Cách hạch toán phải thu khác – Tài khoản 138 theo TT 200 2022

Cách héc tạch toán tài khoản 138 – phải thu khác Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: dùng để phản ảnh các số tiền nợ phải thu ngoài phạm vi đã đề đạt ở các trương mục phải thu (TK 131, 136) và tình hình thanh toán các số tiền nợ phải thu này.

1. Nguyên tắc kế toán tài chính

tài khoản này dùng để phản ảnh các số tiền nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ảnh ở các tài khoản phải thu (TK 131, 136) và tình hình thanh toán các số tiền nợ phải thu này, gồm những nội dung cốt sau:

– Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nay tuy nhiên chưa xác định được duyên cớ, phải chờ xử lý;

– Các khoản phải thu về đền bù vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) gây ra như mất mát, hư hư vật tư, product, tiền vốn,… đã được xử lý bắt bồi thường;

– Các khoản cho bên khác mượn bởi tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bởi tiền thì phải kế toán tài chính là cho vay trên TK 1283);

– Các khoản đã chi cho phát động và sinh hoạt giải trí sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, phí tổn sản xuất, marketing thương mại tuy nhiên ko được cấp có thẩm quyền duyệt phải thu hồi;

– Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận phó thác xuất du nhập chi hộ, cho bên giao phó thác xuất khẩu về phí ngôi nhà băng, phí giám định hải quan lại, phí vận tải, bốc vác, các khoản thuế, …

– Các khoản phải thu phát sinh Khi cổ phần hóa doanh nghiệp đất nước, như: phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, bổ sung đào tạo lại cần lao trong doanh nghiệp cổ phần hoá,…

– Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư tài chính;

– Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.

2. Kết cấu và nội dung phản ảnh của trương mục 138 – Phải thu khác

Bên Nợ:

– Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;

– Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) đối với tài sản thiếu đã xác định rõ căn nguyên và có biên các độc giả dạng xử lý ngay;

– Số tiền phải thu về các khoản nảy sinh Khi cổ phần hóa doanh nghiệp đất nước;

– Phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các phát động và sinh hoạt giải trí đầu tư tài chính;

– Các khoản chi hộ bên thứ bố phải thu hồi, các số tiền nợ phải thu khác;

– Đánh giá lại các khoản phải thu bởi nước ngoài tệ (ngôi trường hợp tỷ giá nước ngoài tệ tăng so với Đồng nước ta)

Bên Có:

– Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các trương mục liên can theo quyết định ghi trong biên các độc giả dạng xử lý;

– Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa doanh nghiệp đất nước;

– Số tiền đã thu được về các số tiền nợ phải thu khác.

– Đánh giá lại các khoản phải thu bởi nước ngoài tệ (ngôi trường hợp tỷ giá nước ngoài tệ giảm so với Đồng nước ta)

Số dư bên Nợ:

Các số tiền nợ phải thu khác chưa thu được.

tài khoản này có thể có số dư bên Có

. Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều rộng số phải thu (ngôi trường hợp cá biệt và trong chi tiết của từng đối tượng cụ thể).

trương mục 138 – Phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2

:

– tài khoản 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý

: phản chiếu giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ căn nguyên, còn chờ quyết định xử lý.

Về nguyên lý trong mọi ngôi trường hợp phát hiện nay thiếu tài sản, phải truy căn do và người phạm lỗi để có biện pháp xử lý cụ thể. Chỉ hạch toán vào tài khoản 1381 ngôi trường hợp chưa xác định được nguyên cớ về thiếu, mất mát, hư hại tài sản của doanh nghiệp phải chờ xử lý. Trường hợp tài sản thiếu đã xác định được căn do và đã có biên các độc giả dạng xử lý ngay trong kỳ thì ghi vào các tài khoản liên quan lại, ko hạch toán qua tài khoản 1381.

– tài khoản 1385 – Phải thu về cổ phần hóa

: phản ảnh số phải thu về cổ phần hóa mà doanh nghiệp đã chi ra, như: phí tổn cổ phần hoá, trợ cấp cho cần lao thôi việc, mất việc, bổ sung đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,…

– tài khoản 1388 – Phải thu khác

: đề đạt các khoản phải thu của doanh nghiệp ngoài phạm vi các khoản phải thu phản ánh ở các TK 131, 133, 136 và TK 1381, 1385, như: Phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận, tiền lãi; Phải thu các khoản phải đền bù do làm mất tiền, tài sản;…

3. Phương pháp kế toán tài chính một số giao tế tài chính tài chính cốt tử

3.1. Tài sản nhất mực hữu hình dùng cho phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, kinh dinh phát hiện nay thiếu, chưa xác định rõ duyên cớ, chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại của TSCĐ)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị ngốn mòn)

Có TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá).

3.2. TSCĐ hữu hình dùng cho phát động và sinh hoạt giải trí sự nghiệp, dự án hoặc phát động và sinh hoạt giải trí phúc lợi phát hiện nay thiếu, chưa xác định rõ căn nguyên, chờ xử lý, ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị ngốn mòn)

Nợ TK 466 – Nguồn ngân sách đầu tư đầu tư đã tạo hình TSCĐ (giá trị còn lại) (TSCĐ dùng cho phát động và sinh hoạt giải trí sự nghiệp, dự án)

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã tạo hình TSCĐ (giá trị còn lại) (TSCĐ dùng cho phát động và sinh hoạt giải trí phúc lợi)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản thiếu chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (TSCĐ dùng cho sự nghiệp, DA).

3.3. Trường hợp tiền mặt tồn quỹ, vật tư, product ,… phát hiện nay thiếu Khi kiểm kê:

a) Khi chưa xác định rõ nguyên cớ, chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

Có các TK 111, 152, 153, 155, 156.

b) Khi có biên các độc giả dạng xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, cứ vào quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (cá nhân, tổ chức nộp tiền bồi trả)

Nợ TK 1388 – Phải thu khác (cá nhân chủ nghĩa, tổ chức phải nộp tiền bồi trả)

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (số bồi trả trừ vào lương)

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn cung cấp (giá trị ngốn hụt mất mát của mặt hàng tồn kho sau Khi trừ số thu đền bù theo quyết định xử lý)

Nợ TK 811 – phí tổn khác (phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu qua kiểm kê phải tính vào tổn thất của doanh nghiệp)

Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý.

c) Trường hợp tài sản phát hiện nay thiếu đã xác định được ngay duyên cớ và người chịu trách nhiệm thì căn cứ nguyên cớ hoặc người chịu trách nhiệm và trách nhiệm bồi thường, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388 – Phải thu khác) (số phải bồi trả)

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (số đền bù trừ vào lương)

Nợ

– Giá vốn mặt hàng buôn cung cấp (giá trị ngốn hụt, mất mát của mặt hàng tồn kho sau Khi trừ số thu bồi trả theo quyết định xử lý)

Có TK 621 – hoài vật liệu, vật liệu trực tiếp

– chi phí sản xuất chung

Có các TK 152, 153, 155, 156

Có các TK 111, 112.

3.4. Các khoản cho mượn tài sản trợ thì, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có các TK 152, 153, 155, 156,…

3.5. Các khoản chi hộ bên thứ bố phải thu hồi, các khoản phải thu khác, ghi

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có các TK liên tưởng.

3.6. Kế toán giao thiệp ủy thác xuất – du nhập tại bên nhận ủy thác:

a) Khi bên nhận uỷ thác chi hộ cho bên giao phó thác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (nếu bên giao ủy thác chưa ứng tiền)

Nợ TK 3388- Phải trả phải nộp khác(trừ vào tiền nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112,…

b) Khi được doanh nghiệp phó xuất khẩu thanh toán bù trừ với các khoản đã chi hộ, kế toán tài chính doanh nghiệp nhận phó xuất khẩu ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả khác (3388)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

c) Kế toán chi tiết các giao thiệp thanh toán xuất – du nhập ủy thác được thực hành theo chỉ dẫn của tài khoản 338 – Phải trả khác; Kế toán các khoản thuế GTGT mặt hàng nhập vào, thuế TTĐB, thuế du nhập tại bên giao và nhận ủy thác thực hành theo chỉ dẫn của tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp đất nước.

3.7. Định kỳ Khi xác định tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia phải thu, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…. (số đã thu được tiền)

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 515 – Doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính.

3.8. Khi thu được tiền tài các số tiền nợ phải thu khác, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngôi nhà băng

Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

3.9. Khi có quyết định xử lý nợ phải thu khác ko hề kĩ năng thu hồi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (số bồi thường của cá nhân chủ nghĩa, tập thể có liên can)

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (số bồi thường trừ vào lương)

Nợ TK 229 – ngừa tổn thất tài sản (2293) (nếu được bù đắp bởi khoản ngừa phải thu rất khó khăn đòi)

Nợ

– phí cai quản lý doanh nghiệp (số hạch toán vào phí)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388 – Phải thu khác).

3.10. Khi các doanh nghiệp trả mỹ xong thủ tục buôn cung cấp các khoản phải thu khác (đang được phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán tài chính) cho công ty mua buôn cung cấp nợ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…. (số tiền thu được từ việc buôn cung cấp số tiền nợ phải thu)

Nợ TK 229 – dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số chênh lệch được bù đắp bởi khoản phòng ngừa phải thu rất khó khăn đòi)

Nợ các TK liên tưởng (số chênh lệch giữa giá gốc số tiền nợ phải thu rất khó khăn đòi với số tiền thu được từ buôn cung cấp số tiền nợ và số đã được bù đắp bởi khoản dự phòng nợ phải thu rất khó khăn đòi)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

3.11. Khi phát sinh hoài cổ phần hóa doanh nghiệp đất nước, ghi:

Nợ TK 1385 – Phải thu về cổ phần hóa (chi tiết uổng cổ phần hóa)

Có các TK 111, 112, 152, 331,…

3.12. Khi chấm dứt quá trình cổ phần hóa, doanh nghiệp phải vắng và thực hành quyết toán các khoản chi về cổ phần hóa với cơ quan lại quyết định cổ phần hóa. Tổng số chi phí cổ phần hóa, chi trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, chi bổ sung đào tạo lại cần lao,… được trừ (-) vào số tiền thu buôn cung cấp cổ phần thuộc vốn đất nước thu được từ cổ phần hoá doanh nghiệp đất nước, ghi:

Nợ TK 3385 – Phải trả về cổ phần hóa (tiền thu buôn cung cấp cổ phần thuộc vốn NN)

Có TK 1385 – Phải thu về cổ phần hóa.

3.13. Các khoản chi cho phát động và sinh hoạt giải trí sự nghiệp, dự án, chi đầu tư XDCB, phí SXKD tuy nhiên ko được cấp có thẩm quyền phê chuẩn phải thu hồi, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Có các TK 161, 241, 641, 642,…

3.14. Khi lập ít tài chính, số dư nợ phải thu khác có gốc nước ngoài tệ được đánh giá theo tỷ giá giao tiếp thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:

– Nếu tỷ giá nước ngoài tệ tăng so với tỷ giá Đồng nước ta, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

– Nếu tỷ giá nước ngoài tệ giảm so với tỷ giá Đồng nước ta, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 138 – Phải thu khác

_____________________________________________

Data Cách hạch toán phải thu khác – Tài khoản 138 theo TT 200 2021-08-19 16:02:00

#Cách #hạch #toán #phải #thu #khác #Tai #khoan #theo