Cách hạch toán phải trả nội bộ – Tài khoản 336 theo TT 200 2022

Cách héc tạch toán trương mục 336 – Phải trả nội bộ

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 1/1/2015). Thay thế Chế độ kế toán theo QĐ 15: Dùng để đề đạt tình hình tính sổ các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc ko hề tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán tài chính.

1. Nguyên tắc kế toán tài chính

a) tài khoản này dùng để đề đạt tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với các đơn vị trực thuộc ko hề tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc có tổ chức công tác kế toán tài chính (sau đây gọi là đơn vị hạch toán phụ thuộc); Giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng một doanh nghiệp với nhau.

Trong doanh nghiệp, việc phân loại các đơn vị cấp bên dưới trực thuộc cho mục đích kế toán tài chính được cứ vào truyền thống của đơn vị (hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân Hay là ko, có người đại diện trước pháp luật Hay là ko) mà ko phụ thuộc vào tên gọi của đơn vị đó (đơn vị thành viên, chi nhánh, xí nghiệp, tổ, đội…).

b) Không phản ảnh vào trương mục 336 các giao du thanh toán giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau (giữa các đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập).

c) Các khoản phải trả nội bộ đề đạt trên trương mục 336 “Phải trả nội cỗ” bao héc tàm tất cả khoản phải trả về vốn kinh dinh và các khoản đơn vị hạch toán phụ thuộc phải nộp doanh nghiệp, phải trả đơn vị hạch toán phụ thuộc khác; Các khoản doanh nghiệp phải cấp cho đơn vị hạch toán phụ thuộc. Các khoản phải trả, phải nộp có thể là quan lại hệ nhận tài sản, vốn, ngân sách đầu tư đầu tư, thanh toán vãng lai, chi hộ trả hộ, lãi vay, chênh lệch tỷ giá…;

d) Tùy theo việc phân cấp cai quản lý và đặc điểm phát động và sinh hoạt giải trí, doanh nghiệp quyết định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận khoản vốn kinh dinh được doanh nghiệp cấp vào TK 3361 – Vốn kinh dinh tại các đơn vị trực thuộc hoặc TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

đ) trương mục 336 “Phải trả nội bộ” được hạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan lại hệ thanh toán, trong đó được theo dõi theo từng khoản phải nộp, phải trả.

e) Cuối kỳ, kế toán tài chính tiến hành đánh giá, đối chiếu tài khoản 136, tài khoản 336 giữa các đơn vị theo từng nội dung tính sổ nội bộ để lập biên bạn dạng chất sổ bù trừ theo từng đơn vị làm cứ hạch toán bù trừ trên 2 trương mục này. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm căn do và điều chỉnh kịp lúc.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 336 – Phải trả nội cỗ

Bên Nợ:

– Số tiền đã trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc;

– Số tiền đơn vị hạch toán phụ thuộc đã nộp doanh nghiệp;

– Số tiền đã trả các khoản mà các đơn vị nội bộ chi hộ, hoặc thu hộ đơn vị nội bộ;

– Bù trừ các khoản phải thu với các khoản phải trả của cùng một đơn vị có quan lại hệ tính sổ.

Bên Có:

– Số vốn marketing thương mại của đơn vị hạch toán phụ thuộc được doanh nghiệp cấp

– Số tiền đơn vị hạch toán phụ thuộc phải nộp doanh nghiệp;

– Số tiền phải trả cho đơn vị hạch toán phụ thuộc;

– Số tiền phải trả cho các đơn vị khác trong nội cỗ về các khoản đã được đơn vị khác chi hộ và các khoản thu hộ đơn vị khác.

Số dư bên Có:

Số tiền còn phải trả, phải nộp cho doanh nghiệp và các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.

Tài khoản 336 – Phải trả nội cỗ, có 4 trương mục cấp 2:

Tài khoản 3361 –

Phải trả nội cỗ về vốn marketing thương mại:

Tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp bên dưới ko hề tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc để phản chiếu số vốn marketing thương mại được doanh nghiệp cấp trên giao.

Tài khoản này ko phản ánh số vốn của các công ty con hoặc đơn vị có bạn dạng chất là công ty con (các đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập) nhận góp từ công ty mẹ.

– T

ài khoản 3362 – Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá

: Tài khoản này chỉ mở ở BQLDA trực thuộc doanh nghiệp là Chủ đầu tư, dùng để phản chiếu khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh phải trả doanh nghiệp.

– Tài khoản 3363 – Phải trả nội bộ về tổn phí đi vay đủ điều khiếu nại được vốn hoá

: trương mục này chỉ mở ở BQLDA trực thuộc doanh nghiệp là Chủ đầu tư, dùng để phản chiếu khoản tổn phí đi vay được vốn hóa nảy phải chuyển cho doanh nghiệp .

Tài khoản 3368 – Phải trả nội cỗ khác:

phản chiếu ắt các khoản phải trả khác giữa các đơn vị nội bộ trong cùng một doanh nghiệp.

3. Phương pháp kế toán tài chính một số giao thiệp tài chính tài chính chính yếu

3.1. Tại đơn vị hạch toán phụ thuộc

a) Khi đơn vị hạch toán phụ thuộc như chi nhánh, cửa mặt hàng, ban cai quản lý dự án… nhận vốn được cấp bởi doanh nghiệp, đơn vị cấp trên, ghi:

Nợ các

, 112, 152, 155, 156, 211, 213, 217…..

Có TK 336 – Phải trả nội bộ (3361).

b) Số tiền phải trả cho các đơn vị nội bộ khác về các khoản đã được chi hộ, trả hộ, hoặc Khi nhận sản phẩm, product, dịch vụ từ các đơn vị nội bộ chuyển đến, ghi:

Nợ các

, 153, 156

Nợ TK 331 – Phải trả cho người buôn bán

Nợ TK 641 – uổng buôn bán sản phẩm

Nợ TK 642 – uổng cai quản lý doanh nghiệp

Nợ

– Thuế GTGT dược khấu trừ

Có TK 336 – Phải trả nội cỗ.

c) Khi thu tiền hộ hoặc vay các đơn vị nội bộ khác, ghi:

Nợ các TK 111,112,…

Có TK 336 – Phải trả nội cỗ.

d) Khi trả tiền cho doanh nghiệp và các đơn vị nội bộ về các khoản phải trả, phải nộp, chi hộ, thu hộ, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ

Có các TK 111,112,…

đ) Khi có quyết định điều chuyển tài sản cho các đơn vị khác trong nội bộ và có quyết định giảm vốn marketing thương mại, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (3361)

Nợ

– Hao mòn TSCĐ (nếu điều chuyển TSCĐ, BĐSĐT)

Có các TK 152, 155, 156, 211, 213, 217…..

e) Bù trừ giữa các khoản phải thu và phải trả nảy sinh từ giao du với các đơn vị nội cỗ, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội cỗ

– Phải thu nội bộ.

g) Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc ko được phân cấp kế toán tài chính đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421), định kỳ đơn vị hạch toán phụ thuộc kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập, hoài trực tiếp qua TK 336 – Phải trả nội cỗ hoặc qua TK 911 – Xác định hiệu quả kinh dinh, ghi:

– Kết chuyển doanh thu, thu nhập, ghi:

Nợ các TK 511, 711

Có TK 911 – Xác định hiệu quả marketing thương mại (nếu đơn vị hạch toán phụ thuộc theo dõi hiệu quả marketing thương mại trong kỳ)

Có TK 336 – Phải trả nội cỗ (nếu đơn vị hạch toán phụ thuộc ko tuân theo dõi hiệu quả kinh dinh).

Định kỳ, đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp theo dõi hiệu quả kinh dinh trong kỳ kết chuyển hiệu quả kinh dinh (lãi) lên đơn vị cấp trên, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định hiệu quả kinh dinh

Có TK 336 – Phải trả nội bộ.

– Kết chuyển các khoản phí tổn, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội cỗ (nếu đơn vị hạch toán phụ thuộc ko được phân cấp theo dõi hiệu quả kinh dinh)

Nợ TK 911 – Xác định hiệu quả marketing thương mại (nếu đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp theo dõi hiệu quả kinh dinh riêng)

Có các TK 632, 635, 641, 642.

Định kỳ, đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân cấp theo dõi hiệu quả kinh dinh trong kỳ kết chuyển hiệu quả marketing thương mại (lỗ) chuyển lên đơn vị cấp trên, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ

Có TK 911 – Xác định hiệu quả marketing thương mại.

h) Trường hợp được phân cấp hạch toán đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, định kỳ đơn vị hạch toán phụ thuộc kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cho đơn vị cấp trên, ghi:

– Kết chuyển lãi, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 336 – Phải trả nội bộ.

– Kết chuyển lỗ, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội cỗ

Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

3.2. Hạch toán tại doanh nghiệp có đơn vị hạch toán phụ thuộc (đơn vị cấp trên)

a) Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi phải cấp cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 336 – Phải trả nội cỗ.

b) Các khoản phải trả cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc, ghi:

Nợ TK 152 – vật liệu, nguyên nhiên liệu

Nợ

– dụng cụ, dụng cụ

Nợ

– TSCĐ hữu hình

Nợ

– Phải trả cho người buôn bán

Nợ TK 623 – uổng dùng máy thi công

Nợ TK 627 – tổn phí sản xuất chung

Nợ TK 641- tổn phí buôn bán sản phẩm

Nợ TK 642 – phí cai quản lý doanh nghiệp

Có TK 336 – Phải trả nội cỗ.

c) Khi tính sổ các khoản phải trả cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội cỗ

Có các TK 111, 112, …

d) Bù trừ các khoản phải thu, phải trả nội bộ, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội cỗ

Có TK 136 – Phải thu nội cỗ.

_____________________________________________

Tài Liệu Cách hạch toán phải trả nội bộ – Tài khoản 336 theo TT 200 2021-09-07 10:52:00

#Cách #hạch #toán #phải #trả #nội #bộ #Tai #khoan #theo