Cách hạch toán product kho bảo thuế – Tài khoản 158 theo TT 200 2022

Cách héc tạch toán tài khoản 158 – product kho bảo thuế má Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 1/1/2015). Thay thế Chế độ kế toán theo QĐ 15: dùng để đề đạt sự biến động tăng, giảm và số hiện nay có của mặt hàng hoá đưa vào Kho bảo thuế.

1. Nguyên tắc kế toán tài chính

a) tài khoản này dùng để phản ánh sự biến động tăng, giảm và số hiện nay có của mặt hàng hoá đưa vào Kho bảo thuế khoá. Kho bảo thuế chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phục vụ cho sản xuất mặt hàng xuất khẩu, được vận dụng chế độ cai quản lý hải quan lại đặc biệt, theo đó vật liệu, vật tư nhập vào để phục vụ cho sinh sản của doanh nghiệp được đưa vào lưu giữ tại Kho bảo thuế chưa phải tính và nộp thuế má du nhập và các loại thuế liên tưởng khác.

b) nguyên nhiên liệu, vật tư du nhập và sản phẩm lưu giữ tại Kho bảo thuế má chỉ bao héc tàm tất cả nguyên nhiên liệu, vật tư dùng để cung ứng cho sản xuất và sản phẩm sinh sản ra của chính doanh nghiệp đó.

c) Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết để phản ảnh số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu, vật tư và mặt hàng hoá theo từng lần nhập, xuất kho.

2. Kết cấu và nội dung phản chiếu của trương mục 158 – Hàng hóa kho bảo thuế má

Bên Nợ:

Trị giá vật liệu, vật liệu, thành phẩm, mặt hàng hoá nhập Kho bảo thuế má trong kỳ.

Bên Có:

Trị giá nguyên nhiên liệu, vật liệu, thành phẩm, mặt hàng hoá xuất Kho bảo thuế trong kỳ.

Số dư bên Nợ:

Trị giá vật liệu, nguyên nhiên liệu, thành phẩm, mặt hàng hoá còn lại cuối kỳ tại Kho bảo thuế khoá.

3. Phương pháp kế toán tài chính một số giao du tài chính tài chính chính yếu

a) Khi nhập vào vật liệu, vật liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu, hoặc gia công mặt hàng xuất khẩu nếu được đưa vào Kho bảo thuế thì doanh nghiệp chưa phải nộp thuế khoá du nhập và thuế khoá GTGT mặt hàng du nhập, ghi:

Nợ TK 158 – Hàng hoá Kho bảo thuế

Có TK 331 – Phải trả cho người buôn bán.

b) Khi xuất vật liệu, vật liệu du nhập ở Kho bảo thuế ra để sinh sản sản phẩm, hoặc gia công mặt hàng xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí vật liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 158 – Hàng hoá kho bảo thuế má.

c) Khi xuất kho thành phẩm hoặc mặt hàng hoá xuất khẩu, mặt hàng gia công xuất khẩu đưa vào Kho bảo thuế má (nếu có), ghi:

Nợ TK 158 – Hàng hoá kho bảo thuế khoá

Có các

, 155,…

d) Khi xuất khẩu mặt hàng hoá của Kho bảo thuế khoá (nếu có):

– phản ánh giá vốn của mặt hàng hoá xuất khẩu thuộc Kho bảo thuế, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán

Có TK 158 – Hàng hoá Kho bảo thuế má.

– đề đạt doanh thu của mặt hàng hoá xuất khẩu thuộc Kho bảo thuế, ghi:

Nợ các

, 112, 131,…

Có TK 511 – Doanh thu buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ.

đ) Nếu tỷ lệ xuất khẩu thấp rộng tỷ lệ được bảo thuế khoá tại doanh nghiệp phải nộp thuế má du nhập và thuế má GTGT mặt hàng du nhập (nếu có) cho phần chênh lệch giữa số lượng sản phẩm phải xuất khẩu và số lượng sản phẩm thực tại xuất khẩu doanh nghiệp phải nộp thuế má du nhập và thuế GTGT mặt hàng nhập vào (nếu có):

– Khi xác định thuế má du nhập phải nộp (nếu có), ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán

Có TK 333 – thuế má và các khoản phải nộp đất nước (3333).

– Khi xác định thuế khoá GTGT mặt hàng nhập vào phải nộp (nếu có), ghi:

Nợ TK 133 – thuế má GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 333 – thuế má và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

– Khi thực nộp thuế du nhập và thuế GTGT mặt hàng nhập vào (nếu có), ghi:

Nợ TK 333 – thuế má và các khoản phải nộp Nhà nước (3333, 33312)

Có các TK 111, 112,….

e) Trường hợp doanh nghiệp được cơ quan lại có thẩm quyền cho phép buôn bán sản phẩm hoá thuộc Kho bảo thuế má tại thị ngôi trường nước ta, doanh nghiệp phải nộp thuế má du nhập và các loại thuế khoá khác theo quy định.

– Khi được phép sử dụng mặt hàng hoá thuộc Kho bảo thuế, doanh nghiệp phải làm thủ tục xuất mặt hàng thì ra ngoài Kho bảo thuế khoá, nhập lại kho sản phẩm, mặt hàng hoá của doanh nghiệp và nộp thuế khoá đối với số mặt hàng hoá này, ghi:

Nợ các

, 156

Có TK 158 – Hàng hoá Kho bảo thuế khoá.

– Khi xác định thuế khoá du nhập phải nộp (nếu có), ghi:

Nợ các TK 155, 156

Có TK 333 – thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333).

– Khi xác định thuế má GTGT mặt hàng du nhập phải nộp (nếu có), ghi:

Nợ các TK 155, 156 (nếu ko được khấu trừ)

Nợ TK 133 – thuế khoá GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 333 – thuế má và các khoản phải nộp đất nước (33312).

– Khi thực nộp thuế má nhập vào và thuế má GTGT mặt hàng nhập vào, ghi:

Nợ TK 333 – thuế má và các khoản phải nộp đất nước (33312, 3333)

Có các TK 111, 112,….

g) Trường hợp xuất buôn bán sản phẩm hoá lưu giữ tại kho bảo thuế tại thị ngôi trường trong nước:

– phản ánh trị giá vốn của mặt hàng hoá Kho bảo thuế má xuất buôn bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán

Có TK 158 – Hàng hoá Kho bảo thuế khoá.

Đồng thời, kế toán tài chính phải xác định và ghi nhận số thuế du nhập và thuế GTGT mặt hàng du nhập của số sản phẩm, mặt hàng hoá, vật liệu, nguyên nhiên liệu này.

– phản chiếu doanh thu của số mặt hàng hoá kho bảo thuế má xuất buôn bán tại thị ngôi trường trong nước, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,…

Có TK 511 – Doanh thu buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – thuế má và các khoản phải nộp đất nước (33311).

h) Trường hợp nguyên nhiên liệu, product đưa vào Kho bảo thuế má, nếu bị hư hư, ko an toàn cỏi mất phẩm chất ko đáp ứng yêu cầu xuất khẩu thì phải tái du nhập, hoặc tiêu huỷ:

– Trường hợp tái du nhập, ghi:

Nợ các TK 155, 156,….

Có TK 158 – Hàng hoá Kho bảo thuế má.

– Đồng thời, phải nộp thuế nhập vào và thuế khoá GTGT mặt hàng nhập vào phải nộp của số mặt hàng hoá, nguyên nhiên liệu, nguyên nhiên liệu này, xác định số thuế phải nộp ghi như bút toán (e); Khi thực nộp thuế má, ghi:

Nợ TK 333 – thuế khoá và các khoản phải nộp đất nước (33312, 3333)

Có các TK 111, 112,….

– Trường hợp tái xuất khẩu (trả lại cho người buôn bán), ghi:

Nợ TK 331- Phải trả cho người buôn bán

Có TK 158 – Hàng hoá Kho bảo thuế.

– Trường hợp tiêu huỷ mặt hàng hoá, nguyên nhiên liệu, nguyên nhiên liệu lưu giữ tại Kho bảo thuế khoá, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán (mặt hàng hoá, nguyên vật liệu bị tiêu huỷ)

Có TK 158 – Hàng hoá Kho bảo thuế khoá.

_____________________________________________

Tài Liệu Cách hạch toán product kho bảo thuế – Tài khoản 158 theo TT 200 2021-09-06 15:28:00

#Cách #hạch #toán #mặt hàng #hóa #kho #bảo #thuế #Tai #khoan #theo