Cách kiểm tra đối chiếu sổ sách kế toán căn các độc giả dạng 2022

Hướng dẫn cách thẩm tra đối chiếu số sách kế toán tài chính: Kiểm tra đối chiếu số liệu các sổ chi tiết, tổng hợp, thuế GTGT, mặt hàng tồn kho, vắng tài chính…cơ các độc giả dạng:

– rà đối chiếu các kỹ năng tài chính tài chính nảy (Hóa đơn đầu ra, đầu vào, chứng từ …) so với các kỹ năng đã hạch toán vào Sổ sách.

– rà soát đối chiếu công nợ quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng.

– rà các khoản phải trả.

– rà soát số liệu giữa Tờ khai thuế và Sổ tài khoản 133, 333 (Thuế GTGT, TNCN)

– rà Quyền hóa đơn (các số hóa đơn đã sử dụng, xóa bỏ …) xem có khớp với Tờ khai và thưa tình hình dùng hóa đơn.

– rà Bảng nhập xuất tồn với Sổ TK 156.

– thẩm tra lại bảng lương xem ký có đầy đủ, số liệu trên sổ cái 334 và bảng lương có khớp.

– rà soát tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (sổ cái).

– Trên CĐPS thì tổng nảy sinh bên Nợ phải bởi tổng nảy bên Có

– Tổng PS Nợ trên CĐPS bởi tổng PS Nợ trên NKC

– Tổng PS Có trên CĐPS bởi Tổng PS Có trên NKC

– Các tài khoản loại 1 và loại 2 ko hề số dư bên Có. Trừ một số tài khoản như 131, 214,..

– Các tài khoản loại 3 và loại 4 ko hề số dư bên Nợ. Trừ một số tài khoản như 331, 3331, 421,..

– Các tài khoản loại 5 đến loại 9 cuối kỳ ko hề số dư.

– TK 112 phải khớp với Sổ phụ ngôi nhà băng.

– TK 133, 3331 phải khớp với chỉ tiêu trên tờ khai thuế.

– TK 156 phải khớp với dòng tổng cộng trên Bacó cáo NXT kho.

– TK 242 phải khớp với dòng tổng cộng trên bảng phân bổ 242.

– TK 211 , 214 phải khớp với dòng tổng cộng trên Bảng khấu ngốn 211.

Xem thêm:

————————————————————————

Cách kiểm tra đối chiếu sổ sách kế toán chi tiết:

Sổ Nhật ký chung:

– soát lại các định khoản kế toán tài chính xem đã hạch toán đối ứng Nợ – Có đúng chưa,

– soát xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật Ký chung = Tổng nảy Ở Bảng Cân đối tài khoản.

Bảng cân đối tài khoản:

– Tổng Số Dư Nợ đầu kỳ = Tổng số Dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang,

– Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng phát sinh Có trong kỳ = Tổng nảy ở Nhật Ký Chung trong kỳ,

– Tổng Số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ;

Nguyên tắc: Tổng phát sinh Bên Nợ = Tổng nảy Bên Có

trương mục 1111 tiền mặt:

– Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bảng cân đối nảy = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt.

– Số phát sinh nợ có sổ cái TK 1111 = Số nảy Nợ Có TK 1111 trên bảng cân đối nảy = Số nảy sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt.

– Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt.

tài khoản 112 tiền gửi ngân mặt hàng:

– Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư nợ đầu kỳ TK 112 trên bảng cân đối nảy sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngôi nhà băng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân mặt hàng hoặc sao kê.

– Số phát sinh nợ có sổ cái TK 112 = Số nảy Nợ Có TK 112 trên bảng cân đối nảy = Số phát sinh Nợ Có Sổ Tiền Gửi ngôi nhà băng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra – nộp vào trên sổ phụ ngân mặt hàng hoặc sao kê.

– Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi ngân mặt hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ ngân mặt hàng hoặc sao kê.

Tài khoản 131:

– Số Cái TK 131 – Nhật Ký buôn cung cấp sản phẩm – Bảng tổng hợp nợ phải tthu – Chi tiết nợ phải thu cho từng đối tượng – Số liệu trong cột mã số 130 , 310 của Bảng cân đối kế toán tài chính.

tài khoản 242, 214:

– Số tiền phân bổ tháng trên bảng phân bổ công cụ phương tiện có khớp với số phân bổ trên số cái tài khoản 242, 214.

Tài khoản 331:

– Số Cái TK 331 – Nhật Ký mua mặt hàng – Bảng tổng hợp nợ phải trả – Chi tiết nợ phải trả cho từng đối tượng – Số liệu trong cột mã số 130 , 310 của Bảng cân đối kế toán tài chính

tài khoản 334:

– Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối nảy,

– Tổng nảy Có trong kỳ = Tổng nảy thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca),

– Tổng nảy Nợ trong kỳ = Tổng đã tính sổ + các khoản giảm trừ ( bảo đảm) + tạm ứng;

– Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh

——————————————————————

Thuế GTGT Đầu ra – đầu vào:

tài khoản 1331:

– Số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-2/GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO, Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1331 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1331 trên bảng cân đối phát sinh = Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22];

– Số nảy sinh nợ có sổ cái TK 1331 = Số phát sinh Nợ Có TK 1331 trên bảng cân đối nảy = Số nảy trên tờ khai phụ lục PL 01-2/GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO

trương mục 33311:

– Số tiền phát sinh ở phụ lục PL 01-1/GTGT: BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA,

– Số phát sinh nợ có sổ cái TK 3331 = Số nảy sinh Có TK 3331 trên bảng cân đối nảy = Số nảy trên tờ khai phụ lục PL 01-1/GTGT:BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA.

– Nếu trong tháng phát sinh đầu ra > đầu vào => nộp thuế thì số dư cuối kỳ Có TK 33311 = chỉ tiêu [40] tờ khai thuế tháng đó

– Nếu còn được khấu trừ tức đầu ra thuế còn được khấu trừ kỳ sau chỉ tiêu [22] = số dư đầu kỳ Nợ TK 1331, số dư Cuối Kỳ Nợ 1331 = chỉ tiêu [43].

Xem thêm:

Lưu ý

:

mặc dầu lúc này trên phần mềm HTKK ko hề các Phụ lục đẩy ra mua vào nữa -> Nhưng các chúng ta nên vẫn làm các Bảng kê này trên tệp tin Excel => Mục đích để cai quản lý được là m đã kê khai những hóa đơn nào.

—————————————————————–

Hàng tồn kho:

– Số dư đầu kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn đầu kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

– Số nảy sinh Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Nhập trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

– Số phát sinh Có Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Xuất trong kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

– Số dư cuối kỳ Nợ Sổ cái, CĐPS TK 152,155,156 = Tồn cuối kỳ 152,155,156 ở bảng kê nhập xuất tồn

– Tổng nảy sinh Nhật Ký chung = Tổng phát sinh (Nợ Có) trong kỳ trên bảng Cân đối nảy sinh

– Các trương mục Loại 1 và 2 ko có số dư Có ( trừ lưỡng tính 131,214,129,159..) chỉ có số dư Nợ, cũng ko có số dư cuối kỳ âm.

– Các tải khoản loại 3.4 ko có số dư Nợ ( trừ lưỡng tính 331,421…) chỉ có số dư Có, ko có số dư cuối kỳ âm.

– Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 : sổ cái và cân đối nảy sinh phải = 0 , nếu > 0 là làm công việc sai do chưa kết chuyển ko hề.

TỔNG CỘNG TÀI SẢN = TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

trên Bảng Cân đối kế toán tài chính

———————————————————————————————————

Chúc các bộ́n thành công!

Xem thêm:

Dữ Liệu Cách kiểm tra đối chiếu sổ sách kế toán căn các độc giả dạng 2021-08-21 15:15:00

#Cach #kiêm #tra #đôi #chiêu #sô #sach #kê #toan #căn #các độc giả dạng