Cách hạch toán nợ dài hạn đến hạn trả – Tài khoản 315 2022

tài khoản 315 – nợ dài hạn đến hạn làm bộ: dùng để phản ảnh các số tiền nợ dài hạn đã đến hạn vờ vịt mà chưa vờ vĩnh trong kỳ kế toán tài chính năm; số nợ dài hạn đến hạn giả đò trong kỳ kế toán tài chính năm tới và tình hình tính sổ các số tiền nợ đó.

Chú ý:

Theo Thông tư 200 thay thế QĐ 15 thì đã bỏ tài khoản 311. Nhưng nếu DN bộ́n sử dụng QĐ 48 thì vẫn sử dụng tài khoản 311 bình thường.

Nợ dài hạn đến hạn trả là các số tiền nợ dài hạn đã đến hạn phải giả cho chủ nợ trong niên độ kế toán tài chính hiện nay hành.

HẠCH TOÁN trương mục NÀY CẦN TÔN TRỌNG

MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

1. Cuối niên độ kế toán tài chính, doanh nghiệp phải căn cứ vào plan ra bộ nợ dài hạn, xác định số nợ dài hạn đã đến hạn phải thanh toán trong niên độ kế toán tài chính tiếp theo và chuyển sang nợ dài hạn đến hạn ra cái điều.

2. Kế toán phải theo dõi chi tiết nợ dài hạn đến hạn vờ, số đã vờ vĩnh, số còn phải giả đò của nợ dài hạn đến hạn ra điều theo từng chủ nợ. Nợ dài hạn đến hạn ra cái điều bởi nước ngoài tệ phải được theo dõi chi tiết gốc nước ngoài tệ riêng và quy đổi nước ngoài tệ ra Đồng nước ta theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao tế (tỷ giá thực tiễn hoặc tỷ giá giao du bình quân trên thị ngôi trường nước ngoài tệ liên ngân mặt hàng do ngân mặt hàng đất nước nước ta công bố tại thời tự khắc nảy sinh giao tiếp). Bên Nợ TK 315 được quy đổi nước ngoài tệ ra Đồng nước ta hoặc theo tỷ giá trên sổ kế toán tài chính. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư nước ngoài tệ cuối năm tài chính thời đoạn SXKD (bao gồm phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư XDCB của doanh nghiệp SXKD vừa có phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư XDCB) được ghi nhận ngay vào phí tài chính, hoặc doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính trên bẩm hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG phản ánh CỦA

trương mục 315 – NỢ DÀI HẠN ĐẾN HẠN ra điều

Bên Nợ:

– Số tiền đã thanh toán về nợ dài hạn đến hạn ra vẻ;

– Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư nợ dài hạn có gốc nước ngoài tệ ở thời tự khắc cuối năm tài chính.

Bên Có:

– Số nợ dài hạn đến hạn giả bộ nảy sinh;

– Số chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng do đánh giá lại số dư nợ dài hạn có gốc nước ngoài tệ ở thời tự khắc cuối năm tài chính.

Số dư bên Có:

Số nợ còn phải ra cái điều của nợ dài hạn đã đến hạn hoặc quá hạn phải vờ vịt.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ cốt yếu

1. Cuối niên độ kế toán tài chính, xác định số nợ dài hạn đến hạn ra vẻ trong niên độ kế toán tài chính tiếp theo, ghi:

Nợ TK 342 – Nợ dài hạn

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn giả đò.

2. giả tảng nợ dài hạn đến hạn ra cái vẻ bởi tiền mặt, tiền gửi ngôi nhà băng, ghi:

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn giả vờ

Có các TK 111, 112,. . .

3. Trong thời đoạn sinh sản, marketing thương mại, Khi doanh nghiệp ra chiều nợ dài hạn đến hạn vờ bởi nước ngoài tệ:

– Nếu tỷ giá nước ngoài tệ trên sổ kế toán tài chính TK 315 nhỏ rộng tỷ giá nước ngoài tệ trên sổ kế toán tài chính TK 111, TK 112:

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn làm bộ làm tịch (Theo tỷ giá trên sổ kế toán tài chính)

Nợ TK 635 – phí tổn tài chính (Lỗ tỷ giá)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán tài chính).

– Nếu tỷ giá nước ngoài tệ trên sổ kế toán tài chính TK 315 lớn rộng tỷ giá nước ngoài tệ trên sổ kế toán tài chính TK 111, TK 112:

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn ra điều (Theo tỷ giá trên sổ kế toán tài chính)

Có TK 515 – Doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính (Lãi tỷ giá)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán tài chính).

4. Trong tuổi trước phát động và sinh hoạt giải trí, Khi doanh nghiệp vờ nợ dài hạn đến hạn giả đò của phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư XDCB bởi nước ngoài tệ:

– Nếu tỷ giá nước ngoài tệ trên sổ kế toán tài chính TK 315 nhỏ rộng tỷ giá nước ngoài tệ trên sổ kế toán tài chính TK 111, TK 112, ghi:

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn giả bộ (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán tài chính)

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Lỗ tỷ giá)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán tài chính).

– Nếu tỷ giá nước ngoài tệ trên sổ kế toán tài chính TK 315 lớn rộng tỷ giá nước ngoài tệ trên sổ kế toán tài chính TK 111, TK 112, ghi:

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn ra vẻ (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán tài chính)

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Lãi tỷ giá)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán tài chính).

5. Khi nợ ra chiều dài hạn đến hạn giả tảng bởi tiền thu hồi công nợ hoặc tiền vay mới, ghi:

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn giả

Có các TK 131, 138

Có TK 311 – Vay ngắn hạn.

6. Cuối niên độ kế toán tài chính, số dư nợ dài hạn đến hạn ra điều có gốc nước ngoài tệ được đánh giá theo tỷ giá hối đoái bình quân liên ngôi nhà băng do ngân mặt hàng Nhà nước nước ta công bố tại thời điểm cuối năm tài chính:

– Nếu nảy lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

– Nếu nảy lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn giả tảng.

_____________________________________________

Scr Cách hạch toán nợ dài hạn đến hạn trả – Tài khoản 315 2021-09-07 10:36:00

#Cách #hạch #toán #nợ #dài #hạn #đến #hạn #trả #Tai #khoan