĐ 15: Chỉ phản chiếu vào tài khoản 157 “Hàng gửi đi nửa” trị giá của product, thành phẩm đã gửi đi cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng, gửi buôn bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã trả mỹ xong bàn trả cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng theo hợp đồng tài chính tài chính hoặc đơn đặt mặt hàng, tuy nhiên chưa được xác định là đã buôn bán

1. Nguyên tắc kế toán tài chính

a) Hàng gửi đi nửa phản ảnh trên trương mục 157 được thực hành theo nguyên lý giá gốc quy định trong chuẩn kế toán tài chính Hàng tồn kho. Chỉ đề đạt vào tài khoản 157 “Hàng gửi đi nửa” trị giá của product, thành phẩm đã gửi đi cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng, gửi buôn bán đại lý, ký gửi, dịch vụ đã trả mỹ xong bàn trả cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng theo hợp đồng tài chính tài chính hoặc đơn đặt mặt hàng, tuy nhiên chưa được xác định là đã nửa (chưa được tính là doanh thu buôn bán sản phẩm trong kỳ đối với số product, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng).

b) Hàng hóa, thành phẩm phản chiếu trên tài khoản này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, kế toán tài chính phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại mặt hàng hoá, thành phẩm, từng lần gửi mặt hàng từ Khi gửi đi cho đến Khi được xác định là đã buôn bán.

c) Không phản ảnh vào trương mục này phí chuyên chở, bốc xếp,… chi hộ quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng. trương mục 157 có thể mở chi tiết để theo dõi từng loại mặt hàng hoá, thành phẩm gửi đi nửa, dịch vụ đã cung cấp cho từng quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng, cho từng cơ sở nhận đại lý.

2. Kết cấu và nội dung đề đạt của trương mục 157 – Hàng gửi đi buôn bán

Bên Nợ:

– Trị giá product, thành phẩm đã gửi cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng, hoặc gửi buôn bán đại lý, ký gửi; gửi cho các đơn vị cấp bên dưới hạch toán phụ thuộc;

– Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng, tuy nhiên chưa được xác định là đã nửa;

– Cuối kỳ kết chuyển trị giá product, thành phẩm đã gửi đi nửa chưa được xác định là đã nửa cuối kỳ (ngôi trường hợp doanh nghiệp kế toán tài chính mặt hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Bên Có:

– Trị giá product, thành phẩm gửi đi buôn bán, dich vụ đã cung cấp được xác định là đã buôn bán;

– Trị giá product, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng trả lại;

– Đầu kỳ kết chuyển trị giá product, thành phẩm đã gửi đi nửa, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã buôn bán đầu kỳ (ngôi trường hợp doanh nghiệp kế toán tài chính mặt hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:

Trị giá product, thành phẩm đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp chưa được xác định là đã nửa trong kỳ.

3. Phương pháp kế toán tài chính một số giao dịch tài chính tài chính cốt yếu

3.1. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán mặt hàng tồn kho theo phương pháp kê khai liền.

a) Khi gửi product, thành phẩm cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng, xuất product, thành phẩm cho doanh nghiệp nhận buôn bán đại lý, ký gửi theo hợp đồng tài chính tài chính, căn cứ phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi nửa

– Hàng hóa

– Thành phẩm.

b) Dịch vụ đã trả mỹ xong bàn trả cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng tuy nhiên chưa xác định là đã nửa trong kỳ, ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi buôn bán

– phí tổn sinh sản, marketing thương mại dở dang.

c) Khi mặt hàng gửi đi nửa và dịch vụ đã trả mỹ xong bàn trả cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng được xác định là đã nửa trong kỳ:

– Nếu tách ngay được thuế gián thu tại thời điểm ghi nhận doanh thu, kế toán tài chính đề đạt doanh thu nửa product, thành phẩm, cung cấp dịch vụ theo giá nửa chưa có thuế, ghi:

Nợ

– Phải thu của quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng

Có TK 511 – Doanh thu nửa mặt hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp đất nước.

– Nếu ko tách ngay được thuế gián thu, kế toán tài chính ghi nhận doanh thu cả về thuế. Định kỳ kế toán tài chính ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu nửa mặt hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp đất nước.

– song song đề đạt trị giá vốn của số product, thành phẩm, dịch vụ đã nửa trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán

Có TK 157 – Hàng gửi đi nửa.

d) Trường hợp product, thành phẩm đã gửi đi nửa tuy nhiên bị quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng trả lại:

– Nếu product, thành phẩm vẫn có thể buôn bán tốt hoặc có thể tôn tạo được, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa; hoặc

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Có TK 157 – Hàng gửi đi buôn bán.

– Nếu product, thành phẩm bị hư hại chẳng thể buôn bán tốt và chẳng thể sửa sang được, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán

Có TK 157 – Hàng gửi đi buôn bán.

3.2. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán mặt hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

a) Đầu kỳ kế toán tài chính, kết chuyển giá trị product, thành phẩm đã gửi cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng tuy nhiên chưa được xác định là đã nửa trong kỳ, product gửi buôn bán đại lý, ký gửi (chưa được coi là đã buôn bán trong kỳ), giá trị dịch vụ đã bàn trả cho người đặt mặt hàng tuy nhiên chưa được xác định là đã nửa trong kỳ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua mặt hàng (đối với product)

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán (đối với thành phẩm, dịch vụ)

Có TK 157 – Hàng gửi đi buôn bán.

b) Cuối kỳ kế toán tài chính, cứ hiệu quả kiểm kê mặt hàng tồn kho, xác định trị giá product, sản phẩm (thành phẩm, buôn bán thành phẩm), dịch vụ cung cấp cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng; nhờ nửa đại lý, ký gửi chưa được coi là đã nửa cuối kỳ:

– Giá trị product gửi quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng tuy nhiên chưa được chấp nhận tính sổ; product gửi nửa đại lý, ký gửi; gửi cho đơn vị cấp bên dưới hạch toán phụ thuộc chưa được coi là đã nửa cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi nửa

Có TK 611 – Mua mặt hàng.

– Cuối kỳ, kế toán tài chính kết chuyển giá trị thành phẩm cung cấp cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng hoặc nhờ nửa đại lý, ký gửi; giá trị dịch vụ cung cấp cho người đặt mặt hàng tuy nhiên chưa được xác định là đã nửa cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 157 – Hàng gửi đi buôn bán

Có TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán.

_____________________________________________

Tài Liệu Cách hạch toán mặt hàng gửi đi buôn bán – Tài khoản 157 theo TT 200 2021-09-06 15:14:00

#Cách #hạch #toán #mặt hàng #gửi #đi #buôn bán #Tai #khoan #theo