Categories: Thuế Kế Toán

Luật số 38/2019/QH14 Luật quản lý thuế mới nhất 2022

Luật số 38/2019/QH14 Luật cai quản lý thuế mới nhất 2022

Luật cai quản lý thuế – Luật số 38/2019/QH14 mới nhất, phát hành ngày 13/6/2019 và có hiệu lực thực thi hiện hành từ ngày 01/7/2020. Tải Luật số 38/2019 Luật cai quản lý thuế tại đây.
—————————————————————————————–
QUỐC HỘI
——–
CỘNG HÒA xã hội CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Luật số: 38/2019/QH14
HN Thủ Đô, ngày 13 tháng 6 năm 2019
LUẬT
QUẢN LÝ THUẾ
cứ Hiến pháp nước Cộng hòa tầng lớp chủ nghĩa nước ta;
Quốc hội phát hành Luật Quản lý thuế.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định việc cai quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước.
Điều 2. Đối tượng ứng dụng
1. Người nộp thuế bao héc tàm tất cả:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh dinh, cá nhân chủ nghĩa nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh dinh, cá nhân chủ nghĩa nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước;
c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế.
2. Cơ quan lại cai quản lý thuế bao héc tàm tất cả:
a) Cơ thuế quan lại bao héc tàm tất cả Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế điểm;
b) Cơ quan lại thương chính bao héc tàm tất cả Tổng cục thương chính, Cục hải quan lại, Cục soát sau thông quan lại, Chi cục thương chính.
3. làm chức cai quản lý thuế bao héc tàm tất cả đánh chức thuế, đánh chức thương chính.
4. Cơ quan lại đất nước, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khác có liên tưởng.
Điều 3. giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ bên dưới đây được hiểu như sau:
1.
Thuế
là một trong những khoản nộp ngân sách đất nước buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh dinh, cá nhân chủ nghĩa theo quy định của các luật thuế.
2.
Các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước do cơ quan lại cai quản lý thuế cai quản lý thu
bao héc tàm tất cả:
a) Phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí;
b) Tiền sử dụng đất nộp ngân sách đất nước;
c) Tiền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Tiền cấp quyền phá hoang tài nguyên;
đ) Tiền cấp quyền khẩn hoang tài nguyên nước;
e) Tiền nộp ngân sách đất nước từ buôn cung cấp tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản tiến đánh;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hải quan lại;
h) Tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
3.
Các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước ko do cơ quan lại cai quản lý thuế cai quản lý thu
bao héc tàm tất cả:
a) Tiền sử dụng điểm biển để nhận chìm theo quy định của luật pháp về tài nguyên, môi ngôi trường biển và hải đảo;
b) Tiền bảo đảm an toàn, phát triển đất trồng lúa theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của luật pháp về xử phạt vi phạm hành chính, trừ lĩnh vực thuế và hải quan lại;
d) Tiền nộp ngân sách đất nước theo quy định của pháp luật về cai quản lý, sử dụng tài sản làm từ việc cai quản lý, sử dụng, khai quật tài sản đánh vào mục đích kinh dinh, cho thuê, liên doanh, liên kết, sau Khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;
đ) Thu giúp đỡ;
e) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
4.
trụ sở của người nộp thuế
là địa điểm người nộp thuế tiến hành một phần hoặc bít tất phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh, bao héc tàm tất cả trụ sở chính, chi nhánh, cửa mặt hàng, điểm sinh sản, điểm để product, điểm để tài sản dùng cho sinh sản, marketing thương mại; điểm cư trú hoặc điểm phát sinh trách nhiệm thuế.
5.
Mã số thuế
là một trong những dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan lại thuế cấp cho người nộp thuế dùng để cai quản lý thuế.
6.
Kỳ tính thuế
là quãng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách đất nước theo quy định của pháp luật về thuế.
7.
Tờ khai thuế
là văn các độc giả dạng theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông báo nhằm mục đích xác định số tiền thuế phải nộp.
8.
Tờ khai hải quan lại
là văn các độc giả dạng theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được sử dụng làm tờ khai thuế đối với product xuất khẩu, nhập vào.
9.
Hồ sơ thuế
là giấy tờ đăng ký thuế, khai thuế, trả thuế, miễn thuế, giảm thuế, miễn tiền chậm nộp, ko tính tiền chậm nộp, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, ko thu thuế; giấy tờ hải quan lại; giấy tờ khoanh tiền thuế nợ; giấy tờ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
10.
Khai quyết toán thuế
là sự xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến Khi kết thúc phát động và sinh hoạt giải trí nảy trách nhiệm thuế hoặc thời gian từ Khi nảy đến Khi chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí nảy trách nhiệm và trách nhiệm thuế theo quy định của luật pháp.
11.
Năm tính thuế
được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; ngôi trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.
12.
trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế
là sự nộp đủ số tiền thuế phải nộp, số tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước.
13.
Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế
là sự áp dụng biện pháp theo quy định của Luật này và quy định khác của luật pháp có liên hệ buộc người nộp thuế phải trả mỹ xong trách nhiệm nộp thuế.
14.
Rủi ro về thuế
là nguy hại tiềm ẩn ko tuân luật pháp của người nộp thuế dẫn đến thất thu ngân sách đất nước.
15
. Quản lý rủi ro trong cai quản lý thuế
là sự vận dụng có khối mạng lưới server quy định của luật pháp, các quy trình kỹ năng để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có thể tác động tiêu cực đến cực tốt, hiệu lực thực thi hiện hành cai quản lý thuế làm cơ sở để cơ quan lại cai quản lý thuế phân bổ mối cung cấp lực có sẵn phù hợp và phải chăng và ứng dụng các biện pháp cai quản lý cực tốt.
16.
Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế
là thỏa thuận bởi văn bố̉n giữa cơ quan lại thuế với người nộp thuế hoặc giữa cơ thuế quan lại với người nộp thuế và cơ quan lại thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà nước ta đã ký hiệp nghị tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập cho một hạn vận một mực, trong đó xác định cụ thể các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường. Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được xác lập trước Khi người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.
17.
Tiền thuế nợ
là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước do cơ quan lại cai quản lý thuế cai quản lý thu mà người nộp thuế chưa nộp ngân sách đất nước lúc ko hề hạn sử dung vận nộp theo quy định.
18.
Cơ sở dữ liệu thương mại
là khối mạng lưới server thông báo tài chính và dữ liệu của doanh nghiệp được tổ chức, sắp đặt và cập nhật do các tổ chức kinh dinh cung cấp cho cơ quan lại cai quản lý thuế theo quy định của luật pháp.
19.
thông báo người nộp thuế
là thông báo về người nộp thuế và thông tin liên tưởng đến trách nhiệm thuế của người nộp thuế do người nộp thuế cung cấp, do cơ quan lại cai quản lý thuế thu thập được trong quá trình cai quản lý thuế.
20.
Hệ thống thông báo cai quản lý thuế
bao héc tàm tất cả khối mạng lưới server thông tin thống kê, kế toán tài chính thuế và các thông tin khác phục vụ đánh tác cai quản lý thuế.
21.
Các bên có quan lại hệ liên kết
là các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, đánh giá, góp vốn vào doanh nghiệp; các bên cùng chịu sự điều hành, đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một tổ chức hoặc cá nhân chủ nghĩa; các bên cùng có một tổ chức hoặc cá nhân chủ nghĩa dự góp vốn; các doanh nghiệp được điều hành, đánh giá bởi các cá nhân chủ nghĩa có mối quan lại hệ khắn khít trong cùng một gia đình.
22.
giao dịch liên kết
là giao tiếp giữa các bên có quan lại hệ liên kết.
23.
giao du độc lập
là giao du giữa các bên ko hề quan lại hệ liên kết.
24.
Nguyên tắc giao tiếp độc lập
là nguyên lý được áp dụng trong kê khai, xác định giá tính thuế đối với người nộp thuế có nảy giao tiếp liên kết nhằm mục đích phản ánh điều khiếu nại giao du trong giao tiếp liên kết tương đương với điều khiếu nại trong giao tế độc lập.
25.
Nguyên tắc truyền thống phát động và sinh hoạt giải trí, giao du quyết định trách nhiệm và trách nhiệm thuế
là nguyên lý được ứng dụng trong cai quản lý thuế nhằm mục đích phân tích các giao tiếp, phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản, kinh dinh của người nộp thuế để xác định trách nhiệm và trách nhiệm thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ truyền thống giao dịch, phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, marketing thương mại đó.
26.
đánh ty mẹ tối cao của tập đoàn
là pháp nhân có vốn chủ sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp tại các pháp nhân khác của một tập đoàn đa đất nước, ko biến thành sở hữu bởi bất cứ pháp nhân nào khác và báo cho biết giải trình tài chính thống nhất của làm ty mẹ tối cao của tập đoàn ko được thống nhất vào bất cứ báo cho biết giải trình tài chính của một pháp nhân nào khác trên toàn cầu.
27.
T
rường hợp bất khả kháng
bao héc tàm tất cả:
a) Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp gỡ thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoán vị, tai nạn bất thần;
b) Các ngôi trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 4. Nội dung cai quản lý thuế
1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, ko thu thuế.
3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; ko tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
4. Quản lý thông báo người nộp thuế.
5. Quản lý hóa đơn, chứng từ.
6. thẩm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện nay biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế.
8. Xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế.
9. Giải quyết năng khiếu nại, tố cáo về thuế.
10. hiệp tác quốc tế về thuế.
11. Tuyên truyền, tương trợ người nộp thuế.
Điều 5. Nguyên tắc cai quản lý thuế
1. Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh dinh, cá nhân chủ nghĩa có trách nhiệm nộp thuế theo quy định của luật.
2. Cơ quan lại cai quản lý thuế, các cơ quan lại khác của đất nước được giao trách nhiệm cai quản lý thu thực hiện nay việc cai quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên hệ, đảm bảo đả khai, minh bạch, bình đẳng và BH an toàn quyền, ích lợi hợp lí của người nộp thuế.
3. Cơ quan lại, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có bổn phận dự cai quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
4. thực hành cải cách thủ tục hành chính và áp dụng đánh nghệ thông tin đương đại trong cai quản lý thuế; vận dụng các nguyên lý cai quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên lý các độc giả dạng chất phát động và sinh hoạt giải trí, giao tiếp quyết định trách nhiệm thuế, nguyên lý cai quản lý rủi ro trong cai quản lý thuế và các nguyên lý khác hạp với điều khiếu nại của nước ta.
5. ứng dụng biện pháp ưu tiên Khi thực hành các thủ tục về thuế đối với product xuất khẩu, du nhập theo quy định của pháp luật về hải quan lại và quy định của Chính phủ.
Điều 6. Các hành động bị nghiêm cấm trong cai quản lý thuế
1. Thông đồng, móc nối, bao trùm giữa người nộp thuế và đả chức cai quản lý thuế, cơ quan lại cai quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
2. Gây quấy quả, nhiễu đối với người nộp thuế.
3. Lợi dụng để cướp đoạt hoặc dùng trái phép tiền thuế.
4. Cố tình ko kê khai hoặc kê khai thuế ko đầy đủ, kịp lúc, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
5. ngăn cản công chức cai quản lý thuế thi hành làm vụ.
6. dùng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hành hành động vi phạm luật pháp hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình ko đúng quy định của pháp luật.
7. Bán product, cung cấp dịch vụ ko xuất hóa đơn theo quy định của luật pháp, dùng hóa đơn ko khớp lí và dùng ko khớp lí hóa đơn.
8. Làm méo mó, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá diệt khối mạng lưới server thông báo người nộp thuế.
Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
1. đồng bạc khai thuế, nộp thuế là Đồng nước ta, trừ các ngôi trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bởi nước ngoài tệ tự do chuyển đổi.
2. Người nộp thuế hạch toán kế toán tài chính bởi nước ngoài tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng nước ta theo tỷ giá giao tế thực tại tại thời tự khắc nảy giao thiệp.
3. Đối với product xuất khẩu, du nhập, Đồng tiền nộp thuế là Đồng nước ta, trừ các ngôi trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bởi nước ngoài tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hành theo quy định của pháp luật về thương chính.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bởi nước ngoài tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tiễn quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 8. giao tế điện tử trong lĩnh vực thuế
1. Người nộp thuế, cơ quan lại cai quản lý thuế, cơ quan lại cai quản lý đất nước, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có đủ điều khiếu nại thực hành giao thiệp điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hành giao thiệp điện tử với cơ quan lại cai quản lý thuế theo quy định của Luật này và luật pháp về giao dịch điện tử.
2. Người nộp thuế đã thực hành giao tế điện tử trong lĩnh vực thuế thì ko phải thực hành phương thức giao thiệp khác.
3. Cơ quan lại cai quản lý thuế Khi tiếp thu, trả hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bởi phương thức điện tử phải công nhận việc trả mỹ xong giao dịch điện tử của người nộp thuế, BH an toàn quyền của người nộp thuế quy định tại Điều 16 của Luật này.
4. Người nộp thuế phải thực hành đề nghị của cơ quan lại cai quản lý thuế nêu tại thông tin, quyết định, văn các độc giả dạng điện tử như đối với thông tin, quyết định, văn các độc giả dạng bởi giấy của cơ quan lại cai quản lý thuế.
5. Chứng từ điện tử dùng trong giao thiệp điện tử phải được ký điện tử thích phù hợp với quy định của luật pháp về giao thiệp điện tử.
6. Cơ quan lại, tổ chức đã connect thông báo điện tử với cơ quan lại cai quản lý thuế thì phải sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thực hành giao tế với cơ quan lại cai quản lý thuế; dùng chứng từ điện tử do cơ quan lại cai quản lý thuế cung cấp để giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế và ko được đề nghị người nộp thuế nộp chứng từ giấy.
7. Cơ quan lại cai quản lý thuế tổ chức khối mạng lưới server thông tin điện tử có trách nhiệm sau đây:
a) chỉ dẫn, tương trợ để người nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ về giao thiệp điện tử trong lĩnh vực thuế, ngôi nhà băng và các tổ chức liên tưởng thực hiện nay giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
b) Xây dựng, cai quản lý, vận hành khối mạng lưới server hít và xử lý dữ liệu thuế điện tử đảm BH an toàn ninh, an ninh, bảo mật thông tin và liên tiếp;
c) Xây dựng khối mạng lưới server connect thông báo, cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp ngân sách đất nước, thông báo về tình hình thực hành trách nhiệm và trách nhiệm thuế của người nộp thuế cho các cơ quan lại, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có liên can bởi điện tử để thực hiện nay các thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo quy định;
d) Cập nhật, cai quản lý, cung cấp các thông báo đăng ký sử dụng giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; chuẩn xác giao tiếp điện tử của người nộp thuế cho các cơ quan lại, tổ chức phối hợp thu ngân sách đất nước để thực hành cai quản lý thuế và cai quản lý thu ngân sách đất nước;
đ) thu nhận, trả hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bởi phương thức điện tử;
e) Trường hợp chứng từ điện tử của người nộp thuế đã được lưu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan lại cai quản lý thuế thì cơ quan lại cai quản lý thuế, đả chức cai quản lý thuế phải thực hiện nay vỡ hoang, dùng dữ liệu trên khối mạng lưới server, ko được yêu cầu người nộp thuế cung cấp giấy tờ thuế, chứng từ nộp thuế bởi giấy.
8. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giấy tờ, thủ tục về giao tiếp điện tử trong lĩnh vực thuế.
Điều 9. Quản lý rủi ro trong cai quản lý thuế
1. Cơ thuế quan lại vận dụng cai quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế, trả thuế, thẩm tra thuế, thanh tra thuế, cai quản l‎ý và dùng hóa đơn, chứng từ và các kỹ năng khác trong cai quản lý thuế.
2. Cơ quan lại thương chính vận dụng cai quản lý rủi ro trong khai thuế, trả thuế, ko thu thuế, đánh giá thuế, thanh tra thuế và các kỹ năng khác trong cai quản lý thuế
.
3. áp dụng cơ chế cai quản lý rủi ro trong cai quản lý thuế gồm kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên hệ đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí cai quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong cai quản lý thuế và tổ chức thực hiện nay các biện pháp cai quản lý thuế hiệp.
4. Đánh giá việc tuân thủ luật pháp của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong cai quản lý thuế được quy định như sau:
a) Đánh giá chừng độ tuân pháp luật của người nộp thuế được thực hành dựa trên khối mạng lưới server các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình phát động và sinh hoạt giải trí vui chơi của người nộp thuế, quá trình tuân thủ luật pháp và mối quan lại hệ cộng tác với cơ quan lại cai quản lý thuế trong việc thực hiện nay pháp luật về thuế và chừng độ vi phạm luật pháp về thuế;
b) Phân loại mức độ rủi ro trong cai quản lý thuế được thực hiện nay dựa trên chừng độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan lại cai quản lý thuế coi xét các nội dung có can hệ, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành động vi phạm trong cai quản lý thuế; thông báo về hiệu quả phát động và sinh hoạt giải trí kỹ năng của cơ quan lại cai quản lý thuế, cơ quan lại khác có liên quan lại theo quy định của Luật này;
c) Cơ quan lại cai quản lý thuế sử dụng hiệu quả đánh giá việc tuân thủ luật pháp của người nộp thuế và hiệu quả phân loại mức độ rủi ro trong cai quản lý thuế để áp dụng các biện pháp cai quản lý thuế hiệp.
5. Cơ quan lại cai quản lý thuế ứng dụng khối mạng lưới server đánh nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng cai quản lý rủi ro trong cai quản lý thuế.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ luật pháp của người nộp thuế, phân loại chừng độ rủi ro và việc áp dụng cai quản lý rủi ro trong cai quản lý thuế.
Điều 10. Xây dựng lực lượng cai quản lý thuế
1. Lực lượng cai quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh; được trang bị và làm chủ chuyên môn đương đại, phát động và sinh hoạt giải trí hiệu lực thực thi hiện hành và cực tốt.
2. tiến đánh chức cai quản lý thuế là kẻ có đủ điều khiếu nại được tuyển dụng, bổ dụng vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan lại cai quản lý thuế; được đào tạo, bổ chăm sóc và cai quản lý, dùng theo quy định của luật pháp về cán bộ, đánh chức.
3. Chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, chế độ đãi ngộ khác, cấp hiệu, y phục của công chức cai quản lý thuế được thực hiện nay theo quy định của luật pháp.
4. Cơ quan lại cai quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ đánh chức cai quản lý thuế để thực hiện nay chức năng cai quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 11. đổi mới
hóa đả tác cai quản lý thuế
1. công tác cai quản lý thuế được đổi mới hóa về phương pháp cai quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ đánh chức, viên chức, vận dụng rộng rãi công nghệ thông báo, chuyên môn đương đại trên cơ sở dữ liệu thông báo xác thực về người nộp thuế để đánh giá được ko hề thảy đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế; đảm bảo dự báo sớm chóng, xác thực số thu của ngân sách đất nước; phát hiện nay và xử lý kịp lúc các vướng mắc, vi phạm pháp luật về thuế; nâng cao hiệu lực thực thi hiện hành, cực tốt làm tác cai quản lý thuế. cứ vào tình hình phát triển tài chính tài chính – xã hội trong từng thời kỳ, đất nước đảm bảo các mối cung cấp lực có sẵn tài chính để thực hiện nay nội dung quy định tại khoản này.
2. đất nước tạo điều khiếu nại cho các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa tham dự phát triển tiến đánh nghệ và phương tiện chuyên môn tiên tiến để vận dụng phương pháp cai quản lý thuế đổi mới, thực hành giao tiếp điện tử và cai quản lý thuế điện tử; đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thanh toán chuẩn y khối mạng lưới server ngân mặt hàng thương nghiệp, tổ chức tín dụng khác để từng bước giới hạn các giao dịch thanh toán bởi tiền mặt của người nộp thuế.
3. Cơ quan lại cai quản lý thuế xây dựng khối mạng lưới server tiến đánh nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đương đại hóa đả tác cai quản lý thuế, tiêu chuẩn chuyên môn, định dạng dữ liệu về hóa đơn, chứng từ điện tử, giấy tờ thuế để thực hành giao du điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan lại cai quản lý thuế và giữa cơ quan lại cai quản lý thuế với cơ quan lại, tổ chức, cá nhân có liên quan lại.
Điều 12. liên minh quốc tế về thuế
của cơ quan lại cai quản lý thuế
Trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, cơ quan lại cai quản lý thuế có trách nhiệm sau đây:
1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính đề xuất thương thảo, thỏa thuận và thực hành quyền, bổn phận và BH an toàn lợi. của nước Cộng hòa tầng lớp chủ nghĩa nước ta theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa tầng lớp chủ nghĩa nước ta là thành viên;
2. thương lượng, thỏa thuận và tổ chức thực hiện nay thỏa thuận song phương, đa phương với cơ quan lại cai quản lý thuế nước ngoài;
3. Tổ chức khai quật, bàn thảo thông báo và cộng tác kỹ năng với cơ quan lại cai quản lý thuế nước ngoài, các tổ chức quốc tế có liên tưởng. thảo luận thông tin về người nộp thuế, thông báo về các bên liên kết với cơ thuế quan lại nước ngoài phục vụ đánh tác cai quản lý thuế đối với giao tế liên kết;
4. thực hành các biện pháp bổ sung thu thuế theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa từng lớp chủ nghĩa nước ta là thành viên bao héc tàm tất cả:
a) yêu cầu cơ quan lại cai quản lý thuế nước ngoài và các cơ quan lại có thẩm quyền thực hành bổ sung thu thuế tại nước ngoài đối với các số tiền nợ thuế tại nước ta mà người nộp thuế có bổn phận phải nộp Khi người nộp thuế ko hề ở nước ta;
b) thực hiện nay tương trợ thu thuế theo yêu cầu của cơ quan lại cai quản lý thuế nước ngoài đối với các số tiền nợ thuế phải nộp tại nước ngoài của người nộp thuế tại Việt nam bình biện pháp đôn đốc thu nợ thuế theo quy định của Luật này và thích phù hợp với thực tiễn cai quản lý thuế của nước ta.
Điều 13. Kế toán, thống kê về thuế
1. Cơ quan lại cai quản lý thuế thực hành hạch toán kế toán tài chính tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước do cơ quan lại cai quản lý thuế phải thu, đã thu, miễn, giảm, xóa nợ, ko thu thuế, trả theo quy định của pháp luật về kế toán tài chính và pháp luật về ngân sách đất nước.
2. Cơ quan lại cai quản lý thuế thực hành thống kê số tiền thuế được ưu đãi, miễn, giảm và các thông tin thống kê khác về thuế, người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thống kê và luật pháp về thuế.
3. Hằng năm, cơ quan lại cai quản lý thuế nộp báo cho biết giải trình kế toán tài chính, thống kê về thuế cho cơ quan lại có thẩm quyền và thực hiện nay đả khai thông báo theo quy định của pháp luật.
Chương
II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ trách nhiệm CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, cá nhân TRONG QUẢN LÝ THUẾ
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
1. thống nhất cai quản lý đất nước về cai quản lý thuế, BH an toàn sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan lại cai quản lý ngành và địa phương trong cai quản lý thuế.
2. Gia hạn nộp thuế cho các đối tượng, ngành, nghề sản xuất, kinh dinh trong ngôi trường hợp gian khổ đặc biệt trong từng thời kỳ nhất mực.
3. báo cho biết giải trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước về tình hình cai quản lý thuế theo đề nghị.
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn
, trách nhiệm của Bộ, cơ quan lại ngang Bộ, cơ quan lại thuộc Chính phủ
1. Bộ Tài chính là cơ quan lại chủ trì giúp Chính phủ thống nhất cai quản lý đất nước về cai quản lý thuế và có trách nhiệm, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền phát hành văn các độc giả dạng quy phạm pháp luật về cai quản lý thuế;
b) Tổ chức việc thực hành cai quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của luật pháp có liên quan lại;
c) Tổ chức việc lập và thực hiện nay dự toán thu ngân sách đất nước;
d) Tổ chức rà soát, thanh tra việc thực hiện nay luật pháp về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan lại;
đ) Xử lý vi phạm luật pháp và giải quyết năng khiếu nại, tố giác can dự đến việc thực hiện nay luật pháp về thuế theo thẩm quyền;
e) Tổ chức thực hành cộng tác quốc tế về thuế;
g) phối phù hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ khác có can dự chỉ dẫn việc thực hiện nay giám định độc lập về giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền tiến đánh nghệ theo quy định của Luật Đầu tư.
2. Bộ đả an có bổn phận sau đây:
a) Kết nối, thu nạp thông báo với cơ quan lại cai quản lý thuế về việc trả mỹ xong bổn phận nộp thuế đối với công cụ liên lạc cơ giới đường bộ Khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thu nạp, xử lý, giải quyết tin báo, tố cáo tội phạm và đề nghị khởi tố, hít các giấy tờ do cơ quan lại cai quản lý thuế phát hiện nay hành động vi phạm có dấu hiệu tù hãm trong lĩnh vực thuế chuyển đến, tiến hành điều tra, xử lý phạm nhân trong lĩnh vực thuế theo quy định của luật pháp; ngôi trường hợp ko khởi tố vụ án hình sự hoặc đình chỉ điều tra vụ án thì thông tin bởi văn các độc giả dạng cho cơ quan lại cai quản lý thuế biết rõ lý do và chuyển giấy tờ cho cơ quan lại cai quản lý thuế giải quyết theo thẩm quyền.
3. Bộ Công Thương có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ quan lại chức năng trong việc connect, cung cấp thông tin can dự để kết phù hợp với Bộ Tài chính trong cai quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân phát động và sinh hoạt giải trí thương mại điện tử, nhượng quyền thương mại và các phát động và sinh hoạt giải trí can hệ;
b) Chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ quan lại chức năng phối phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế thực hiện nay quy định của luật pháp về marketing thương mại product, dịch vụ thương mại trên thị ngôi trường và lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
4. Bộ thông báo và Truyền thông có trách nhiệm và trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ quan lại chức năng kết phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế để cai quản lý thuế đối với phát động và sinh hoạt giải trí cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng;
b) Chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ quan lại chức năng trong việc connect, cung cấp thông báo liên can với cơ quan lại cai quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trực tiếp dự hoặc có liên hệ đến việc cai quản lý, cung cấp, dùng dịch vụ Internet, thông báo trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng.
5. ngôi nhà băng đất nước nước ta có bổn phận sau đây:
a) Chỉ đạo, chỉ dẫn các tổ chức tín dụng trong việc connect, cung cấp thông tin với cơ quan lại cai quản lý thuế liên hệ đến giao du qua ngôi nhà băng của tổ chức, cá nhân và kết phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế thực hiện nay biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này;
b) Xây dựng và phát triển khối mạng lưới server thanh toán thương nghiệp điện tử đất nước, các tiện ích tích hợp tính sổ điện tử để dùng rộng rãi cho các mô hình thương mại điện tử;
c) Thiết lập cơ chế cai quản lý, giám sát các giao du tính sổ bổ sung làm tác cai quản lý thuế đối với phát động và sinh hoạt giải trí cung cấp dịch vụ xuyên biên cương trong thương nghiệp điện tử.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm và trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ quan lại chức năng kết phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế trong việc cấp, thu hồi giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng thực đăng ký marketing thương mại, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng thực đăng ký thuế và các giấy chứng thực đăng ký khác của người nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông;
b) Chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ quan lại chức năng tăng cường đả tác thẩm định dự án đầu tư nhằm mục đích ngăn chặn tình trạng chuyển giá, tránh thuế;
c) Chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ quan lại chức năng tăng cường đả tác thanh tra, đánh giá, thẩm định chất lượng, giá trị máy móc, thiết bị, tiến đánh nghệ được dùng trong quá trình phát động và sinh hoạt giải trí vui chơi của dự án đầu tư;
d) Chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ quan lại chức năng phối phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế trong việc thực hiện nay quy định của luật pháp về ưu đãi đầu tư thích phù hợp với quy định của luật pháp về thuế.
7. Bộ Tài nguyên và Môi ngôi trường có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ quan lại chức năng kết phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế trong việc cai quản lý các khoản thu can hệ đến đất đai, tài sản gắn sát với đất và tài nguyên tài nguyên;
b) Cung cấp thông tin người nộp thuế do cơ thùng nguyên, môi ngôi trường cai quản lý có can dự đến đả tác cai quản lý thuế theo đề nghị của cơ quan lại cai quản lý thuế.
8. Bộ giao thông chuyển vận có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ quan lại chức năng trong việc connect, cung cấp thông tin liên tưởng đến cai quản lý thuế đối với doanh nghiệp, cá nhân chủ nghĩa phát động và sinh hoạt giải trí trong lĩnh vực vận tải product, Khách hàng;
b) Kết nối, cung cấp thông tin về tiêu chí chuyên môn can dự đến cai quản lý thu đối với tài sản là công cụ phải đăng ký quyền sở hữu, quyền dùng.
9. Bộ cần lao – Thương binh và xã hội có trách nhiệm chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ quan lại chức năng trong việc connect, cung cấp thông báo với cơ quan lại cai quản lý thuế can hệ đến việc cấp phép cho người cần lao nước ngoài làm việc ở nước ta và người lao động nước ta đi làm việc ở nước ngoài.
10. Bộ Y tế có trách nhiệm và trách nhiệm chỉ đạo, chỉ dẫn các cơ quan lại chức năng kết phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế trong việc connect, cung cấp thông tin của các cơ sở marketing thương mại dược, cơ sở đánh giá sức mạnh mạnh khoắn, chữa bệnh.
11. Bộ, cơ quan lại ngang Bộ, cơ quan lại thuộc Chính phủ có bổn phận kết phù hợp với Bộ Tài chính thực hiện nay trách nhiệm cai quản lý đất nước về cai quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.
Điều 16. Quyền của người nộp thuế
1. Được bổ sung, chỉ dẫn thực hành việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nay bổn phận, lợi quyền về thuế.
2. Được nhận văn các độc giả dạng liên tưởng đến trách nhiệm thuế của các cơ quan lại chức năng Khi tiến hành thanh tra, rà, truy thuế kiểm toán.
3. đề nghị cơ quan lại cai quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại product xuất khẩu, nhập vào.
4. Được giữ bí hiểm thông báo, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan lại đất nước có thẩm quyền hoặc thông báo đánh khai về thuế theo quy định của pháp luật.
5. Hưởng các ưu đãi về thuế, trả thuế theo quy định của luật pháp về thuế; được biết vận hạn giải quyết trả thuế, số tiền thuế ko được trả và cứ pháp lý đối với số tiền thuế ko được trả.
6. Ký hợp đồng với tổ chức marketing thương mại dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan lại để thực hiện nay dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục thương chính.
7. Được nhận quyết định xử lý về thuế, biên các độc giả dạng rà soát thuế, thanh tra thuế, được yêu cầu giải thích nội dung quyết định xử lý về thuế; được bảo lưu ý con kiến trong biên các độc giả dạng soát thuế, thanh tra thuế; được nhận văn các độc giả dạng cuối cùng đánh giá thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, đánh giá của cơ quan lại cai quản lý thuế.
8. Được bồi trả thiệt hại do cơ quan lại cai quản lý thuế, tiến đánh chức cai quản lý thuế gây ra theo quy định của luật pháp.
9. đề nghị cơ quan lại cai quản lý thuế xác nhận việc thực hành trách nhiệm nộp thuế của mình.
10. Khiếu nại, khởi khiếu nại quyết định hành chính, hành động hành chính liên hệ đến quyền và lợi. hợp lí của mình.
11. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, ko tính tiền chậm nộp đối với ngôi trường hợp do người nộp thuế thực hành theo văn các độc giả dạng chỉ dẫn và quyết định xử lý của cơ thuế quan lại, cơ quan lại đất nước có thẩm quyền can hệ đến nội dung xác định bổn phận thuế của người nộp thuế.
12. tố cáo hành động vi phạm luật pháp của đả chức cai quản lý thuế và tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khác theo quy định của luật pháp về cáo giác.
13. Được tra, xem, in thảy chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông báo điện tử của cơ quan lại cai quản lý thuế theo quy định của Luật này và luật pháp về giao tế điện tử.
14. Được dùng chứng từ điện tử trong giao tế với cơ quan lại cai quản lý thuế và cơ quan lại, tổ chức có can dự.
Điều 17.
trách nhiệm và trách nhiệm của người nộp thuế
1. thực hiện nay đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.
2. Khai thuế xác thực, trung thực, đầy đủ và nộp giấy tờ thuế đúng kì hạn; chịu trách nhiệm và trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, chân thực, đầy đủ của giấy tờ thuế.
3. Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng hạn vận, đúng địa điểm.
4. Chấp hành chế độ kế toán tài chính, thống kê và cai quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của luật pháp.
5. Ghi chép xác thực, trung thực, đầy đủ những phát động và sinh hoạt giải trí phát sinh bổn phận thuế, khấu trừ thuế và giao tế phải kê khai thông tin về thuế.
6. Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người sử dụng theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực tính sổ Khi buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của luật pháp.
7. Cung cấp xác thực, đầy đủ, kịp lúc thông tin, tài liệu can hệ đến việc xác định trách nhiệm và trách nhiệm thuế, cả về thông báo về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao tế của tài khoản được mở tại ngân mặt hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan lại cai quản lý thuế.
8. Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan lại cai quản lý thuế, đả chức cai quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
9. Chịu trách nhiệm thực hiện nay bổn phận thuế theo quy định của luật pháp trong ngôi trường hợp người đại diện theo luật pháp hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện nay thủ tục về thuế sai quy định.
10. Người nộp thuế thực hiện nay phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về đả nghệ thông báo phải thực hiện nay kê khai, nộp thuế, giao du với cơ quan lại cai quản lý thuế ưng chuẩn phương tiện điện tử theo quy định của luật pháp.
11. cứ tình hình thực tế và điều khiếu nại trang bị đả nghệ thông báo, Chính phủ quy định chi tiết việc người nộp thuế ko phải nộp các chứng từ trong hồ nước sơ khai, nộp thuế, giấy tờ trả thuế và các giấy tờ thuế khác mà cơ quan lại cai quản lý đất nước đã có.
12. Xây dựng, cai quản lý, vận hành khối mạng lưới server hạ tầng chuyên môn BH an toàn việc thực hành giao tiếp điện tử với cơ quan lại cai quản lý thuế, áp dụng connect thông báo can hệ đến việc thực hành trách nhiệm và trách nhiệm thuế với cơ quan lại cai quản lý thuế.
13. Người nộp thuế có nảy giao tiếp liên kết có bổn phận lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp giấy tờ thông báo về người nộp thuế và các bên liên kết của người nộp thuế cả về thông báo về các bên liên kết trú ngụ tại các đất nước, vùng lãnh thổ ngoài nước ta theo quy định của Chính phủ.
Điều 18. Nhiệm vụ của cơ quan lại cai quản lý thuế
1. Tổ chức thực hiện nay cai quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của luật pháp có liên hệ.
2. Tuyên truyền, phổ quát lác, chỉ dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan lại cai quản lý thuế và trên các công cụ thông tin đại chúng.
3. giảng giải, cung cấp thông báo liên hệ đến việc xác định trách nhiệm và trách nhiệm thuế cho người nộp thuế; cơ thuế quan lại có bổn phận đả khai mức thuế phải nộp của hộ kinh dinh, cá nhân kinh dinh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
4. Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan lại có thẩm quyền hoặc thông báo được công bố làm khai theo quy định của luật pháp.
5. thực hành việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; ko tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, ko thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trả thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của luật pháp có can hệ.
6. công nhận việc thực hiện nay trách nhiệm thuế của người nộp thuế những Khi có yêu cầu theo quy định của luật pháp.
7. Giải quyết năng khiếu nại, tố cáo liên tưởng đến việc thực hành pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
8. Giao biên các độc giả dạng, cuối cùng, quyết định xử lý về thuế sau rà thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giảng giải những Khi có yêu cầu.
9. bồi trả thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của luật pháp về bổn phận đền bù của đất nước.
10. thẩm định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, đề nghị của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền.
11. Xây dựng, tổ chức khối mạng lưới server thông tin điện tử và ứng dụng đánh nghệ thông báo để thực hành giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Điều 19. Quyền hạn của cơ quan lại cai quản lý thuế
1. đề nghị người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu can dự đến việc xác định bổn phận thuế, cả về thông báo về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngôi nhà băng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giảng giải việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2. đề nghị tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có liên hệ cung cấp thông báo, tài liệu can dự đến việc xác định trách nhiệm thuế và phối phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế để thực hành luật pháp về thuế.
3. rà thuế, thanh tra thuế theo quy định của luật pháp.
4. Ấn định thuế.
5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế.
6. Xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên công cụ thông báo đại chúng các ngôi trường hợp vi phạm luật pháp về thuế.
7. áp dụng biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
8. Ủy nhiệm cho cơ quan lại, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.
9. Cơ quan lại thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan lại thuế nước ngoài, vùng cương vực mà nước ta đã ký hiệp nghị tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.
10. Mua thông báo, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác cai quản lý thuế; chi trả tổn phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ mối cung cấp ngân sách đầu tư đầu tư của cơ quan lại cai quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quần chúng. #, Ủy ban quần chúng. # các cấp
1. Hội đồng quần chúng. # các cấp, trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, quyết định trách nhiệm thu ngân sách từng năm và giám sát việc thực hành luật pháp về thuế tại địa phương.
2. Ủy ban dân chúng các cấp, trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo các cơ quan lại có liên tưởng tại địa phương phối phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế lập dự toán và tổ chức thực hiện nay trách nhiệm thu thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước trên địa bàn;
b) kết phù hợp với Bộ Tài chính, cơ quan lại cai quản lý thuế và cơ quan lại khác có thẩm quyền trong việc cai quản lý, thực hiện nay luật pháp về thuế;
c) Xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết năng khiếu nại, tố giác can hệ đến việc thực hiện nay luật pháp về thuế theo thẩm quyền.
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán đất nước
1. thực hành truy thuế kiểm toán phát động và sinh hoạt giải trí đối với cơ quan lại cai quản lý thuế theo quy định của luật pháp về truy thuế kiểm toán đất nước, luật pháp về thuế và quy định khác của luật pháp có can dự.
2. Đối với đề nghị của Kiểm toán đất nước can dự đến việc thực hành bổn phận thuế của người nộp thuế được quy định như sau:
a) Trường hợp Kiểm toán đất nước trực tiếp truy thuế kiểm toán người nộp thuế theo quy định của Luật Kiểm toán đất nước có nội dung đề nghị về bổn phận nộp ngân sách đất nước thì Kiểm toán đất nước phải gửi biên các độc giả dạng hoặc mỏng truy thuế kiểm toán cho người nộp thuế và người nộp thuế có trách nhiệm và trách nhiệm thực hiện nay đề nghị theo mỏng truy thuế kiểm toán của Kiểm toán đất nước. Trường hợp người nộp thuế từ khước với đề nghị của Kiểm toán đất nước thì người nộp thuế có quyền năng khiếu nại đề nghị của Kiểm toán đất nước;
b) Trường hợp Kiểm toán đất nước ko trực tiếp truy thuế kiểm toán đối với người nộp thuế mà thực hiện nay truy thuế kiểm toán tại cơ quan lại cai quản lý thuế có nội dung đề nghị nêu trong báo cho biết giải trình truy thuế kiểm toán liên can đến bổn phận thuế của người nộp thuế thì Kiểm toán đất nước gửi các độc giả dạng trích sao có đề nghị liên can đến bổn phận thuế cho người nộp thuế để thực hiện nay. Cơ quan lại cai quản lý thuế có trách nhiệm và trách nhiệm tổ chức thực hiện nay đề nghị của Kiểm toán đất nước. Trường hợp người nộp thuế từ khước với trách nhiệm thuế phải nộp thì người nộp thuế có văn các độc giả dạng yêu cầu cơ quan lại cai quản lý thuế, Kiểm toán đất nước xem xét lại trách nhiệm và trách nhiệm thuế phải nộp. cứ yêu cầu của người nộp thuế, Kiểm toán đất nước chủ trì, phối phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế thực hành việc xác định chuẩn xác trách nhiệm và trách nhiệm thuế của người nộp thuế và chịu bổn phận theo quy định của luật pháp.
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra đất nước
1. thực hành thanh tra phát động và sinh hoạt giải trí vui chơi của cơ quan lại cai quản lý thuế theo quy định của pháp luật về thanh tra, luật pháp về thuế và quy định khác của pháp luật có can hệ.
2. Đối với cuối cùng của Thanh tra đất nước can hệ đến trách nhiệm thuế phải nộp của người nộp thuế được quy định như sau:
a) Trường hợp Thanh tra đất nước trực tiếp thanh tra người nộp thuế theo quy định của Luật Thanh tra có nội dung cuối cùng về bổn phận nộp ngân sách đất nước thì Thanh tra đất nước phải gửi biên các độc giả dạng hoặc cuối cùng cho người nộp thuế và người nộp thuế có bổn phận thực hiện nay cuối cùng của Thanh tra. Trường hợp người nộp thuế từ khước với cuối cùng của Thanh tra đất nước thì người nộp thuế có quyền năng khiếu nại cuối cùng của Thanh tra đất nước;
b) Trường hợp Thanh tra đất nước ko trực tiếp thanh tra đối với người nộp thuế mà thực hành thanh tra tại cơ quan lại cai quản lý thuế có nội dung đề nghị nêu trong cuối cùng thanh tra can hệ đến trách nhiệm và trách nhiệm thuế của người nộp thuế thì Thanh tra đất nước gửi các độc giả dạng trích sao có cuối cùng liên quan lại đến trách nhiệm thuế cho người nộp thuế để thực hiện nay. Cơ quan lại cai quản lý thuế có trách nhiệm và trách nhiệm tổ chức thực hành cuối cùng của Thanh tra đất nước. Trường hợp người nộp thuế từ khước với bổn phận thuế phải nộp thì người nộp thuế có văn các độc giả dạng yêu cầu cơ quan lại cai quản lý thuế, Thanh tra đất nước coi xét lại trách nhiệm và trách nhiệm thuế phải nộp. cứ đề nghị của người nộp thuế, Thanh tra đất nước chủ trì, kết phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế thực hành việc xác định chính xác trách nhiệm thuế của người nộp thuế và chịu trách nhiệm và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan lại điều tra, Viện kiểm sát,
Tòa án
Cơ quan lại điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, có bổn phận hít, xử lý, giải quyết tin báo, tố giác tầy và đề nghị khởi tố, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp lúc, nghiêm minh tội nhân trong lĩnh vực thuế theo quy định của luật pháp và thông báo hiệu quả xử lý cho cơ quan lại cai quản lý thuế.
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của chiến trận Tổ quốc nước ta
1. chiến trận giang sơn nước ta tuyên truyền, vận động các từng lớp dân chúng trang nghiêm thi hành luật pháp về thuế.
2. chiến trận giang san nước ta thực hành giám sát, phản biện xã hội về thuế; phản chiếu, đề nghị với cơ quan lại đất nước xem xét, giải quyết các vấn đề về thuế theo quy định của luật pháp.
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức chính trị xã hội – công việc và nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức tầng lớp – nghề
1. Tổ chức chính trị tầng lớp – công việc và nghề nghiệp, tổ chức từng lớp, tổ chức tầng lớp – nghề kết phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế trong việc tuyên truyền, phổ quát lác, giáo dục luật pháp về thuế đến các hội viên.
2. Tổ chức chính trị xã hội – nghề, tổ chức tầng lớp, tổ chức tầng lớp – công việc và nghề nghiệp phối phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế trong việc cung cấp thông báo liên quan lại đến việc cai quản lý thuế.
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan lại thông báo, báo chí truyền thông
1. Cơ quan lại thông tin, báo chí truyền thông tuyên truyền, phổ thông chính sách, luật pháp về thuế, nêu gương tổ chức, cá nhân thực hành tốt pháp luật về thuế, phản ảnh và phê phán các hành động vi phạm luật pháp về thuế.
2. Cơ quan lại thông báo, báo chí truyền thông kết phù hợp với các cơ quan lại cai quản lý thuế trong việc đăng, cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của
ngân mặt hàng thương nghiệp
1. ngân mặt hàng thương nghiệp Khi tham gia phối hợp thu thuế và thu các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước có trách nhiệm và trách nhiệm sau đây:
a) kết phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế, ngân khố đất nước trong việc thực hành nộp thuế điện tử, trả thuế điện tử cho người nộp thuế; xử lý, đối soát dữ liệu về nộp thuế điện tử, trả thuế điện tử;
b) Truyền, nhận thông báo chứng từ nộp thuế điện tử, chuyển tiền tính sổ các khoản thu ngân sách đất nước cho ngân khố đất nước đầy đủ, xác thực, kịp lúc theo đúng quy định của pháp luật;
c) tương trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện nay nộp thuế điện tử;
d) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, người khai hải quan lại theo quy định của luật pháp.
2. Cung cấp thông tin về số hiệu trương mục theo mã số thuế của người nộp thuế Khi mở trương mục.
3. Khấu trừ, nộp thay bổn phận thuế phải nộp theo quy định luật pháp về thuế của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa ở nước ngoài có phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh thương nghiệp điện tử có nảy sinh thu nhập từ nước ta.
4. Trích tiền để nộp thuế từ tài khoản của người nộp thuế, phong tỏa trương mục của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế theo đề nghị của cơ quan lại cai quản lý thuế.
5. Trường hợp người nộp thuế có bảo hộ về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước theo quy định của Luật này tuy nhiên người nộp thuế ko nộp đúng vận hạn thì ngân mặt hàng bảo hộ phải chịu trách nhiệm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước thay cho người nộp thuế trong phạm vi bảo hộ.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 28. Hội đồng tham mưu thuế xã, phường, thị trấn
1. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp thị trấn căn cứ số lượng, quy mô kinh dinh của các hộ marketing thương mại, cá nhân marketing thương mại trên địa bàn để quyết định thành lập Hội đồng tham vấn thuế xã, phường, thị trấn theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế điểm.
2. Hội đồng tham mưu thuế xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tham vấn cho cơ quan lại thuế về doanh thu, mức thuế của các hộ kinh dinh, cá nhân marketing thương mại nộp thuế theo phương pháp khoán trên địa bàn và kết phù hợp với cơ quan lại thuế đôn đốc các hộ marketing thương mại, cá nhân marketing thương mại thực hành bổn phận thuế theo quy định của luật pháp.
3. Kinh phí phát động và sinh hoạt giải trí vui chơi của Hội đồng tham vấn thuế xã, phường, thị trấn do cơ quan lại thuế chi từ mối cung cấp ngân sách đất nước cấp cho ngành thuế.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phát động và sinh hoạt giải trí, quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng tham mưu thuế xã, phường, thị trấn.
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khác
1. Cung cấp thông báo can hệ đến việc xác định bổn phận thuế theo yêu cầu của cơ quan lại cai quản lý thuế.
2. phối phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế trong việc thực hiện nay các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế.
3. tố giác hành động vi phạm pháp luật về thuế đến cơ quan lại cai quản lý thuế hoặc cơ quan lại đất nước có thẩm quyền.
4. yêu cầu người buôn cung cấp sản phẩm, người cung cấp dịch vụ phải giao hóa đơn, chứng từ buôn cung cấp sản phẩm hóa, dịch vụ đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực tính sổ lúc mua product, dịch vụ.
Chương III
ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
1. Người nộp thuế phải thực hành đăng ký thuế và được cơ thuế quan lại cấp mã số thuế trước Khi chính thức phát động phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản, marketing thương mại hoặc có phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm với ngân sách đất nước. Đối tượng đăng ký thuế bao héc tàm tất cả:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa thực hành đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký liên minh xã, đăng ký marketing thương mại theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có can dự;
b) Tổ chức, cá nhân ko thuộc ngôi trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hành đăng ký thuế trực tiếp với cơ thuế quan lại theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh dinh và cá nhân khác;
b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được dùng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp, tổ chức tài chính tài chính, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế độc nhất để sử dụng trong suốt quá trình phát động và sinh hoạt giải trí từ Khi đăng ký thuế cho đến Khi chấm dứt hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hành bổn phận thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hành đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký liên minh xã, đăng ký marketing thương mại thì mã số ghi trên giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng thực đăng ký liên minh xã, giấy chứng thực đăng ký marketing thương mại song song là mã số thuế;
b) cá nhân chủ nghĩa được cấp 01 mã số thuế độc nhất để dùng trong cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia đạo cho người nộp thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân chủ nghĩa Khi người phụ thuộc nảy trách nhiệm và trách nhiệm với ngân sách đất nước;
c) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có bổn phận khấu trừ, nộp thuế thay được cấp mã số thuế nộp thay để thực hiện nay khai thuế, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
d) Mã số thuế đã cấp ko được dùng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
đ) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức tài chính tài chính, tổ chức khác sau Khi chuyển đổi loại hình, buôn cung cấp, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên;
e) Mã số thuế cấp cho hộ gia đình, hộ kinh dinh, cá nhân kinh dinh là mã số thuế cấp cho cá nhân chủ nghĩa người đại diện hộ gia đình, hộ marketing thương mại, cá nhân kinh dinh.
4. Đăng ký thuế bao héc tàm tất cả:
a) Đăng ký thuế lần đầu;
b) thông tin đổi thay thông báo đăng ký thuế;
c) thông báo Khi tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại;
d) kết thúc hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế;
đ) Khôi phục mã số thuế.
Điều 31. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký liên minh xã, đăng ký marketing thương mại thì giấy tờ đăng ký thuế là giấy tờ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký liên minh xã, đăng ký marketing thương mại theo quy định của luật pháp.
2. Người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ thuế quan lại thì giấy tờ đăng ký thuế bao héc tàm tất cả:
a) Tờ khai đăng ký thuế;
b) Bản sao giấy phép thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí, quyết định thành lập, giấy chứng thực đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan lại có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực thực thi hiện hành;
c) Các giấy tờ khác có liên quan lại.
3. Người nộp thuế là hộ gia đình, hộ marketing thương mại, cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ thuế quan lại thì giấy tờ đăng ký thuế bao héc tàm tất cả:
a) Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;
b) Bản sao giấy chứng minh quần chúng, các độc giả dạng sao thẻ căn cước đánh dân hoặc các độc giả dạng sao hộ chiếu;
c) Các giấy tờ khác có liên can.
4. Việc connect thông tin giữa cơ quan lại cai quản lý đất nước và cơ quan lại thuế để nhận giấy tờ đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo cơ chế một cửa liên chuẩn y cổng thông tin điện tử được thực hành theo quy định của luật pháp có liên quan lại.
Điều 32. Địa điểm nộp giấy tờ đăng ký thuế
lần đầu
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký liên minh xã, đăng ký marketing thương mại thì địa điểm nộp giấy tờ đăng ký thuế là địa điểm nộp giấy tờ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký liên minh xã, đăng ký kinh dinh theo quy định của luật pháp.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ thuế quan lại thì địa điểm nộp giấy tờ đăng ký thuế được quy định như sau:
a) Tổ chức, hộ kinh dinh, cá nhân marketing thương mại nộp giấy tờ đăng ký thuế tại cơ thuế quan lại điểm tổ chức, hộ marketing thương mại, cá nhân marketing thương mại đó có trụ sở;
b) Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có trách nhiệm và trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay nộp giấy tờ đăng ký thuế tại cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó;
c) Hộ gia đình, cá nhân ko kinh dinh nộp giấy tờ đăng ký thuế tại cơ quan lại thuế điểm nảy thu nhập chịu thuế, điểm đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc điểm đăng ký lưu trú hoặc điểm nảy trách nhiệm và trách nhiệm với ngân sách đất nước.
3. cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho các độc giả dạng thân mình và người phụ thuộc nộp giấy tờ đăng ký thuế duyệt y tổ chức, cá nhân chủ nghĩa chi trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có bổn phận tổng hợp và nộp giấy tờ đăng ký thuế thay cho cá nhân đến cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ nghĩa chi trả đó.
Điều 33. kì hạn đăng ký thuế lần đầu
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký cộng tác xã, đăng ký marketing thương mại thì hạn vận đăng ký thuế là kì hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký cộng tác xã, đăng ký kinh dinh theo quy định của luật pháp.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan lại thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày sau đây:
a) Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ marketing thương mại, giấy phép thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí, giấy chứng thực đăng ký đầu tư, quyết định thành lập;
b) Bắt đầu phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh đối với tổ chức ko thuộc diện đăng ký marketing thương mại hoặc hộ marketing thương mại, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh thuộc diện đăng ký kinh dinh tuy nhiên chưa được cấp giấy chứng thực đăng ký kinh dinh;
c) nảy sinh trách nhiệm và trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn các độc giả dạng liên minh kinh dinh;
d) Ký hợp đồng nhận thầu đối với ngôi nhà thầu, ngôi nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan lại thuế; ký hợp đồng, hiệp nghị dầu khí;
đ) nảy sinh trách nhiệm và trách nhiệm thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa;
e) nảy sinh yêu cầu được trả thuế;
g) nảy bổn phận khác với ngân sách đất nước.
3. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm và trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân chủ nghĩa có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày nảy bổn phận thuế trong ngôi trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia đạo theo quy định của luật pháp trong ngôi trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế.
Điều 34. Cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
1. Cơ thuế quan lại cấp giấy chứng thực đăng ký thuế cho người nộp thuế trong hạn 03 ngày làm việc Tính từ lúc ngày nhận đủ giấy tờ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định. thông báo của giấy chứng thực đăng ký thuế bao héc tàm tất cả:
a) Tên người nộp thuế;
b) Mã số thuế;
c) Số, ngày, tháng, năm của giấy chứng thực đăng ký marketing thương mại hoặc giấy phép thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí hoặc giấy chứng thực đăng ký đầu tư đối với tổ chức, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh; số, ngày, tháng, năm của quyết định thành lập đối với tổ chức ko thuộc diện đăng ký marketing thương mại; thông tin của giấy chứng minh quần chúng. #, thẻ căn cước đả dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân ko thuộc diện đăng ký kinh dinh;
d) Cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan lại thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng thực đăng ký thuế trong các ngôi trường hợp sau đây:
a) cá nhân chủ nghĩa ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân chủ nghĩa và người phụ thuộc của cá nhân;
b) cá nhân thực hành đăng ký thuế qua hồ nước sơ khai thuế;
c) Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay;
d) cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.
3. Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, cơ thuế quan lại cấp lại trong kì hạn 02 ngày làm việc Tính từ lúc ngày nhận đủ giấy tờ yêu cầu của người nộp thuế theo quy định.
Điều 35. sử dụng mã số thuế
1. Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu Khi thực hành các giao thiệp marketing thương mại; mở tài khoản tiền gửi tại ngôi nhà băng thương mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, trả thuế, ko thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan lại và thực hiện nay các giao tiếp về thuế khác đối với vớ các bổn phận phải nộp ngân sách đất nước, bao gồm ngôi trường hợp người nộp thuế phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, kinh dinh tại nhiều địa bàn khác nhau.
2. Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan lại, tổ chức có can dự hoặc ghi mã số thuế trên giấy tờ Khi thực hiện nay thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan lại cai quản lý thuế.
3. Cơ quan lại cai quản lý thuế, ngân khố đất nước, ngôi nhà băng thương mại phối hợp thu ngân sách đất nước, tổ chức được cơ thuế quan lại ủy nhiệm thu thuế dùng mã số thuế của người nộp thuế trong cai quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách đất nước.
4. ngôi nhà băng thương nghiệp, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong giấy tờ mở trương mục và các chứng từ giao du qua trương mục của người nộp thuế.
5. Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khác trong việc dự cai quản lý thuế dùng mã số thuế đã được cấp của người nộp thuế Khi cung cấp thông báo can hệ đến việc xác định trách nhiệm và trách nhiệm thuế.
6. Khi bên nước ta chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân có phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại xuyên biên cương dựa trên nền móng trung gian chuyên môn số ko hiện nay thị tại nước ta thì phải dùng mã số thuế đã cấp cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa này để khấu trừ, nộp thay.
7. Khi mã số định danh cá nhân chủ nghĩa được cấp cho tất dân cư thì dùng mã số định danh cá nhân chủ nghĩa thay cho mã số thuế.
Điều 36.
thông tin đổi thay thông báo đăng ký thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký liên minh xã, đăng ký kinh dinh những Khi có đổi thay thông báo đăng ký thuế thì thực hành thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký liên minh xã, đăng ký kinh dinh theo quy định của luật pháp.
Trường hợp người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ thuế quan lại cai quản lý, người nộp thuế phải thực hành các thủ tục về thuế với cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp theo quy định của Luật này trước Khi đăng ký đổi thay thông báo với cơ quan lại đăng ký doanh nghiệp, đăng ký cộng tác xã, đăng ký kinh dinh.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ thuế quan lại những Khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp trong vận hạn 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày nảy sinh thông tin thay đổi.
3. Trường hợp cá nhân chủ nghĩa có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa chi trả thu nhập thực hành đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân chủ nghĩa và người phụ thuộc thì phải thông tin cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày phát sinh thông tin đổi thay; tổ chức, cá nhân chủ nghĩa chi trả thu nhập có trách nhiệm và trách nhiệm thông báo cho cơ quan lại cai quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp ủy quyền của cá nhân.
Điều 37.
thông báo Khi tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại
1. Tổ chức, hộ kinh dinh, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh thuộc diện đăng ký kinh dinh tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại có hạn hoặc đấu phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại trước hạn vận đã thông báo theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có can hệ thì cơ thuế quan lại căn cứ vào thông tin của người nộp thuế hoặc cơ quan lại đất nước có thẩm quyền để thực hành cai quản lý thuế trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, kinh dinh hoặc tiếp phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại trước thời hạn theo quy định của Luật này.
2. Tổ chức, hộ kinh dinh, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh ko thuộc diện đăng ký kinh dinh thì thực hiện nay thông tin đến cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước Khi tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, kinh dinh hoặc tiếp con kiến phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại trước thời hạn đã thông tin để thực hiện nay cai quản lý thuế.
3. Chính phủ quy định về cai quản lý thuế đối với người nộp thuế trong hạn tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại hoặc đấu phát động và sinh hoạt giải trí, kinh dinh trước kì hạn.
Điều 38. Đăng ký thuế trong ngôi trường hợp tổ chức lại
doanh nghiệp
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hiệp tác xã, đăng ký marketing thương mại Khi tổ chức lại doanh nghiệp thì thực hiện nay đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký cộng tác xã, đăng ký marketing thương mại theo quy định của pháp luật.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan lại thuế Khi tổ chức lại doanh nghiệp phải thực hành chấm dứt hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế đối với tổ chức bị chia, bị sáp nhập, bị thống nhất hoặc đổi thay thông tin đối với tổ chức bị tách và đăng ký mới hoặc thay đổi thông báo đối với tổ chức mới sau Khi chia, tách hoặc được sáp nhập, thống nhất.
Điều 39. kết thúc hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hiệp tác xã, đăng ký kinh dinh thì thực hiện nay kết thúc hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế Khi thuộc một trong các ngôi trường hợp sau đây:
a) kết thúc phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh hoặc giải tán, vỡ nợ;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký liên minh xã, giấy chứng nhận đăng ký marketing thương mại;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị thống nhất.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ thuế quan lại thì thực hành chấm dứt hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế Khi thuộc một trong các ngôi trường hợp sau đây:
a) chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh, ko hề nảy trách nhiệm thuế đối với tổ chức ko kinh dinh;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký marketing thương mại hoặc giấy phép tương đương;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị thống nhất;
d) Bị cơ quan lại thuế ra thông tin người nộp thuế ko phát động và sinh hoạt giải trí tại địa chỉ đã đăng ký;
đ) cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành động dân sự theo quy định của pháp luật;
e) Nhà thầu nước ngoài Khi kết thúc giao kèo;
g) Nhà thầu, ngôi nhà đầu tư dự hợp đồng dầu khí Khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng ko hề thảy lợi quyền tham dự hợp đồng dầu khí.
3. Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế được quy định như sau:
a) Mã số thuế ko được sử dụng trong các giao thiệp tài chính tài chính Tính từ lúc ngày cơ quan lại thuế thông báo chấm dứt hiệu lực thực thi hiện hành;
b) Mã số thuế của tổ chức sau Khi chấm dứt hiệu lực thực thi hiện hành ko được dùng lại, trừ ngôi trường hợp quy định tại Điều 40 của Luật này;
c) Mã số thuế của hộ kinh dinh, cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại Khi chấm dứt hiệu lực thực thi hiện hành thì mã số thuế của người đại diện hộ marketing thương mại ko biến thành chấm dứt hiệu lực thực thi hiện hành và được dùng để thực hành trách nhiệm thuế khác của cá nhân đó;
d) Khi doanh nghiệp, tổ chức tài chính tài chính, tổ chức khác và cá nhân chủ nghĩa kết thúc hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện nay chấm dứt hiệu lực thực thi hiện hành đối với mã số thuế nộp thay;
đ) Người nộp thuế là đơn vị chủ cai quản kết thúc hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị kết thúc hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế.
4. Hồ sơ đề nghị kết thúc hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế bao héc tàm tất cả:
a) Văn các độc giả dạng yêu cầu kết thúc hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế;
b) Các giấy tờ khác có can hệ.
5. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hiệp tác xã, đăng ký marketing thương mại thực hiện nay đăng ký giải tán hoặc kết thúc phát động và sinh hoạt giải trí tại cơ quan lại đăng ký doanh nghiệp, đăng ký cộng tác xã, đăng ký kinh dinh theo quy định của pháp luật. Trước Khi thực lúc này cơ quan lại đăng ký doanh nghiệp, đăng ký liên minh xã, đăng ký kinh dinh người nộp thuế phải đăng ký với cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp để trả mỹ xong trách nhiệm nộp thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có can dự.
6. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan lại thuế nộp giấy tờ chấm dứt hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế đến cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp trong hạn 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày có văn các độc giả dạng chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí hoặc chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
Điều 40. Khôi phục mã số thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký liên minh xã, đăng ký kinh dinh nếu được hồi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hiệp tác xã, đăng ký marketing thương mại thì song song được hồi phục mã số thuế.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan lại thuế nộp giấy tờ đề nghị hồi phục mã số thuế đến cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp trong các ngôi trường hợp sau đây:
a) Được cơ quan lại có thẩm quyền có văn các độc giả dạng diệt bỏ văn các độc giả dạng thu hồi giấy chứng thực đăng ký kinh dinh hoặc giấy phép tương đương;
b) Khi có nhu muốn tiếp chuyện phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại sau sau Khi có giấy tờ kết thúc hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế gửi đến cơ quan lại thuế tuy nhiên cơ quan lại thuế chưa phát hành thông báo kết thúc hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế;
c) Khi cơ quan lại thuế có thông tin người nộp thuế ko phát động và sinh hoạt giải trí tại địa chỉ đã đăng ký tuy nhiên chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế.
3. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng trong các giao du tài chính tài chính Tính từ lúc ngày quyết định hồi phục tình trạng pháp lý của cơ quan lại đăng ký kinh dinh có hiệu lực thực thi hiện hành hoặc ngày cơ quan lại thuế thông báo hồi phục mã số thuế.
4. Hồ sơ đề nghị hồi phục mã số thuế bao héc tàm tất cả:
a) Văn các độc giả dạng yêu cầu hồi phục mã số thuế;
b) Các giấy tờ khác có can dự.
Điều 41. trách nhiệm và trách nhiệm của
Bộ trưởng Bộ Tài chính, cơ quan lại thuế trong việc đăng ký thuế
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về giấy tờ; quy định thủ tục, mẫu biểu đăng ký thuế quy định tại các điều 31, 34, 36, 37, 38, 39 và 40 của Luật này.
2. Cơ quan lại thuế hít giấy tờ đăng ký thuế của người nộp thuế qua các mẫu mã sau:
a) Nhận giấy tờ trực tiếp tại cơ thuế quan lại;
b) Nhận giấy tờ gửi qua đường bưu chính;
c) Nhận giấy tờ điện tử qua cổng giao du điện tử của cơ thuế quan lại và từ khối mạng lưới server thông báo đất nước về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký cộng tác xã, đăng ký kinh dinh.
3. Cơ thuế quan lại xử lý giấy tờ đăng ký thuế theo quy định sau đây:
a) Trường hợp giấy tờ đầy đủ thì thông báo về việc chấp thuận giấy tờ và vận hạn giải quyết giấy tờ đăng ký thuế chậm nhất là 03 ngày làm việc Tính từ lúc ngày nhận đủ giấy tờ;
b) Trường hợp giấy tờ ko đầy đủ thì thông tin cho người nộp thuế chậm nhất là 02 ngày làm việc Tính từ lúc ngày thu nhận giấy tờ.
4. Trường hợp giấy tờ đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hiệp tác xã, đăng ký marketing thương mại từ khối mạng lưới server thông tin đất nước về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hiệp tác xã, đăng ký marketing thương mại (sau đây gọi chung là khối mạng lưới server thông tin đất nước về đăng ký marketing thương mại) thì cơ quan lại hít giấy tờ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký liên minh xã, đăng ký marketing thương mại chuyển giấy tờ đến cơ quan lại thuế để thực hành xử lý giấy tờ đăng ký thuế và trả hiệu quả cho người nộp thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên can.
Chương
IV
KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ
Điều 42. Nguyên tắc khai thuế
, tính thuế
1. Người nộp thuế phải khai xác thực, chân thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong giấy tờ khai thuế với cơ quan lại cai quản lý thuế.
2. Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ ngôi trường hợp việc tính thuế do cơ quan lại cai quản lý thuế thực hành theo quy định của Chính phủ.
3. Người nộp thuế thực hiện nay khai thuế, tính thuế tại cơ thuế quan lại địa phương có thẩm quyền điểm có trụ sở. Trường hợp người nộp thuế hạch toán tụ hợp tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác điểm có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ bổn phận thuế phải nộp theo từng địa phương điểm được hưởng trọn thu nhập nhập ngân sách đất nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
4. Đối với phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh thương nghiệp điện tử, kinh dinh dựa trên nền móng số và các dịch vụ khác được thực hiện nay bởi ngôi nhà sản xuất ở nước ngoài ko hề cơ sở thường trú tại nước ta thì ngôi nhà sản xuất ở nước ngoài có bổn phận trực tiếp hoặc ủy quyền thực hành đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại nước ta theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Nguyên tắc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao tế liên kết được quy định như sau:
a) Kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên lý phân tích, so sánh với các giao tiếp độc lập và nguyên lý các độc giả dạng chất phát động và sinh hoạt giải trí, giao du quyết định bổn phận thuế để xác định trách nhiệm thuế phải nộp như trong điều khiếu nại giao thiệp giữa các bên độc lập;
b) Giá giao tiếp liên kết được điều chỉnh theo giao thiệp độc lập để kê khai, xác định số tiền thuế phải nộp theo nguyên lý ko làm giảm thu nhập chịu thuế;
c) Người nộp thuế có quy mô nhỏ, rủi ro về thuế thấp được miễn thực hiện nay quy định tại điểm a, điểm b khoản này và được áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong kê khai, xác định giá giao du liên kết.
6. Nguyên tắc khai thuế đối với cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được quy định như sau:
a) Việc ứng dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được thực hiện nay trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế, sự thống nhất giữa cơ thuế quan lại và người nộp thuế theo thỏa thuận đơn phương, song phương và đa phương giữa cơ quan lại thuế, người nộp thuế và cơ thuế quan lại nước ngoài, vùng lãnh thổ có liên can;
b) Việc vận dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế phải dựa trên thông báo của người nộp thuế, cơ sở dữ liệu thương mại có sự kiểm chứng BH an toàn tính pháp lý;
c) Việc ứng dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế phải được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt trước Khi thực hiện nay; đối với các thỏa thuận song phương, đa phương có sự dự của cơ thuế quan lại nước ngoài thì được thực hành theo quy định của luật pháp về điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
Điều 43. Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.
2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.
3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao héc tàm tất cả:
a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan lại đến xác định số tiền thuế phải nộp;
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế Khi chấm dứt năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, mỏng tài chính năm, tờ khai giao thiệp liên kết; các tài liệu khác có can hệ đến quyết toán thuế.
4. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh bổn phận thuế bao héc tàm tất cả:
a) Tờ khai thuế;
b) Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có can hệ đến trách nhiệm thuế theo quy định của pháp luật.
5. Đối với product xuất khẩu, du nhập thì giấy tờ thương chính theo quy định của Luật hải quan lại được dùng làm hồ nước sơ khai thuế.
6. Hồ sơ khai thuế đối với ngôi trường hợp chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao héc tàm tất cả:
a) Tờ khai quyết toán thuế;
b) bẩm tài chính đến thời tự khắc kết thúc phát động và sinh hoạt giải trí hoặc kết thúc giao kèo hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;
c) Tài liệu khác có can dự đến quyết toán thuế.
7. báo cho biết giải trình lợi nhuận liên đất nước trong ngôi trường hợp người nộp thuế là công ty mẹ tối cao của tập đoàn tại nước ta có nảy sinh giao du liên kết xuyên biên cương và có mức doanh thu thống nhất toàn cầu vượt mức quy định hoặc người nộp thuế có đánh ty mẹ vô thượng tại nước ngoài mà đánh ty mẹ vô thượng có trách nhiệm và trách nhiệm lập ít lợi nhuận liên đất nước theo quy định của nước sở tại.
8. Chính phủ quy định chi tiết hồ nước sơ khai thuế quy định tại Điều này; quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần nảy sinh trách nhiệm và trách nhiệm thuế, khai quyết toán thuế; khai các khoản phải nộp về phí, lệ phí do cơ quan lại đại diện nước Cộng hòa từng lớp chủ nghĩa nước ta ở nước ngoài thực hành thu; kê khai, cung cấp, bàn luận, dùng thông tin đối với thưa lợi nhuận liên đất nước; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý.
Điều 44. thời hạn nộp hồ nước sơ khai thuế
1. hạn nộp giấy tờ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng nảy bổn phận thuế đối với ngôi trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày rốt cục của tháng đầu của quý tiếp theo quý nảy trách nhiệm và trách nhiệm thuế đối với ngôi trường hợp khai và nộp theo quý.
2. thời hạn nộp hồ nước sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày rút cục của tháng thứ 3 Tính từ lúc ngày chấm dứt năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với giấy tờ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày rút cuộc của tháng trước tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ nước sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày rút cục của tháng thứ 4 Tính từ lúc ngày chấm dứt năm dương lịch đối với giấy tờ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với giấy tờ khai thuế khoán của hộ kinh dinh, cá nhân kinh dinh nộp thuế theo phương pháp khoán; ngôi trường hợp hộ kinh dinh, cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại mới kinh dinh thì thời hạn nộp hồ nước sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày Tính từ lúc ngày chính thức phát động kinh dinh.
3. kì hạn nộp hồ nước sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần nảy sinh bổn phận thuế chậm nhất là ngày thứ 10 Tính từ lúc ngày phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm thuế.
4. thời hạn nộp hồ nước sơ khai thuế đối với ngôi trường hợp kết thúc phát động và sinh hoạt giải trí, kết thúc hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 Tính từ lúc ngày xảy ra sự khiếu nại.
5. Chính phủ quy định vận hạn nộp hồ nước sơ khai thuế đối với thuế dùng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tiền dùng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai quật tài nguyên; tiền cấp quyền khai quật tài nguyên nước; lệ phí trước bạ; lệ phí môn bài bác; khoản thu vào ngân sách đất nước theo quy định của pháp luật về cai quản lý, dùng tài sản công; ít lợi nhuận liên đất nước.
6. thời hạn nộp giấy tờ khai thuế đối với product xuất khẩu, du nhập thực hiện nay theo quy định của Luật thương chính.
7. Trường hợp người nộp thuế khai thuế chuẩn y giao tiếp điện tử trong ngày rốt cục của hạn nộp giấy tờ khai thuế mà cổng thông báo điện tử của cơ quan lại thuế gặp gỡ sự cố thì người nộp thuế nộp hồ nước sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau Khi cổng thông tin điện tử của cơ thuế quan lại đấu phát động và sinh hoạt giải trí.
Điều 45. Địa điểm nộp hồ nước sơ khai thuế
1. Người nộp thuế nộp giấy tờ khai thuế tại cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp.
2. Trường hợp nộp hồ nước sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ nước sơ khai thuế thực hành theo quy định của cơ chế đó.
3. Địa điểm nộp giấy tờ khai thuế đối với product xuất khẩu, du nhập thực hành theo quy định của Luật hải quan lại.
4. Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ nước sơ khai thuế đối với các ngôi trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế có nhiều phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản, marketing thương mại;
b) Người nộp thuế thực hành phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, kinh dinh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có nảy sinh bổn phận thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh;
c) Người nộp thuế có nảy sinh trách nhiệm thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền phá hoang tài nguyên nước, tài nguyên tài nguyên;
d) Người nộp thuế có nảy sinh trách nhiệm thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
đ) Người nộp thuế thực hành khai thuế ưng chuẩn giao tiếp điện tử và các ngôi trường hợp cấp thiết khác.
Điều 46. Gia hạn nộp giấy tờ khai thuế
1. Người nộp thuế ko hề kĩ năng nộp giấy tờ khai thuế đúng hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoán vị, tai nạn bất thần thì được thủ trưởng cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp gia hạn nộp giấy tờ khai thuế.
2. thời kì gia hạn ko thật 30 ngày đối với việc nộp hồ nước sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần nảy bổn phận thuế; 60 ngày đối với việc nộp giấy tờ khai quyết toán thuế Tính từ lúc ngày ko hề vận hạn phải nộp giấy tờ khai thuế.
3. Người nộp thuế phải gửi đến cơ thuế quan lại văn các độc giả dạng yêu cầu gia hạn nộp hồ nước sơ khai thuế trước lúc ko hề vận hạn nộp giấy tờ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Ủy ban dân chúng cấp xã hoặc công an xã, phường, thị trấn điểm nảy ngôi trường hợp được gia hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trong vận hạn 03 ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp văn các độc giả dạng đề nghị gia hạn nộp giấy tờ khai thuế, cơ thuế quan lại phải trả lời bởi văn các độc giả dạng cho người nộp thuế về việc ưng ý Hay là ko chấp nhận việc gia hạn nộp giấy tờ khai thuế.
Điều 47. Khai bổ sung giấy tờ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện nay hồ nước sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan lại thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ nước sơ khai thuế trong vận hạn 10 năm Tính từ lúc ngày ko hề hạn sử dung nộp hồ nước sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót tuy nhiên trước Khi cơ quan lại thuế, cơ quan lại có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, rà soát.
2. Khi cơ quan lại thuế, cơ quan lại có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, soát thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ nước sơ khai thuế; cơ quan lại thuế thực hiện nay xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế đối với hành động quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này.
3. Sau Khi cơ quan lại thuế, cơ quan lại có thẩm quyền đã phát hành cuối cùng, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, rà tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung giấy tờ khai thuế được quy định như sau:
a) Người nộp thuế được khai bổ sung giấy tờ khai thuế đối với ngôi trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, trả và bị xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế đối với hành động quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;
b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện nay hồ nước sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, trả thì thực hành theo quy định về giải quyết năng khiếu nại về thuế.
4. Hồ sơ khai bổ sung hồ nước sơ khai thuế bao héc tàm tất cả:
a) Tờ khai bổ sung;
b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có can hệ.
5. Đối với product xuất khẩu, nhập vào, việc khai bổ sung giấy tờ khai thuế thực hiện nay theo quy định của pháp luật về thương chính.
Điều 48. trách nhiệm của cơ quan lại cai quản lý thuế trong việc tiếp thu hồ nước sơ khai thuế
1. Cơ quan lại cai quản lý thuế thu nhận giấy tờ khai thuế của người nộp thuế qua các mẫu mã sau đây:
a) Nhận giấy tờ trực tiếp tại cơ quan lại cai quản lý thuế;
b) Nhận giấy tờ gửi qua đường bưu chính;
c) Nhận giấy tờ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan lại cai quản lý thuế.
2. Cơ quan lại cai quản lý thuế tiếp thu giấy tờ khai thuế thông báo về việc thu nạp giấy tờ khai thuế; ngôi trường hợp giấy tờ ko khớp lí, ko đầy đủ, ko đúng mẫu quy định thì thông tin cho người nộp thuế trong hạn 03 ngày làm việc Tính từ lúc ngày hít giấy tờ.
C
hương thơm V
ẤN ĐỊNH THUẾ
Điều 49. Nguyên tắc ấn định thuế
1. Ấn định thuế phải dựa trên các nguyên lý cai quản lý thuế, cứ tính thuế, phương pháp tính thuế theo quy định của luật pháp về thuế, pháp luật về hải quan lại.
2. Cơ quan lại cai quản lý thuế ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ấn định từng tác nhân, cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp.
Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong ngôi trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
1. Người nộp thuế bị ấn định thuế Khi thuộc một trong các ngôi trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau đây:
a) Không đăng ký thuế, ko khai thuế, ko nộp bổ sung giấy tờ thuế theo đề nghị của cơ thuế quan lại hoặc khai thuế ko đầy đủ, chân thực, chuẩn xác về cứ tính thuế;
b) Không phản ảnh hoặc phản chiếu ko đầy đủ, trung thực, xác thực số liệu trên sổ kế toán tài chính để xác định trách nhiệm thuế;
c) Không xuất trình sổ kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết can hệ đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong hạn quy định;
d) Không chấp hành quyết định thanh tra thuế, đánh giá thuế theo quy định;
đ) Mua, buôn cung cấp, bàn luận và hạch toán giá trị product, dịch vụ ko tuân theo giá trị giao dịch thường ngày trên thị ngôi trường;
e) Mua, luận bàn product sử dụng hóa đơn ko khớp lí, dùng ko khớp lí hóa đơn mà product là có thật theo xác định của cơ quan lại có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;
g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để ko thực hiện nay trách nhiệm và trách nhiệm thuế;
h) thực hiện nay các giao dịch ko đúng với truyền thống tài chính tài chính, ko đúng thực tiễn nảy nhằm mục đích mục tiêu giảm trách nhiệm thuế của người nộp thuế;
i) Không tuân thủ quy định về bổn phận kê khai, xác định giá giao du liên kết hoặc ko cung cấp thông tin theo quy định về cai quản lý thuế đối với doanh nghiệp có nảy sinh giao dịch liên kết.
2. cứ ấn định thuế bao héc tàm tất cả:
a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan lại cai quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại;
b) So sánh số tiền thuế phải nộp của cơ sở marketing thương mại cùng mặt mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương; ngôi trường hợp tại địa phương của cơ sở marketing thương mại ko hề thông tin về mặt mặt hàng, ngành, nghề, quy mô của cơ sở marketing thương mại thì so sánh với địa phương khác;
c) Tài liệu và hiệu quả rà, thanh tra còn hiệu lực thực thi hiện hành;
d) Tỷ lệ thu thuế trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành, nghề theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố can hệ đến việc xác định số tiền thuế phải nộp Khi thuộc một trong các ngôi trường hợp sau đây:
a) Qua soát hồ nước sơ khai thuế, cơ quan lại thuế có cứ cho rằng người nộp thuế khai chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác các yếu tố làm cơ sở xác định số tiền thuế phải nộp, đã yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung tuy nhiên người nộp thuế ko khai bổ sung theo yêu cầu của cơ thuế quan lại;
b) Qua soát sổ kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ can dự đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, cơ quan lại thuế có cơ sở chứng minh người nộp thuế hạch toán ko chuẩn xác, ko chân thực các tác nhân can dự đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Hạch toán giá buôn cung cấp sản phẩm hóa, dịch vụ ko đúng với giá thực tiễn thanh toán làm giảm doanh thu tính thuế hoặc hạch toán giá mua product, nguyên nguyên nhiên liệu phục vụ cho sinh sản, marketing thương mại ko tuân theo giá thực tại thanh toán ăn nhập với thị ngôi trường làm tăng phí tổn, tăng thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, giảm bổn phận thuế phải nộp;
d) Người nộp thuế nộp hồ nước sơ khai thuế tuy nhiên ko xác định được các tác nhân làm cơ sở xác định cứ tính thuế hoặc có xác định được các tác nhân làm cơ sở xác định cứ tính thuế tuy nhiên ko tự tính được số tiền thuế phải nộp.
4. Người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của luật pháp đối với các ngôi trường hợp cơ thuế quan lại qua thẩm tra, thanh tra phát hiện nay sổ kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ ko đầy đủ, ko khớp lí hoặc kê khai, tính thuế ko đúng thực tế trong ngôi trường hợp có quy mô về doanh thu tối đa bởi mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của luật pháp về tương trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và ko thuộc ngôi trường hợp ấn định thuế quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 51. Xác định mức thuế đối với hộ marketing thương mại, cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại nộp thuế theo phương pháp khoán thuế
1. Cơ thuế quan lại xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế (sau đây gọi là mức thuế khoán) đối với ngôi trường hợp hộ marketing thương mại, cá nhân marketing thương mại ko thực hành hoặc thực hiện nay ko đầy đủ chế độ kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ, trừ ngôi trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
2. Cơ quan lại thuế cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh dinh, cá nhân kinh dinh, cơ sở dữ liệu của cơ thuế quan lại, quan lại điểm của Hội đồng tham mưu thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán.
3. Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch hoặc theo tháng đối với ngôi trường hợp marketing thương mại theo thời vụ. Mức thuế khoán phải được đánh khai trong địa bàn xã, phường, thị trấn. Trường hợp có đổi thay ngành, nghề, quy mô marketing thương mại, ngừng, tạm ngừng marketing thương mại, người nộp thuế phải khai báo với cơ thuế quan lại để điều chỉnh mức thuế khoán.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết cứ, lớp lang để xác định mức thuế khoán đối với hộ marketing thương mại, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh.
5. Hộ kinh dinh, cá nhân kinh dinh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định luật pháp về tương trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện nay chế độ kế toán tài chính và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Điều 52. Ấn định thuế đối với mặt hàng
hóa xuất khẩu, du nhập
1. Cơ quan lại hải quan lại ấn định thuế đối với product xuất khẩu, du nhập trong các ngôi trường hợp sau đây:
a) Người khai thuế dựa vào các tài liệu ko khớp lí để khai thuế, tính thuế; ko khai thuế hoặc kê khai ko chính xác, đầy đủ nội dung liên quan lại đến xác định trách nhiệm thuế;
b) Quá vận hạn quy định mà người khai thuế ko cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dãn việc cung cấp giấy tờ, sổ kế toán tài chính, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu can hệ đến việc xác định xác thực số tiền thuế phải nộp theo quy định;
c) Người khai thuế ko chứng minh, giải trình hoặc quá vận hạn quy định mà ko giải trình được các nội dung liên can đến việc xác định bổn phận thuế theo quy định của luật pháp; ko chấp hành quyết định rà soát, thanh tra của cơ quan lại thương chính;
d) Người khai thuế ko phản chiếu hoặc phản chiếu ko đầy đủ, trung thực, xác thực số liệu trên sổ kế toán tài chính để xác định trách nhiệm thuế;
đ) Cơ quan lại hải quan lại có đủ bởi cớ, cứ xác định về việc khai báo trị giá ko đúng với trị giá giao tiếp thực tại;
e) giao dịch được thực hành ko đúng với các độc giả dạng chất tài chính tài chính, ko đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng trọn đến số tiền thuế phải nộp;
g) Người khai thuế ko tự tính được số tiền thuế phải nộp;
h) Trường hợp khác do cơ quan lại hải quan lại hoặc cơ quan lại khác phát hiện nay việc kê khai, tính thuế ko đúng với quy định của pháp luật.
2. Cơ quan lại hải quan lại căn cứ product thực tại xuất khẩu, nhập vào; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu của cơ quan lại cai quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương nghiệp; giấy tờ khai báo hải quan lại; tài liệu và các thông tin khác có liên hệ đến product xuất khẩu, du nhập để ấn định số tiền thuế phải nộp.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 53. trách nhiệm và trách nhiệm của cơ quan lại cai quản lý thuế trong việc ấn định thuế
1. Cơ quan lại cai quản lý thuế thông báo bởi văn các độc giả dạng cho người nộp thuế về lý do ấn định thuế, cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, vận hạn nộp tiền thuế.
2. Trường hợp cơ quan lại cai quản lý thuế thực hành ấn định thuế qua thẩm tra thuế, thanh tra thuế thì lý do ấn định thuế, cứ ấn định thuế, số tiền thuế ấn định, hạn vận nộp tiền thuế phải được ghi trong biên các độc giả dạng soát thuế, thanh tra thuế, quyết định xử lý về thuế của cơ quan lại cai quản lý thuế.
3. Trường hợp số tiền thuế ấn định của cơ quan lại cai quản lý thuế lớn rộng số tiền thuế phải nộp theo quyết định giải quyết năng khiếu nại của cơ quan lại có thẩm quyền hoặc các độc giả dạng án, quyết định của Tòa án thì cơ quan lại cai quản lý thuế phải trả trả số tiền thuế nộp thừa.
4. Trường hợp số tiền thuế ấn định của cơ quan lại cai quản lý thuế nhỏ rộng số tiền thuế phải nộp theo quyết định giải quyết năng khiếu nại của cơ quan lại có thẩm quyền hoặc các độc giả dạng án, quyết định của Tòa án thì người nộp thuế có trách nhiệm và trách nhiệm nộp bổ sung. Cơ quan lại cai quản lý thuế chịu trách nhiệm về việc ấn định thuế.
Điều 54. bổn phận của người nộp thuế trong việc nộp số tiền
thuế ấn định
Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế ấn định theo quyết định xử lý về thuế của cơ quan lại cai quản lý thuế; ngôi trường hợp từ khước với số tiền thuế do cơ quan lại cai quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan lại cai quản lý thuế giải thích hoặc năng khiếu nại, khởi khiếu nại về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm và trách nhiệm cung cấp các giấy tờ, tài liệu để chứng minh cho việc năng khiếu nại, khởi khiếu nại.
Chương
VI
NỘP THUẾ
Điều 55. hạn nộp thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, vận hạn nộp thuế chậm nhất là ngày rút cục của hạn vận nộp giấy tờ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung giấy tờ khai thuế, vận hạn nộp thuế là kì hạn nộp giấy tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, kì hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Đối với dầu thô, hạn vận nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất buôn cung cấp dầu thô là 35 ngày Tính từ lúc ngày xuất buôn cung cấp đối với dầu thô buôn cung cấp trong nước hoặc Tính từ lúc ngày thông quan lại product theo quy định của pháp luật về thương chính đối với dầu thô xuất khẩu.
Đối với khí tự nhiên, hạn vận nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.
2. Trường hợp cơ thuế quan lại tính thuế, kì hạn nộp thuế là vận hạn ghi trên thông báo của cơ quan lại thuế.
3. Đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước từ đất, tiền cấp quyền vỡ hoang tài nguyên nước, tài nguyên tài nguyên, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài bác thì kì hạn nộp theo quy định của Chính phủ.
4. Đối với product xuất khẩu, du nhập thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, vận hạn nộp thuế thực hiện nay theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập vào; ngôi trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau Khi thông quan lại hoặc giải phóng product thì hạn vận nộp thuế nảy sinh được thực hiện nay như sau:
a) kì hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo hạn nộp thuế của tờ khai thương chính ban sơ;
b) hạn vận nộp thuế đối với product phải phân tích, giám định để xác định chuẩn xác số tiền thuế phải nộp; product chưa có giá chính thức tại thời tự khắc đăng ký tờ khai hải quan lại; product có khoản thực thanh toán, product có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá thương chính chưa xác định được tại thời tự khắc đăng ký tờ khai thương chính được thực hiện nay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 56. Địa điểm và mẫu mã nộp thuế
1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách đất nước theo quy định sau đây:
a) Tại Kho bạc đất nước;
b) Tại cơ quan lại cai quản lý thuế điểm hít giấy tờ khai thuế;
c) ưng chuẩn tổ chức được cơ quan lại cai quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
d) duyệt y ngân mặt hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Kho bạc đất nước, ngôi nhà băng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của luật pháp có trách nhiệm và trách nhiệm bố trí địa điểm, công cụ, đả chức, tư vấn viên cấp dưới thu tiền thuế đảm bảo thuận tiện cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp lúc vào ngân sách đất nước.
3. Cơ quan lại, tổ chức Khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế.
4. Trong hạn 08 giờ làm việc Tính từ lúc lúc thu tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan lại, tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào ngân sách đất nước. Trường hợp thu thuế bởi tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại gian khổ, hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách đất nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 57. trật tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được thực hành theo thời hạn trước, sau và theo Thứ tự quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thứ tự tính sổ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như sau:
a) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
b) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn chưa thuộc đối tượng ứng dụng các biện pháp cưỡng chế;
c) Tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phát sinh.
Điều 58. Xác định ngày đã nộp thuế
1. Trường hợp nộp tiền thuế ko bởi tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc đất nước, ngôi nhà băng thương nghiệp, tổ chức tín dụng khác, tổ chức dịch vụ trích tiền từ trương mục của người nộp thuế hoặc người nộp thay và được ghi nhận trên chứng từ nộp tiền thuế.
2. Trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bởi tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày ngân khố đất nước, cơ quan lại cai quản lý thuế hoặc tổ chức được ủy nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế.
Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
1. Các ngôi trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao héc tàm tất cả:
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, kì hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông tin của cơ quan lại cai quản lý thuế, hạn vận trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan lại cai quản lý thuế;
b) Người nộp thuế khai bổ sung giấy tờ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan lại cai quản lý thuế, cơ quan lại đất nước có thẩm quyền rà, thanh tra phát hiện nay khai thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm Tính từ lúc ngày Kế tiếp ngày cuối cùng hạn vận nộp thuế của kỳ tính thuế có sai, sót hoặc Tính từ lúc ngày ko hề vận hạn nộp thuế của tờ khai thương chính ban sơ;
c) Người nộp thuế khai bổ sung hồ nước sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được trả hoặc cơ quan lại cai quản lý thuế, cơ quan lại đất nước có thẩm quyền đánh giá, thanh tra phát hiện nay số tiền thuế được trả nhỏ rộng số tiền thuế đã trả thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế đã trả trả phải thu hồi Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp tiền trả trả từ ngân sách đất nước;
d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 5 Điều 124 của Luật này;
đ) Trường hợp ko biến thành xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế do ko hề thời hiệu xử phạt tuy nhiên bị truy thu số tiền thuế thiếu quy định tại khoản 3 Điều 137 của Luật này;
e) Trường hợp ko biến thành xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế đối với hành động quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 142 của Luật này;
g) Cơ quan lại, tổ chức được cơ quan lại cai quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách đất nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm chuyển theo quy định.
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời kì tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bởi 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
b) thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tiếp Tính từ lúc ngày tiếp theo ngày nảy sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi trả thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách đất nước.
3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách đất nước theo quy định. Trường hợp người nộp thuế có khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện nay theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này.
4. Trường hợp sau 30 ngày Tính từ lúc ngày ko hề hạn sử dung vận nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan lại cai quản lý thuế thông tin cho người nộp thuế biết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp.
5. Không tính tiền chậm nộp trong các ngôi trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế cung ứng product, dịch vụ được thanh toán bởi nguồn vốn ngân sách đất nước, cả về ngôi nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp tính sổ tuy nhiên chưa được thanh toán thì ko phải nộp tiền chậm nộp.
Số tiền nợ thuế ko tính chậm nộp là tổng số tiền thuế còn nợ ngân sách đất nước của người nộp thuế tuy nhiên ko vượt quá số tiền ngân sách đất nước chưa thanh toán;
b) Các ngôi trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 của Luật này thì ko tính tiền chậm nộp trong thời kì chờ hiệu quả phân tích, thẩm định; trong thời kì chưa có giá chính thức; trong thời gian chưa xác định được khoản thực tính sổ, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá thương chính.
6. Chưa tính tiền chậm nộp đối với các ngôi trường hợp được khoanh nợ theo quy định tại Điều 83 của Luật này.
7. Người nộp thuế khai bổ sung giấy tờ khai thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan lại cai quản lý thuế, cơ quan lại đất nước có thẩm quyền rà soát, thanh tra phát hiện nay số tiền thuế phải nộp giảm thì được điều chỉnh số tiền chậm nộp đã tính ứng với số tiền chênh lệch giảm.
8. Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này được miễn tiền chậm nộp trong ngôi trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật này.
9. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế.
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn rộng số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa Khi người nộp thuế ko hề nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì ko tính tiền chậm nộp ứng với khoản tiền bù trừ trong quãng thời gian từ ngày nảy khoản nộp thừa đến ngày cơ quan lại cai quản lý thuế thực hiện nay bù trừ.
2. Trường hợp người nộp thuế đề nghị trả trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan lại cai quản lý thuế phải ra quyết định trả trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn các độc giả dạng trả lời nêu rõ lý do ko trả trả trong kì hạn 05 ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp văn các độc giả dạng đề nghị.
3. Không trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và cơ quan lại cai quản lý thuế thực hiện nay thanh khoản số tiền nộp thừa trên sổ kế toán tài chính, trên khối mạng lưới server dữ liệu điện tử trong các ngôi trường hợp sau đây:
a) Cơ quan lại cai quản lý thuế đã thông báo cho người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được trả tuy nhiên người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa bởi văn các độc giả dạng;
b) Người nộp thuế ko phát động và sinh hoạt giải trí tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan lại thuế, đã được cơ quan lại cai quản lý thuế thông báo về số tiền nộp thừa trên công cụ thông tin đại chúng mà sau 01 năm Tính từ lúc ngày thông tin, người nộp thuế ko hề phản hồi bởi văn các độc giả dạng đề nghị trả vốn thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với cơ quan lại cai quản lý thuế;
c) Khoản nộp thừa quá kì hạn 10 năm Tính từ lúc ngày nộp tiền vào ngân sách đất nước mà người nộp thuế ko bù trừ trách nhiệm và trách nhiệm thuế và ko trả thuế.
4. Trường hợp người nộp thuế ko phát động và sinh hoạt giải trí tại địa chỉ đăng ký kinh dinh có tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa và tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì cơ quan lại cai quản lý thuế thực hiện nay bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thẩm quyền, thủ tục xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại Điều này.
Điều 61. Nộp thuế trong thời gian giải quyết năng khiếu nại, khởi khiếu nại
1. Trong thời gian giải quyết năng khiếu nại, khởi khiếu nại của người nộp thuế về số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan lại cai quản lý thuế tính hoặc ấn định, người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đó, trừ ngôi trường hợp cơ quan lại đất nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hành quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan lại cai quản lý thuế.
2. Trường hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn rộng số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định theo quyết định giải quyết năng khiếu nại của cơ quan lại có thẩm quyền hoặc các độc giả dạng án, quyết định của Tòa án thì người nộp thuế được trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
Người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan lại cai quản lý thuế trả tiền lãi theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa. Nguồn tiền trả lãi được chi trả từ ngân sách trung ương theo quy định của luật pháp về ngân sách đất nước.
3. Thủ tục xử lý đối với ngôi trường hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn rộng số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định theo quyết định giải quyết năng khiếu nại của cơ quan lại có thẩm quyền hoặc các độc giả dạng án, quyết định của Tòa án được thực hành theo quy định tại khoản 5 Điều 60 của Luật này.
Điều 62. Gia hạn nộp thuế
1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở yêu cầu của người nộp thuế thuộc một trong các ngôi trường hợp sau đây:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trọn trực tiếp đến sản xuất, marketing thương mại do gặp gỡ ngôi trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật này;
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, marketing thương mại theo yêu cầu của cơ quan lại có thẩm quyền làm hình ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, marketing thương mại.
2. Người nộp thuế thuộc ngôi trường hợp được gia hạn nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này được gia hạn nộp thuế một phần hoặc tất cả tiền thuế phải nộp.
3. thời gian gia hạn nộp thuế được quy định như sau:
a) Không quá 02 năm Tính từ lúc ngày ko hề hạn sử dung nộp thuế đối với ngôi trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Không quá 01 năm Tính từ lúc ngày ko hề thời hạn nộp thuế đối với ngôi trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Người nộp thuế ko biến thành phạt và ko phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nợ thuế trong thời gian gia hạn nộp thuế.
5. Thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế cai quản lý trực tiếp cứ giấy tờ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn, thời gian gia hạn nộp thuế.
Điều 63. Gia hạn nộp thuế
trong ngôi trường hợp đặc biệt
Chính phủ quyết định việc gia hạn nộp thuế cho các đối tượng, ngành, nghề kinh dinh gặp gỡ gian khổ đặc biệt trong từng thời kỳ một mực. Việc gia hạn nộp thuế ko dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách đất nước đã được Quốc hội quyết định.
Điều 64. Hồ sơ gia hạn nộp thuế
1. Người nộp thuế thuộc ngôi trường hợp được gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật này phải lập và gửi giấy tờ gia hạn nộp thuế cho cơ quan lại cai quản lý thuế cai quản lý trực tiếp.
2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế bao héc tàm tất cả:
a) Văn các độc giả dạng đề nghị gia hạn nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, hạn vận nộp;
b) Tài liệu chứng minh lý do gia hạn nộp thuế.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết giấy tờ gia hạn nộp thuế.
Điều 65. thu nạp và xử lý giấy tờ gia hạn nộp thuế
1. Cơ quan lại cai quản lý thuế tiếp thu giấy tờ gia hạn nộp thuế của người nộp thuế qua các mẫu mã sau đây:
a) Nhận giấy tờ trực tiếp tại cơ quan lại cai quản lý thuế;
b) Nhận giấy tờ gửi qua đường bưu chính;
c) Nhận giấy tờ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan lại cai quản lý thuế.
2. Cơ quan lại cai quản lý thuế xử lý giấy tờ gia hạn nộp thuế theo quy định sau đây:
a) Trường hợp giấy tờ hợp lí, đầy đủ, đúng mẫu quy định thì thông báo bởi văn các độc giả dạng về việc gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế trong hạn 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày nhận đủ giấy tờ;
b) Trường hợp giấy tờ ko đầy đủ theo quy định thì thông tin bởi văn các độc giả dạng cho người nộp thuế trong hạn 03 ngày làm việc Tính từ lúc ngày tiếp thu giấy tờ.
Chương VII
trách nhiệm trả mỹ xong trách nhiệm NỘP THUẾ
Điều 66. trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế trong ngôi trường hợp xuất cảnh
1
.
Người nộp thuế thuộc ngôi trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế, người nước ta xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người nước ta định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước Khi xuất cảnh từ nước ta phải trả mỹ xong bổn phận nộp thuế; ngôi trường hợp chưa trả mỹ xong bổn phận nộp thuế thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của luật pháp về xuất cảnh, nhập cảnh.
2. Cơ quan lại cai quản lý thuế có trách nhiệm và trách nhiệm thông tin cho cơ quan lại cai quản lý xuất cảnh, nhập cảnh về cá nhân, người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 67. trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế trong ngôi trường hợp giải tán, phá sản, chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí
1. Việc trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế trong ngôi trường hợp doanh nghiệp giải thể được thực hành theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, luật pháp về marketing thương mại bảo đảm và quy định khác của pháp luật có liên hệ.
2. Việc trả mỹ xong bổn phận nộp thuế trong ngôi trường hợp doanh nghiệp vỡ nợ được thực hiện nay theo lớp lang, thủ tục quy định tại Luật phá sản.
3. Doanh nghiệp chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí, bỏ địa chỉ đăng ký marketing thương mại chưa trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu đả ty trách nhiệm và trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm và trách nhiệm nộp theo quy định đối với mỗi loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp.
4. Hộ kinh dinh, cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh chưa trả mỹ xong bổn phận nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ hộ, cá nhân chủ nghĩa chịu bổn phận nộp.
5. Người nộp thuế có chi nhánh, đơn vị phụ thuộc chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí mà vẫn còn nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước thì có trách nhiệm thừa kế các số tiền nợ của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc.
Điều 68. trả mỹ xong trách nhiệm nộp thuế trong ngôi trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị chia có trách nhiệm trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế trước Khi thực hiện nay chia doanh nghiệp; ngôi trường hợp chưa trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế thì các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị chia có bổn phận trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế.
2. Doanh nghiệp bị tách, bị thống nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm và trách nhiệm trả mỹ xong trách nhiệm nộp thuế trước Khi tách, thống nhất, sáp nhập; ngôi trường hợp chưa trả mỹ xong bổn phận nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và doanh nghiệp được tách, doanh nghiệp thống nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm và trách nhiệm trả mỹ xong bổn phận nộp thuế.
3. Doanh nghiệp được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có bổn phận trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế trước Khi chuyển đổi; ngôi trường hợp chưa trả mỹ xong trách nhiệm nộp thuế thì doanh nghiệp chuyển đổi có bổn phận trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế.
4. Việc tổ chức lại doanh nghiệp ko làm đổi thay kì hạn nộp thuế của doanh nghiệp được tổ chức lại. Trường hợp doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc các doanh nghiệp thành lập mới ko nộp thuế đầy đủ theo kì hạn nộp thuế đã quy định thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Điều 69.
trả mỹ xong bổn phận nộp thuế trong ngôi trường hợp người nộp thuế là kẻ đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành động dân sự
1. Việc trả mỹ xong bổn phận nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết do người được thừa kế thực hiện nay trong phần tài sản của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết để lại hoặc phần tài sản người thừa kế được chia tại thời tự khắc nhận thừa kế. Trong ngôi trường hợp ko hề người thừa kế hoặc vơ những người dân thừa kế từ khước nhận di sản thừa kế thì việc trả mỹ xong trách nhiệm nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thực hành theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Việc trả mỹ xong trách nhiệm nộp thuế của người bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành động dân sự do người cai quản lý tài sản của người mất tích hoặc người mất năng lực hành động dân sự thực hành trong phần tài sản của người đó.
3. Trường hợp Tòa án ra quyết định diệt bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành động dân sự thì số nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã xóa theo quy định tại Điều 85 của Luật này được bình phục lại, tuy nhiên ko biến thành tính tiền chậm nộp cho thời gian bị tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành động dân sự.
Chương VIII
THỦ TỤC HOÀN THUẾ
Điều 70. Các ngôi trường hợp trả thuế
1. Cơ quan lại cai quản lý thuế thực hiện nay trả thuế đối với tổ chức, cá nhân chủ nghĩa thuộc ngôi trường hợp trả thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Cơ thuế quan lại trả vốn nộp thừa đối với ngôi trường hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân sách đất nước lớn rộng số phải nộp ngân sách đất nước theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này.
Điều 71. Hồ sơ trả thuế
1. Người nộp thuế thuộc ngôi trường hợp được trả thuế lập và gửi giấy tờ trả thuế cho cơ quan lại cai quản lý thuế có thẩm quyền.
2. Hồ sơ trả thuế bao héc tàm tất cả:
a) Văn các độc giả dạng đề nghị trả thuế;
b) Các tài liệu can hệ đến đề nghị trả thuế.
Điều 72. hít và phản hồi thông tin giấy tờ trả thuế
1. Cơ quan lại cai quản lý thuế có trách nhiệm tiếp thu giấy tờ trả thuế theo quy định sau đây:
a) Cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp người nộp thuế hít giấy tờ trả thuế đối với các ngôi trường hợp được trả thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Cơ thuế quan lại cai quản lý khoản thu hít giấy tờ trả trả tiền nộp thừa; ngôi trường hợp trả vốn nộp thừa theo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì cơ quan lại thuế tiếp thu giấy tờ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế hít giấy tờ trả trả tiền nộp thừa;
b) Cơ quan lại hải quan lại điểm cai quản lý khoản thu hít giấy tờ trả thuế đối với các ngôi trường hợp trả thuế theo quy định của luật pháp về thuế; ngôi trường hợp người nước ngoài, người nước ta định cư ở nước ngoài xuất cảnh có product thuộc ngôi trường hợp trả thuế thì cơ quan lại hải quan lại điểm làm thủ tục xuất cảnh tiếp thụ giấy tờ trả thuế.
2. Người nộp thuế nộp giấy tờ trả thuế phê duyệt các mẫu mã sau đây:
a) Nộp giấy tờ trực tiếp tại cơ quan lại cai quản lý thuế;
b) Gửi giấy tờ qua đường bưu chính;
c) Gửi giấy tờ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan lại cai quản lý thuế.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc Tính từ lúc ngày hít giấy tờ trả thuế, cơ quan lại cai quản lý thuế thực hành phân loại giấy tờ và thông báo cho người nộp thuế về việc hài lòng giấy tờ và kì hạn giải quyết giấy tờ trả thuế hoặc thông báo bởi văn các độc giả dạng cho người nộp thuế trong ngôi trường hợp giấy tờ ko đầy đủ.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều 73. Phân loại giấy tờ trả thuế
1. Hồ sơ trả thuế được phân loại thành giấy tờ thuộc diện đánh giá trước trả thuế và giấy tờ thuộc diện trả thuế trước.
2. Hồ sơ thuộc diện thẩm tra trước trả thuế bao héc tàm tất cả:
a) Hồ sơ của người nộp thuế yêu cầu trả thuế lần đầu của từng ngôi trường hợp trả thuế theo quy định của luật pháp về thuế. Trường hợp người nộp thuế có giấy tờ trả thuế gửi cơ quan lại cai quản lý thuế lần đầu tuy nhiên ko thuộc diện được trả thuế theo quy định thì lần yêu cầu trả thuế Kế tiếp vẫn xác định là đề nghị trả thuế lần đầu;
b) Hồ sơ của người nộp thuế yêu cầu trả thuế trong hạn vận 02 năm Tính từ lúc thời tự khắc bị xử lý về hành động trốn thuế;
c) Hồ sơ của tổ chức giải thể, vỡ nợ, kết thúc phát động và sinh hoạt giải trí, buôn cung cấp, giao và chuyển giao doanh nghiệp đất nước;
d) Hồ sơ trả thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại cai quản lý rủi ro trong cai quản lý thuế;
đ) Hồ sơ trả thuế thuộc ngôi trường hợp trả thuế trước tuy nhiên ko hề hạn sử dung vận theo thông tin bởi văn các độc giả dạng của cơ quan lại cai quản lý thuế mà người nộp thuế ko giải trình, bổ sung giấy tờ trả thuế hoặc có giải trình, bổ sung giấy tờ trả thuế tuy nhiên ko chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;
e) Hồ sơ trả thuế đối với product xuất khẩu, du nhập ko thực hiện nay thanh toán qua ngân mặt hàng thương nghiệp, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
g) Hồ sơ trả thuế đối với product xuất khẩu, nhập vào thuộc diện phải thẩm tra trước trả thuế theo quy định của Chính phủ.
3. Hồ sơ thuộc diện trả thuế trước là giấy tờ của người nộp thuế ko thuộc ngôi trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều 74. Địa điểm đánh giá giấy tờ trả thuế
1. Hồ sơ thuộc diện trả thuế trước được thực hành thẩm tra tại trụ sở của cơ quan lại cai quản lý thuế.
2. Hồ sơ thuộc diện rà soát trước trả thuế được thực hành đánh giá tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trụ sở của cơ quan lại, tổ chức, cá nhân có can hệ.
Điều 75. hạn vận giải quyết giấy tờ trả thuế
1. Đối với giấy tờ thuộc diện trả thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc Tính từ lúc ngày cơ quan lại cai quản lý thuế có thông báo về việc hài lòng giấy tờ và hạn vận giải quyết giấy tờ trả thuế, cơ quan lại cai quản lý thuế phải quyết định trả thuế cho người nộp thuế hoặc thông tin chuyển giấy tờ của người nộp thuế sang đánh giá trước trả thuế nếu thuộc ngôi trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này hoặc thông báo ko trả thuế cho người nộp thuế nếu giấy tờ mất đi điều khiếu nại trả thuế.
Trường hợp thông báo khai trên giấy tờ trả thuế khác với thông báo cai quản lý của cơ quan lại cai quản lý thuế thì cơ quan lại cai quản lý thuế thông tin bởi văn các độc giả dạng để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. thời gian giải trình, bổ sung thông tin ko tính trong kì hạn giải quyết giấy tờ trả thuế.
2. Đối với giấy tờ thuộc diện đánh giá trước trả thuế, chậm nhất là 40 ngày Tính từ lúc ngày cơ quan lại cai quản lý thuế có thông tin bởi văn các độc giả dạng về việc chấp nhận giấy tờ và thời hạn giải quyết giấy tờ trả thuế, cơ quan lại cai quản lý thuế phải quyết định trả thuế cho người nộp thuế hoặc ko trả thuế cho người nộp thuế nếu giấy tờ mất đi điều khiếu nại trả thuế.
3. Quá hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu việc chậm phát hành quyết định trả thuế do lỗi của cơ quan lại cai quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải trả trả, cơ quan lại cai quản lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải trả và số ngày chậm trả trả. Nguồn tiền trả lãi được chi từ ngân sách trung ương theo quy định của luật pháp về ngân sách đất nước.
Điều 76. Thẩm quyền quyết định trả thuế
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thị thành trực thuộc trung ương quyết định việc trả thuế đối với ngôi trường hợp trả thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Thủ trưởng cơ quan lại thuế điểm thu nạp giấy tờ trả thuế nộp thừa quyết định việc trả thuế đối với ngôi trường hợp trả vốn nộp thừa theo quy định của Luật này.
3. Tổng cục trưởng Tổng cục thương chính, Cục trưởng Cục thương chính, Chi cục trưởng Chi cục thương chính điểm phát sinh số tiền thuế được trả quyết định việc trả thuế đối với ngôi trường hợp trả thuế theo quy định của luật pháp về thuế.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lớp lang, thủ tục trả thuế.
Điều 77. Thanh tra, rà soát sau trả thuế
1. Cơ quan lại cai quản lý thuế thực hành thanh tra, rà đối với giấy tờ thuộc diện trả thuế trước theo nguyên lý rủi ro trong cai quản lý thuế và trong vận hạn 05 năm Tính từ lúc ngày phát hành quyết định trả thuế.
2. Thủ tục, thẩm quyền, bổn phận thanh tra, đánh giá của cơ quan lại cai quản lý thuế đối với giấy tờ trả thuế được thực hiện nay theo quy định của Luật này và Luật Thanh tra.
Chương
IX
KHÔNG THU THUẾ, MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; KHOANH TIỀN THUẾ NỢ; XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
Mục
1. KHÔNG THU THUẾ, MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
Điều 78. Không thu thuế đối với product xuất khẩu, du nhập
1. Không thu thuế đối với ngôi trường hợp ko phải nộp thuế xuất khẩu, thuế du nhập theo quy định của luật pháp về thuế xuất khẩu, thuế du nhập.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục ko thu thuế.
Điều 79. Miễn thuế, giảm thuế
1. Miễn thuế, giảm thuế được thực hiện nay theo quy định của luật pháp về thuế và khoản 2 Điều này.
2. Miễn thuế đối với các ngôi trường hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân chủ nghĩa thuộc đối tượng nộp thuế dùng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp từng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
b) cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp từng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.
Điều 80. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
1. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với ngôi trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm bao héc tàm tất cả:
a) Tờ khai thuế;
b) Tài liệu liên can đến việc xác định số tiền thuế được miễn, giảm.
2. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với ngôi trường hợp cơ quan lại cai quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế bao héc tàm tất cả:
a) Văn các độc giả dạng yêu cầu miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế yêu cầu miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế yêu cầu miễn, giảm;
b) Tài liệu can hệ đến việc xác định số tiền thuế đề nghị miễn, giảm.
3. Trường hợp miễn thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 của Luật này thì cơ quan lại thuế cứ sổ thuế để thông tin danh sách hộ gia đình, cá nhân thuộc diện miễn thuế. Trường hợp miễn thuế quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 của Luật này thì người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn trên cơ sở tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết giấy tờ miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này; quy định ngôi trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm và ngôi trường hợp cơ quan lại cai quản lý thuế xác định số tiền thuế được miễn, giảm.
Điều 81. Nộp và tiếp thu giấy tờ miễn thuế, giảm thuế
1. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm thì việc nộp và hít giấy tờ miễn thuế, giảm thuế được thực hiện nay song song với việc khai, nộp và hít hồ nước sơ khai thuế quy định tại Chương IV của Luật này.
2. Trường hợp cơ quan lại cai quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế theo quy định của luật pháp về thuế thì việc nộp giấy tờ miễn thuế, giảm thuế được quy định như sau:
a) Đối với thuế xuất khẩu, thuế du nhập và các loại thuế khác can dự đến product xuất khẩu, du nhập thì giấy tờ được nộp tại cơ quan lại hải quan lại có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Chính phủ;
b) Đối với các loại thuế khác thì giấy tờ được nộp tại cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp.
3. Người nộp thuế nộp giấy tờ miễn thuế, giảm thuế thông qua mẫu mã sau đây:
a) Nộp giấy tờ trực tiếp tại cơ quan lại cai quản lý thuế;
b) Gửi giấy tờ qua đường bưu chính;
c) Gửi giấy tờ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử của cơ quan lại cai quản lý thuế.
4. Cơ quan lại cai quản lý thuế tiếp thụ giấy tờ miễn thuế, giảm thuế thông tin về việc tiếp nhận giấy tờ miễn thuế, giảm thuế; ngôi trường hợp giấy tờ ko khớp lí, ko đầy đủ, ko đúng mẫu theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc Tính từ lúc ngày tiếp thu giấy tờ, cơ quan lại cai quản lý thuế phải thông báo bởi văn các độc giả dạng cho người nộp thuế.
Điều 82. hạn vận giải quyết giấy tờ miễn thuế, giảm thuế đối với ngôi trường hợp cơ quan lại cai quản lý thuế quyết định số tiền thuế được miễn, giảm
1. Trong thời hạn 30 ngày Tính từ lúc ngày nhận đủ giấy tờ, cơ quan lại cai quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông báo bởi văn các độc giả dạng cho người nộp thuế lý do ko thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế.
2. Trường hợp cần thẩm tra thực tiễn để có đủ căn cứ giải quyết giấy tờ miễn thuế, giảm thuế thì trong vận hạn 40 ngày Tính từ lúc ngày nhận đủ giấy tờ, cơ quan lại cai quản lý thuế phát hành quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc thông tin bởi văn các độc giả dạng cho người nộp thuế lý do ko được miễn thuế, giảm thuế.
Mục
2. KHOANH TIỀN THUẾ NỢ
Điều 83. Các ngôi trường hợp được khoanh tiền thuế
nợ
1. Người nộp thuế là kẻ đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành động dân sự.
thời gian khoanh nợ được tính từ ngày được cấp giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành động dân sự.
2. Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan lại cai quản lý thuế, cơ quan lại đăng ký marketing thương mại để làm thủ tục giải thể, cơ quan lại đăng ký kinh dinh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải tán trên khối mạng lưới server thông tin đất nước về đăng ký marketing thương mại tuy nhiên người nộp thuế chưa trả mỹ xong thủ tục giải thể.
thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan lại đăng ký marketing thương mại có thông báo về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải tán trên khối mạng lưới server thông tin đất nước về đăng ký kinh dinh.
3. Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục vỡ nợ hoặc bị người dân có quyền, trách nhiệm và trách nhiệm liên tưởng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục vỡ nợ theo quy định của pháp luật về phá sản.
thời kì khoanh nợ được tính từ ngày Tòa án có thẩm quyền thông báo thụ lý đơn đề nghị mở thủ tục vỡ nợ hoặc người nộp thuế đã gửi giấy tờ vỡ nợ doanh nghiệp đến cơ quan lại cai quản lý thuế tuy nhiên đang trong thời kì làm các thủ tục tính sổ, xử lý nợ theo quy định của Luật vỡ nợ.
4. Người nộp thuế ko hề phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh tại địa chỉ kinh dinh đã đăng ký với cơ quan lại đăng ký kinh dinh, cơ quan lại cai quản lý thuế đã phối phù hợp với Ủy ban dân chúng cấp xã điểm người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ giao thông để đánh giá, xác minh thông báo người nộp thuế ko hiện nay thị tại địa bàn và thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo luật pháp của người nộp thuế ko hiện nay thị tại địa chỉ điểm người nộp thuế có trụ sở, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan lại cai quản lý thuế.
thời kì khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan lại cai quản lý thuế có văn các độc giả dạng thông tin trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo luật pháp của người nộp thuế ko hiện nay thị tại địa chỉ kinh dinh, địa chỉ giao thông đã đăng ký với cơ quan lại cai quản lý thuế.
5. Người nộp thuế đã bị cơ quan lại cai quản lý thuế có văn các độc giả dạng yêu cầu cơ quan lại có thẩm quyền thu hồi hoặc đã bị cơ quan lại có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký marketing thương mại, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng thực đăng ký cộng tác xã, giấy phép thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí, giấy phép hành nghề.
thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan lại cai quản lý thuế có văn các độc giả dạng yêu cầu cơ quan lại có thẩm quyền thu hồi hoặc từ ngày có hiệu lực thực thi hiện hành của quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký marketing thương mại, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hiệp tác xã, giấy phép thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí, giấy phép hành nghề.
Điều 84. Thủ tục, giấy tờ,
thời kì, thẩm quyền khoanh nợ
1. Chính phủ quy định thủ tục, giấy tờ, thời gian khoanh nợ đối với ngôi trường hợp được khoanh nợ.
2. Thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế cai quản lý trực tiếp người nộp thuế quyết định việc khoanh nợ.
3. Cơ quan lại cai quản lý thuế tiếp theo dõi các khoản tiền thuế nợ được khoanh và phối phù hợp với các cơ quan lại có can hệ để thu hồi tiền thuế nợ Khi người nộp thuế có kĩ năng nộp thuế hoặc thực hiện nay xóa nợ theo quy định tại Điều 85 của Luật này.
Mục
3. XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT
Điều 85. Trường hợp được
xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Doanh nghiệp, hiệp tác xã bị tuyên bố vỡ nợ đã thực hiện nay các khoản thanh toán theo quy định của luật pháp về vỡ nợ mà ko hề tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành động dân sự mà ko hề tài sản, cả về tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ.
3. Các số tiền nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế ko thuộc ngôi trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cơ quan lại cai quản lý thuế đã vận dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 của Luật này và các số tiền nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm Tính từ lúc ngày ko hề thời hạn nộp thuế tuy nhiên ko hề kĩ năng thu hồi.
Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh dinh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh dinh, chủ doanh nghiệp tư nhân và đánh ty trách nhiệm và trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại khoản này trước Khi xoay trở lại sinh sản, marketing thương mại hoặc thành lập cơ sở sinh sản, marketing thương mại mới thì phải trả cho đất nước số tiền nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa.
4. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các ngôi trường hợp bị ảnh hưởng trọn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 8 Điều 59 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 62 của Luật này mà vẫn còn thiệt hại, ko hề kĩ năng hồi sinh được sinh sản, marketing thương mại và ko hề kĩ năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
5. Chính phủ quy định việc phối hợp giữa cơ quan lại cai quản lý thuế và cơ quan lại đăng ký marketing thương mại, chính quyền địa phương BH an toàn các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa phải được trả vào ngân sách đất nước theo quy định tại khoản 3 Điều này trước Khi cấp giấy chứng nhận đăng ký marketing thương mại, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; quy định chi tiết khoản 4 Điều này.
Điều 86. Hồ sơ
xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Cơ quan lại cai quản lý thuế cai quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt lập và gửi giấy tờ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đến cơ quan lại, người dân có thẩm quyền.
2. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bao héc tàm tất cả:
a) Văn các độc giả dạng yêu cầu xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan lại cai quản lý thuế cai quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Quyết định tuyên bố phá sản đối với ngôi trường hợp doanh nghiệp, hiệp tác xã bị tuyên bố phá sản;
c) Các tài liệu liên quan lại đến việc đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Điều 87. Thẩm quyền
xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. chủ toạ Ủy ban quần chúng cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các ngôi trường hợp sau đây:
a) Trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 85 của Luật này;
b) Hộ gia đình, hộ marketing thương mại, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này;
c) Doanh nghiệp, cộng tác xã thuộc ngôi trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có số tiền nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bên dưới 5.000.000.000 đồng.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan lại quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, liên minh xã thuộc ngôi trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có số tiền nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 5.000.000.000 đồng đến bên dưới 10.000.000.000 đồng.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, hiệp tác xã thuộc ngôi trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có số tiền nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10.000.000.000 đồng đến bên dưới 15.000.000.000 đồng.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định xóa nợ đối với doanh nghiệp, liên minh xã thuộc ngôi trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này có số tiền nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15.000.000.000 đồng trở lên.
5. chủ toạ Ủy ban quần chúng cấp tỉnh vắng tình hình hiệu quả xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho Hội đồng dân chúng cùng cấp vào kỳ họp đầu năm. Bộ trưởng Bộ Tài chính tổng hợp tình hình xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt để Chính phủ báo cho biết giải trình Quốc hội Khi quyết toán ngân sách đất nước.
Điều 88. trách nhiệm giải quyết giấy tờ
xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Cơ quan lại, người dân có thẩm quyền đã nhận giấy tờ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải thông báo cho cơ quan lại đã gửi giấy tờ để trả mĩ nhất Khi giấy tờ chưa đầy đủ trong vận hạn 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày thu nhận giấy tờ.
2. Người có thẩm quyền phải ra quyết định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc thông tin ko thuộc diện được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt cho cơ quan lại đã gửi giấy tờ trong hạn 60 ngày Tính từ lúc ngày nhận đủ giấy tờ.
Chương
X
ứng dụng HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ
Điều 89. Hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc ko hề mã của cơ quan lại thuế được trình bày ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của luật pháp về kế toán tài chính, luật pháp về thuế bởi phương tiện điện tử, cả về ngôi trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có connect chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan lại.
2. Hóa đơn điện tử bao héc tàm tất cả hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn buôn cung cấp sản phẩm, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm chuyển vận điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác.
3. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan lại thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan lại thuế cấp mã trước Khi tổ chức, cá nhân buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người sử dụng.
Mã của cơ thuế quan lại trên hóa đơn điện tử bao héc tàm tất cả số giao tiếp là một trong những dãy số độc nhất vô nhị do khối mạng lưới server của cơ quan lại thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ thuế quan lại mã hóa dựa trên thông tin của người buôn cung cấp lập trên hóa đơn.
4. Hóa đơn điện tử ko hề mã của cơ quan lại thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người sử dụng ko hề mã của cơ thuế quan lại.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 90. Nguyên tắc lập, cai quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử
1. Khi buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ, người buôn cung cấp phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người sử dụng theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán tài chính, ko phân biệt giá trị từng lần buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ.
2. Trường hợp người buôn cung cấp có dùng máy tính tiền thì người buôn cung cấp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có connect chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan lại.
3. Việc đăng ký, cai quản lý, dùng hóa đơn điện tử trong giao du buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, luật pháp về kế toán tài chính, luật pháp về thuế.
4. Việc cấp mã của cơ thuế quan lại trên hóa đơn điện tử dựa trên thông báo của doanh nghiệp, tổ chức tài chính tài chính, tổ chức khác, hộ marketing thương mại, cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại lập trên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức tài chính tài chính, tổ chức khác, hộ kinh dinh, cá nhân kinh dinh chịu bổn phận về tính xác thực của các thông báo trên hóa đơn.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 91. ứng dụng hóa đơn điện tử Khi buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ
1. Doanh nghiệp, tổ chức tài chính tài chính dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan lại thuế Khi buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ ko phân biệt giá trị từng lần buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ, trừ ngôi trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.
2. Doanh nghiệp kinh dinh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo đảm, y tế, marketing thương mại thương mại điện tử, marketing thương mại siêu thị, thương mại, vận chuyển mặt hàng ko, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và doanh nghiệp, tổ chức tài chính tài chính đã hoặc sẽ thực hành giao dịch với cơ thuế quan lại bởi dụng cụ điện tử, xây dựng hạ tầng làm nghệ thông báo, có khối mạng lưới server phần mềm kế toán tài chính, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, khảo tra hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và đảm bảo việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người sử dụng và đến cơ thuế quan lại thì được dùng hóa đơn điện tử ko hề mã của cơ quan lại thuế Khi buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ, ko phân biệt giá trị từng lần buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ, trừ ngôi trường hợp rủi ro về thuế cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và ngôi trường hợp đăng ký dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan lại thuế.
3. Hộ kinh dinh, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh thuộc ngôi trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 51 của Luật này và các ngôi trường hợp xác định được doanh thu Khi buôn cung cấp sản phẩm hóa, dịch vụ dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan lại thuế Khi buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ.
4. Hộ marketing thương mại, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh ko đáp ứng điều khiếu nại phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan lại thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này tuy nhiên cần có hóa đơn để giao cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng hoặc ngôi trường hợp doanh nghiệp, tổ chức tài chính tài chính, tổ chức khác được cơ thuế quan lại ưng cấp hóa đơn điện tử để giao cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng thì được cơ thuế quan lại cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh và phải khai thuế, nộp thuế trước Khi cơ quan lại thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần nảy.
Điều 92. Dịch vụ về hóa đơn điện tử
1. Dịch vụ về hóa đơn điện tử bao héc tàm tất cả dịch vụ cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử ko hề mã của cơ quan lại thuế, dịch vụ truyền dữ liệu hóa đơn điện tử ko hề mã của cơ thuế quan lại từ người nộp thuế tới cơ quan lại thuế và dịch vụ về hóa đơn điện tử có mã của cơ quan lại thuế.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử bao héc tàm tất cả tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử và các dịch vụ khác có liên tưởng đến hóa đơn điện tử.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định ngôi trường hợp dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan lại ko phải trả tiền dịch vụ, ngôi trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan lại phải trả tiền dịch vụ, ngôi trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử ko hề mã của cơ quan lại thuế phê chuẩn tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí chọn lựa tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan lại thuế và dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn và các dịch vụ khác có can hệ.
Điều 93. Cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử
1. Cơ thuế quan lại có trách nhiệm tổ chức xây dựng, cai quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng chuyên môn của khối mạng lưới server thông tin về hóa đơn; tổ chức thực hiện nay trách nhiệm thu thập, xử lý thông báo, cai quản lý cơ sở dữ liệu hóa đơn và BH an toàn duy trì, vận hành, bảo mật thông tin, đảm BH an toàn ninh, an ninh khối mạng lưới server thông báo về hóa đơn; xây dựng định dạng chuẩn về hóa đơn.
Cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử được sử dụng để phục vụ làm tác cai quản lý thuế và cung cấp thông báo hóa đơn điện tử cho tổ chức, cá nhân có liên quan lại.
2. Các doanh nghiệp, tổ chức tài chính tài chính quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật này dùng hóa đơn điện tử ko hề mã của cơ thuế quan lại thực hành cung cấp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ công thương nghiệp, Bộ Tài nguyên và Môi ngôi trường, Bộ công an, Bộ giao thông tải, Bộ Y tế và cơ quan lại khác có can hệ có trách nhiệm và trách nhiệm connect san sẻ thông báo, dữ liệu can hệ cấp thiết trong lĩnh vực cai quản lý với Bộ Tài chính để xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử.
4. Khi đánh giá product lưu thông trên thị ngôi trường, đối với ngôi trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan lại đất nước, người dân có thẩm quyền truy cập cổng thông tin điện tử của cơ thuế quan lại để khảo tra thông báo về hóa đơn điện tử phục vụ yêu cầu cai quản lý, ko đề nghị cung cấp hóa đơn giấy. Các cơ quan lại có can dự có trách nhiệm và trách nhiệm dùng các thiết bị để truy cập, tra khảo dữ liệu hóa đơn điện tử.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mẫu, cai quản lý dùng tem điện tử; quy định việc lục vấn, cung cấp, sử dụng thông báo hóa đơn điện tử; quy định cung cấp thông tin hóa đơn điện tử trong ngôi trường hợp ko gieo được dữ liệu hóa đơn do sự cố, thiên tai gây ảnh hưởng trọn đến việc truy cập mạng Internet.
Điều 94. Chứng từ điện tử
1. Chứng từ điện tử bao héc tàm tất cả các loại chứng từ, biên lai được diễn tả ở dạng dữ liệu điện tử do cơ quan lại cai quản lý thuế hoặc tổ chức có trách nhiệm và trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế bởi công cụ điện tử Khi thực hiện nay các thủ tục về thuế hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước và các loại chứng từ, biên lai điện tử khác.
2. Chính phủ quy định chi tiết các loại chứng từ điện đỗ vũ định tại Điều này và việc cai quản lý, dùng chứng từ điện tử.
Chương
XI
thông báo NGƯỜI NỘP THUẾ
Điều 95. Hệ thống thông tin người nộp thuế
1. Hệ thống thông báo người nộp thuế là tập hợp thông báo, dữ liệu về người nộp thuế được thu thập, sắp đặt, lưu trữ, khai quật và dùng theo quy định của Luật này.
2. thông tin người nộp thuế là cơ sở để thực hành cai quản lý thuế, đánh giá dự báo tình hình, xây dựng chính sách về thuế, đánh giá chừng độ chấp hành luật pháp của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện nay hành động vi phạm luật pháp về thuế.
Điều 96. Xây dựng, thu thập, xử lý và cai quản lý khối mạng lưới server thông báo người nộp thuế
1. Cơ quan lại cai quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, cai quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng chuyên môn của khối mạng lưới server thông báo người nộp thuế, khối mạng lưới server thông tin cai quản lý thuế; tổ chức đơn vị chuyên trách thực hiện nay trách nhiệm thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tách thông báo và dự báo, cai quản lý cơ sở dữ liệu và BH an toàn duy trì, vận hành khối mạng lưới server thông tin người nộp thuế, khối mạng lưới server thông tin cai quản lý thuế.
2. Cơ quan lại cai quản lý thuế vận dụng các biện pháp kỹ năng cấp thiết để thu thập, bàn luận, xử lý thông báo trong nước, ngoài nước, thông báo chính thức từ các cơ quan lại cai quản lý thuế, cơ quan lại có thẩm quyền ở nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa từng lớp chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có can hệ đến lĩnh vực thuế, lĩnh vực héc tải quan lại để sử dụng trong tiến đánh tác quản lý thuế.
3. Cơ quan lại cai quản lý thuế phối phù hợp với cơ quan lại, tổ chức, cá nhân có liên quan lại để đàm luận thông tin, connect mạng trực tuyến.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc xây dựng, thu thập, xử lý và cai quản lý khối mạng lưới server thông báo người nộp thuế.
Điều 97. trách nhiệm và trách nhiệm của người nộp thuế trong việc cung cấp thông báo
1. Cung cấp đầy đủ, xác thực, trung thực, đúng hạn vận thông tin trong giấy tờ thuế, thông báo liên quan lại đến việc xác định bổn phận thuế theo đề nghị của cơ quan lại cai quản lý thuế.
2. Cung cấp thông tin bởi văn các độc giả dạng hoặc duyệt connect mạng với các khối mạng lưới server thông báo của cơ quan lại cai quản lý thuế theo đề nghị.
Điều 98. trách nhiệm và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có can hệ trong việc cung cấp thông báo người nộp thuế
1. Các cơ quan lại sau đây có bổn phận cung cấp thông tin người nộp thuế cho cơ quan lại cai quản lý thuế:
a) Cơ quan lại cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí có trách nhiệm và trách nhiệm cung cấp thông tin về nội dung giấy chứng thực đăng ký đầu tư, giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng thực đăng ký liên minh xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh dinh, giấy phép hành nghề, giấy phép thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí, giấy chứng thực đổi thay nội dung đăng ký kinh dinh của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa cho cơ quan lại cai quản lý thuế trong kì hạn 07 ngày làm việc Tính từ lúc ngày cấp và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan lại cai quản lý thuế;
b) Kho bạc đất nước cung cấp thông tin về số tiền thuế đã nộp, đã trả của người nộp thuế.
2. Cơ quan lại, tổ chức, cá nhân sau đây có trách nhiệm và trách nhiệm cung cấp thông báo theo đề nghị của cơ quan lại cai quản lý thuế:
a) ngân mặt hàng thương nghiệp cung cấp nội dung giao du qua trương mục, số dư trương mục của người nộp thuế trong hạn vận 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp đề nghị của cơ quan lại cai quản lý thuế;
b) Cơ quan lại cai quản lý đất nước về ngôi nhà, đất cung cấp thông báo về thực trạng sử dụng đất, sở hữu ngôi nhà đất của tổ chức, hộ gia đình, hộ marketing thương mại, cá nhân, cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại;
c) Cơ quan lại công an cung cấp, luận bàn thông báo liên hệ đến đương đầu phòng, chống tù hãm về thuế; cung cấp thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh và thông báo về đăng ký, cai quản lý phương tiện giao thông;
d) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm và trách nhiệm cung cấp thông báo về chi trả thu nhập và số tiền thuế khấu trừ của người nộp thuế theo đề nghị của cơ quan lại cai quản lý thuế;
đ) Cơ quan lại cai quản lý đất nước về thương mại có trách nhiệm và trách nhiệm cung cấp thông tin về chính sách cai quản lý product xuất khẩu, du nhập, quá cảnh của nước ta và nước ngoài; thông báo về cai quản lý thị ngôi trường.
3. Các Bộ, ngành liên quan lại có trách nhiệm và trách nhiệm cung cấp thông báo người nộp thuế cho cơ quan lại cai quản lý thuế chuẩn y connect mạng trực tuyến, bàn thảo dữ liệu điện tử hằng ngày qua khối mạng lưới server thông báo người nộp thuế hoặc phê chuẩn cổng thông tin một cửa đất nước.
4. Cơ quan lại, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khác có liên quan lại đến người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin bởi văn các độc giả dạng hoặc dữ liệu điện tử người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan lại cai quản lý thuế.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 99. Bảo mật thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan lại cai quản lý thuế, làm chức cai quản lý thuế, người đã là đả chức cai quản lý thuế, cơ quan lại cung cấp, bàn luận thông tin người nộp thuế, tổ chức marketing thương mại dịch vụ làm thủ tục về thuế phải giữ bí hiểm thông báo người nộp thuế theo quy định của luật pháp, trừ ngôi trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 100 của Luật này.
2. Để phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí tố tụng, thanh tra, rà, truy thuế kiểm toán trong ngôi trường hợp được yêu cầu bởi văn các độc giả dạng, cơ quan lại cai quản lý thuế có trách nhiệm và trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế cho các cơ quan lại sau đây:
a) Cơ quan lại điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án;
b) Thanh tra đất nước, Kiểm toán đất nước;
c) Cơ quan lại cai quản lý khác của đất nước theo quy định của pháp luật;
d) Cơ quan lại cai quản lý thuế nước ngoài phù phù hợp với điều ước quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa tầng lớp chủ nghĩa nước ta là thành viên.
Điều 100. làm khai thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan lại cai quản lý thuế được đánh khai thông tin người nộp thuế trong các ngôi trường hợp sau đây:
a) Trốn thuế, chây ỳ ko nộp tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước đúng kì hạn; nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng trọn đến quyền lợi và trách nhiệm nộp thuế của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khác;
c) Không thực hiện nay đề nghị của cơ quan lại cai quản lý thuế theo quy định của luật pháp.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương XII
TỔ CHỨC marketing thương mại DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ, LÀM THỦ TỤC thương chính
Điều 101. Tổ chức kinh dinh dịch vụ làm thủ tục về thuế
1. Tổ chức kinh dinh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế) là doanh nghiệp được thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí theo quy định của luật pháp về doanh nghiệp, thực hiện nay các dịch vụ theo thỏa thuận với người nộp thuế.
2. Doanh nghiệp đủ điều khiếu nại kinh dinh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện nay đăng ký với Cục Thuế tỉnh, đô thị trực thuộc trung ương để được cấp giấy xác nhận đủ điều marketing thương mại dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Điều 102. Điều khiếu nại cấp giấy xác nhận đủ điều khiếu nại kinh dinh dịch vụ làm thủ tục về thuế
1. Là doanh nghiệp đã được thành lập theo quy định của luật pháp.
2. Có chí ít 02 người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, làm việc toàn thời kì tại doanh nghiệp.
Điều 103. Cấp giấy xác nhận đủ điều khiếu nại marketing thương mại dịch vụ làm thủ tục về thuế
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy công nhận đủ điều khiếu nại marketing thương mại dịch vụ làm thủ tục về thuế bao héc tàm tất cả:
a) Đơn yêu cầu cấp giấy công nhận đủ điều khiếu nại kinh dinh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
b) Bản chụp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các cá nhân làm việc tại doanh nghiệp;
c) Bản sao giao kèo lao động giữa doanh nghiệp với các cá nhân chủ nghĩa có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
2. Cục Thuế tỉnh, tỉnh thành trực thuộc trung ương thực hành cấp giấy xác nhận đủ điều khiếu nại marketing thương mại dịch vụ làm thủ tục về thuế cho doanh nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc Tính từ lúc ngày nhận đủ giấy tờ hợp thức, ngôi trường hợp từ khước cấp thì phải đáp bởi văn các độc giả dạng và nêu rõ lý do.
Điều 104. Cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế
1. Dịch vụ do đại lý thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao héc tàm tất cả:
a) Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập giấy tờ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, trả thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế;
b) Dịch vụ tham vấn thuế;
c) Dịch vụ kế toán tài chính cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 của Luật này. Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo quy định của luật pháp về bổ sung doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Đại lý thuế có quyền, trách nhiệm sau đây:
a) thực hiện nay các dịch vụ với người nộp thuế theo thỏa thuận trong hợp đồng;
b) tuân quy định của Luật này, pháp luật về thuế và quy định khác của luật pháp có liên can trong phát động và sinh hoạt giải trí hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế;
c) Chịu trách nhiệm và trách nhiệm trước luật pháp và chịu trách nhiệm và trách nhiệm trước người nộp thuế về nội dung dịch vụ đã cung cấp.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc cai quản lý phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Điều 105. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế
1. Người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế phải có các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có năng lực hành động dân sự đầy đủ;
b) Có trình độ từ đại học tập trở lên thuộc chuyên ngành tài chính tài chính, tài chính, kế toán tài chính, truy thuế kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
c) Có thời gian đánh tác thực tế về tài chính, kế toán tài chính, truy thuế kiểm toán, thuế từ 36 tháng trở lên sau Khi tốt nghiệp đại học tập;
d) Đạt hiệu quả kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm môn luật pháp về thuế và môn kế toán tài chính.
2. Người có chứng chỉ truy thuế kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán tài chính viên do cơ quan lại có thẩm quyền cấp theo quy định thì được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế mà ko phải tham dự kỳ thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.
3. Người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế làm việc tại đại lý thuế gọi là tư vấn viên cấp dưới đại lý thuế. tư vấn viên cấp dưới đại lý thuế phải tham dự đầy đủ chương trình cập nhật kĩ năng và kĩ năng.
4. Những người sau đây ko được làm viên chức đại lý thuế:
a) Cán bộ, đánh chức, viên chức; sĩ quan lại, hạ sĩ quan lại, lính chuyên nghiệp, đánh nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng; sĩ quan lại, hạ sĩ quan lại, đánh lực lượng lao động an;
b) Người đang bị cấm hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, kế toán tài chính, truy thuế kiểm toán theo các độc giả dạng án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thực thi hiện hành luật pháp; người đang bị truy cứu trách nhiệm và trách nhiệm hình sự;
c) Người đã bị cuối cùng về một trong các tội xâm phạm thứ tự cai quản lý tài chính tài chính can dự đến thuế, tài chính, kế toán tài chính mà chưa được xóa án tích; người đang bị ứng dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục tấm, đưa vào cơ sở cai nghiện ép;
d) Người bị xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế, về kế toán tài chính, truy thuế kiểm toán mà chưa ko hề hạn sử dung vận 06 tháng Tính từ lúc ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong ngôi trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa ko hề kì hạn 01 năm Tính từ lúc ngày chấp hành xong quyết định xử phạt bởi mẫu mã khác.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về việc tổ chức thi, điều khiếu nại miễn môn thi; thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; việc cập nhật tri thức của tư vấn viên cấp dưới đại lý thuế.
Điều 106. Tổ chức marketing thương mại dịch vụ làm thủ tục hải quan lại
Tổ chức marketing thương mại dịch vụ làm thủ tục hải quan lại (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan lại) thực hành theo quy định của pháp luật về thương chính.
C
hương thơm XIII
đánh giá THUẾ, THANH TRA THUẾ
M
ục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ thẩm tra THUẾ, THANH TRA THUẾ
Điều 107. Nguyên tắc soát thuế, thanh tra thuế
1. ứng dụng cai quản lý rủi ro trong cai quản lý thuế và ứng dụng công nghệ thông tin trong rà thuế, thanh tra thuế.
2. tuân quy định của Luật này, quy định khác của luật pháp có can hệ và mẫu biểu thanh tra, soát, trình tự, thủ tục, giấy tờ soát thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Không ngăn cản phát động và sinh hoạt giải trí thường ngày của người nộp thuế.
4. Khi rà soát thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế phải phát hành quyết định soát, thanh tra.
5. Việc rà soát thuế, thanh tra thuế nhằm mục đích đánh giá tính đầy đủ, xác thực, chân thực nội dung các chứng từ, thông tin, giấy tờ mà người nộp thuế đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan lại cai quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ luật pháp về thuế và quy định khác của luật pháp có liên hệ của người nộp thuế để xử lý về thuế theo quy định của luật pháp.
Điều 108. Xử lý hiệu quả thẩm tra thuế, thanh tra thuế
1. căn cứ vào hiệu quả đánh giá thuế, thanh tra thuế, thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế ra quyết định xử lý về thuế, thu hồi số tiền thuế đã trả ko đúng quy định của pháp luật về thuế, xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc đề nghị người dân có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế. Trường hợp xác định rõ hành động vi phạm hành chính tại biên các độc giả dạng thanh tra thuế, đánh giá thuế thì biên các độc giả dạng thanh tra thuế, thẩm tra thuế được xác định là biên các độc giả dạng vi phạm hành chính.
2. Trường hợp rà thuế, thanh tra thuế mà phát hiện nay hành động trốn thuế có dấu hiệu tù thì cơ quan lại cai quản lý thuế chuyển giấy tờ cho cơ quan lại điều tra có thẩm quyền để điều tra theo quy định của luật pháp; cơ quan lại cai quản lý thuế có bổn phận kết phù hợp với cơ quan lại tiến hành tố tụng trong việc điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của pháp luật.
Mục
2. soát THUẾ
Điều 109. thẩm tra thuế tại trụ sở
của cơ quan lại cai quản lý thuế
1. rà thuế tại trụ sở của cơ quan lại cai quản lý thuế do cơ quan lại cai quản lý thuế thực hiện nay đối với các giấy tờ thuế được quy định như sau:
a) thẩm tra thuế tại trụ sở của cơ thuế quan lại được thực hiện nay trên cơ sở giấy tờ thuế của người nộp thuế nhằm mục đích đánh giá tính đầy đủ, chính xác các thông tin, chứng từ trong giấy tờ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. công chức thuế được giao trách nhiệm rà soát thuế căn cứ vào mức độ rủi ro về thuế của giấy tờ thuế được phân loại từ cơ sở dữ liệu đánh nghệ thông báo hoặc theo cắt cử của thủ trưởng cơ thuế quan lại thực hành phân tích giấy tờ thuế theo mức độ rủi ro về thuế để đề xuất plan đánh giá tại trụ sở của cơ thuế quan lại hoặc xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) rà soát thuế tại trụ sở của cơ quan lại hải quan lại được thực hiện nay nhằm mục đích soát, đối chiếu, so sánh nội dung trong giấy tờ thuế với thông tin, tài liệu có liên tưởng, quy định của luật pháp về thuế, hiệu quả thẩm tra thực tiễn product trong ngôi trường hợp cấp thiết đối với product xuất khẩu, nhập vào. Trường hợp thẩm tra sau thông quan lại tại trụ sở của cơ quan lại hải quan lại thì thực hành theo quy định của pháp luật về thương chính.
2. Việc xử lý hiệu quả soát thuế tại trụ sở của cơ quan lại cai quản lý thuế được quy định như sau:
a) Trường hợp thẩm tra trong quá trình làm thủ tục thương chính mà phát hiện nay vi phạm dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì người nộp thuế phải nộp đủ thuế, bị xử phạt theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có can hệ;
b) Trường hợp giấy tờ thuế có nội dung cần làm rõ can hệ đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, số tiền thuế được trả, số tiền thuế ko thu thì cơ quan lại cai quản lý thuế thông báo đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì giấy tờ thuế được chấp nhận; nếu mất đi cứ chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì cơ quan lại cai quản lý thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung.
Trường hợp ko hề vận hạn theo thông báo của cơ quan lại cai quản lý thuế mà người nộp thuế ko giải trình, bổ sung thông báo, tài liệu hoặc ko khai bổ sung giấy tờ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung giấy tờ thuế ko đúng thì thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế quyết định ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định soát thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc làm cứ để xây dựng plan rà soát, thanh tra theo nguyên lý cai quản lý rủi ro trong cai quản lý thuế.
Điều 110. đánh giá thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. đánh giá thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện nay trong các ngôi trường hợp sau đây:
a) Trường hợp giấy tờ thuộc diện thẩm tra trước trả thuế; đánh giá sau trả thuế đối với giấy tờ thuộc diện trả thuế trước;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 của Luật này;
c) Trường hợp soát sau thông quan lại tại trụ sở của người khai thương chính theo quy định của luật pháp về thương chính;
d) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm luật pháp;
đ) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
e) Trường hợp theo đề nghị của Kiểm toán đất nước, Thanh tra đất nước, cơ quan lại khác có thẩm quyền;
g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, thống nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải tán, kết thúc phát động và sinh hoạt giải trí, cổ phần hóa, kết thúc hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế, chuyển địa điểm marketing thương mại và các ngôi trường hợp rà soát đột xuất, soát theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ ngôi trường hợp giải tán, kết thúc phát động và sinh hoạt giải trí mà cơ thuế quan lại ko phải thực hiện nay quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các ngôi trường hợp quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều này, cơ quan lại cai quản lý thuế thực hiện nay thẩm tra tại trụ sở của người nộp thuế ko thật 01 lần trong 01 năm.
3. Quyết định rà soát thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong hạn vận 03 ngày làm việc và thực hiện nay công bố trong kì hạn 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày ký. Trước Khi công bố quyết định thẩm tra mà người nộp thuế chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan lại cai quản lý thuế huỷ bỏ quyết định đánh giá thuế.
4. trình tự, thủ tục đánh giá thuế được quy định như sau:
a) công bố quyết định thẩm tra thuế Khi chính thức phát động tiến hành rà soát thuế;
b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán tài chính, chứng từ kế toán tài chính, mỏng tài chính, hiệu quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin thẩm tra tại trụ sở của cơ quan lại thuế các tài liệu có can hệ, tình trạng thực tiễn trong phạm vi, nội dung của quyết định soát thuế;
c) thời hạn rà soát được xác định trong quyết định rà soát tuy nhiên ko thật 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. hạn vận đánh giá được tính từ ngày công bố quyết định soát; ngôi trường hợp phạm vi rà lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định đánh giá có thể gia hạn 01 lần tuy nhiên ko thật 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế;
d) Lập biên các độc giả dạng soát thuế trong hạn 05 ngày làm việc Tính từ lúc ngày ko hề hạn sử dung vận đánh giá;
đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xử lý theo hiệu quả rà.
5. Trường hợp rà soát sau thông quan lại thực hiện nay theo quy định của luật pháp về thương chính.
Điều 111. Quyền và trách nhiệm của người nộp thuế trong rà soát thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. Người nộp thuế có các quyền sau đây:
a) chối từ việc đánh giá lúc ko hề quyết định rà soát thuế;
b) từ chối cung cấp thông báo, tài liệu ko can hệ đến nội dung rà soát thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí hiểm đất nước, trừ ngôi trường hợp lí luật có quy định khác;
c) Nhận biên các độc giả dạng đánh giá thuế và yêu cầu giảng giải nội dung biên các độc giả dạng đánh giá thuế;
d) Bảo lưu ý con kiến trong biên các độc giả dạng rà thuế;
đ) Khiếu nại, khởi khiếu nại và đề nghị bồi trả thiệt hại theo quy định của pháp luật;
e) tố giác hành động vi phạm pháp luật trong quá trình thẩm tra thuế.
2. Người nộp thuế có các trách nhiệm và trách nhiệm sau đây:
a) Chấp hành quyết định rà thuế của cơ quan lại cai quản lý thuế;
b) Cung cấp kịp lúc, đầy đủ, xác thực các thông tin, tài liệu liên quan lại đến nội dung soát theo yêu cầu của đoàn soát thuế; chịu trách nhiệm và trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực, chân thực của thông báo, tài liệu đã cung cấp;
c) Ký biên các độc giả dạng soát thuế trong hạn 05 ngày làm việc Tính từ lúc ngày kết thúc soát;
d) Chấp hành đề nghị tại biên các độc giả dạng soát thuế, cuối cùng, quyết định xử lý hiệu quả thẩm tra thuế.
Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế ra quyết định đánh giá thuế và đả chức cai quản lý thuế trong việc đánh giá thuế
1. Thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế ra quyết định rà soát thuế có trách nhiệm, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo thực hành đúng nội dung, kì hạn ghi trong quyết định đánh giá thuế;
b) vận dụng biện pháp quy định tại Điều 122 của Luật này;
c) Gia hạn hạn rà;
d) Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị người dân có thẩm quyền cuối cùng, phát hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế;
đ) Giải quyết năng khiếu nại, tố giác theo thẩm quyền.
2. đánh chức cai quản lý thuế Khi thực hiện nay rà thuế có trách nhiệm, quyền hạn sau đây:
a) thực hành đúng nội dung, hạn ghi trong quyết định rà soát thuế;
b) yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên tưởng đến nội dung rà thuế;
c) Lập biên các độc giả dạng rà thuế; báo cho biết giải trình hiệu quả đánh giá với người đã ra quyết định soát thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác, chân thực, quan lại quý khách khứa hàng quan lại của biên các độc giả dạng, mỏng đó;
d) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị với người dân có thẩm quyền ra cuối cùng, quyết định xử lý vi phạm về thuế.
Mục
3. THANH TRA THUẾ
Điều 113. Các ngôi trường hợp thanh tra thuế
1. Khi có dấu hiệu vi phạm luật pháp về thuế.
2. Để giải quyết năng khiếu nại, cáo giác hoặc thực hành các biện pháp phòng, chống tham nhũng.
3. Theo đề nghị của đả tác cai quản lý thuế trên cơ sở hiệu quả phân loại rủi ro trong cai quản lý thuế.
4. Theo đề nghị của Kiểm toán đất nước, cuối cùng của Thanh tra đất nước và cơ quan lại khác có thẩm quyền.
Điều 114. Quyết định thanh tra thuế
1. Thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế các cấp có thẩm quyền ra quyết định thanh tra thuế.
2. Quyết định thanh tra thuế phải có các nội dung chính sau đây:
a) cứ pháp lý để thanh tra thuế;
b) Đối tượng, nội dung, phạm vi, trách nhiệm thanh tra thuế;
c) vận hạn tiến hành thanh tra thuế;
d) đoàn trưởng thanh tra thuế và các thành viên của đoàn thanh tra thuế.
3. Chậm nhất là 03 ngày làm việc Tính từ lúc ngày ký, quyết định thanh tra thuế phải được gửi cho đối tượng thanh tra.
4. Quyết định thanh tra thuế phải được công bố chậm nhất là 15 ngày Tính từ lúc ngày ra quyết định thanh tra thuế.
Điều 115. vận hạn thanh tra thuế
1. kì hạn thanh tra thuế thực hành theo quy định của Luật Thanh tra. vận hạn của cuộc thanh tra được tính là thời kì thực hành thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế Tính từ lúc ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày chấm dứt việc thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế.
2. Trường hợp cấp thiết, người ra quyết định thanh tra thuế gia hạn kì hạn thanh tra thuế theo quy định của Luật Thanh tra. Việc gia hạn vận hạn thanh tra thuế do người ra quyết định thanh tra quyết định.
Điều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế
1. Người ra quyết định thanh tra thuế có các trách nhiệm, quyền hạn sau đây:
a) Chỉ đạo, thẩm tra, giám sát đoàn thanh tra thuế thực hiện nay đúng nội dung, quyết định thanh tra thuế;
b) yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cho biết giải trình bởi văn các độc giả dạng, giải trình về những vấn đề can hệ đến nội dung thanh tra thuế; đề nghị cơ quan lại, tổ chức, cá nhân có thông báo, tài liệu can dự đến nội dung thanh tra thuế cung cấp thông tin, tài liệu đó;
c) Trưng cầu giám định về những vấn đề liên hệ đến nội dung thanh tra thuế;
d) Tạm đình chỉ hoặc đề nghị người dân có thẩm quyền đình chỉ việc làm Khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại hiểm nguy đến ích của đất nước, quyền và lợi ích hợp lí của cơ quan lại, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa;
đ) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị người dân có thẩm quyền xử lý hiệu quả thanh tra, đôn đốc việc thực hiện nay quyết định xử lý về thanh tra thuế;
e) Giải quyết năng khiếu nại, tố cáo can hệ đến trách nhiệm và trách nhiệm của trưởng đoàn thanh tra thuế, các thành viên khác của đoàn thanh tra thuế;
g) Đình chỉ, đổi thay trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra lúc ko đáp ứng được yêu cầu, trách nhiệm thanh tra hoặc có hành động vi phạm pháp luật hoặc Khi phát hiện nay trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra có can dự đến đối tượng thanh tra hoặc vì lý do quan lại quý khách khứa hàng quan lại khác mà chẳng thể thực hành trách nhiệm thanh tra;
h) Kết luận về nội dung thanh tra thuế;
i) Chuyển giấy tờ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan lại điều tra Khi phát hiện nay có dấu hiệu của phạm nhân, song song thông tin bởi văn các độc giả dạng cho Viện kiểm sát cùng cấp biết;
k) vận dụng các biện pháp quy định tại các điều 121, 122 và 123 của Luật này;
l) yêu cầu tổ chức tín dụng điểm đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra những Khi có cứ cho rằng đối tượng thanh tra tẩu tán tài sản, ko thực hành quyết định thu hồi tiền, tài sản của Thủ trưởng cơ quan lại Thanh tra đất nước, Thủ trưởng cơ quan lại được giao thực hiện nay chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc Thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý đất nước.
2. Khi thực hành trách nhiệm, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, người ra quyết định thanh tra thuế phải chịu bổn phận trước pháp luật về quyết định của mình.
Điều 117. Nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn trưởng thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế
1. trưởng đoàn thanh tra thuế có các trách nhiệm, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn thanh tra thuế thực hành đúng nội dung quyết định thanh tra thuế;
b) Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra ứng dụng biện pháp thuộc trách nhiệm, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra để BH an toàn thực hiện nay trách nhiệm được giao;
c) yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký marketing thương mại, giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng thực đăng ký liên minh xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí và cung cấp thông báo, tài liệu, bẩm bởi văn các độc giả dạng, giải trình về những vấn đề liên quan lại đến nội dung thanh tra thuế;
d) Lập biên các độc giả dạng về việc vi phạm của đối tượng thanh tra;
đ) Kiểm kê tài sản liên quan lại đến nội dung thanh tra của đối tượng thanh tra;
e) đề nghị cơ quan lại, tổ chức, cá nhân khác có thông báo, tài liệu liên quan lại đến nội dung thanh tra cung cấp thông báo, tài liệu đó;
g) đề nghị người dân có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật Khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm luật pháp hoặc để xác minh tình tiết làm bởi cớ cho việc cuối cùng, xử lý;
h) Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra những Khi có căn cứ cho rằng có vi phạm luật pháp;
i) Tạm đình chỉ hoặc đề nghị người dân có thẩm quyền đình chỉ việc làm Khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại hiểm nguy đến ích của đất nước, quyền và lợi. hợp lí của cơ quan lại, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa;
k) yêu cầu tổ chức tín dụng điểm đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra những Khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra có hành động tẩu tán tài sản;
l) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
m) ít với người ra quyết định thanh tra thuế về hiệu quả thanh tra và chịu trách nhiệm và trách nhiệm về tính chuẩn xác, trung thực, quan lại quý khách khứa hàng quan lại của thưa đó;
n) vận dụng biện pháp quy định tại Điều 122 của Luật này.
2. Thành viên đoàn thanh tra thuế có các trách nhiệm, quyền hạn sau đây:
a) thực hành trách nhiệm theo sự phân công của đoàn trưởng thanh tra thuế;
b) đề nghị đối tượng thanh tra cung cấp thông báo, tài liệu, ít bởi văn các độc giả dạng, giải trình về vấn đề liên quan lại đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan lại, tổ chức, cá nhân có thông báo, tài liệu liên hệ đến nội dung thanh tra cung cấp thông báo, tài liệu đó;
c) Kiến nghị trưởng đoàn thanh tra ứng dụng biện pháp thuộc trách nhiệm, quyền hạn của đoàn trưởng thanh tra theo quy định tại khoản 1 Điều này để BH an toàn thực hành trách nhiệm được giao;
d) Kiến nghị xử lý những vấn đề liên hệ đến nội dung thanh tra thuế;
đ) bẩm hiệu quả thực hiện nay trách nhiệm được giao với đoàn trưởng thanh tra thuế, chịu trách nhiệm và trách nhiệm trước pháp luật và đoàn trưởng thanh tra về tính xác thực, trung thực, quan lại quý khách khứa hàng quan lại của nội dung đã vắng.
Điều 118. Quyền và bổn phận của đối tượng thanh tra thuế
1. Đối tượng thanh tra thuế có các quyền sau đây:
a) Giải trình về những vấn đề có liên hệ đến nội dung thanh tra thuế;
b) Khiếu nại về quyết định, hành động của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên của đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; năng khiếu nại về cuối cùng thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra theo quy định của pháp luật về năng khiếu nại; trong Khi chờ giải quyết năng khiếu nại, người năng khiếu nại vẫn phải thực hành các quyết định đó;
c) Nhận biên các độc giả dạng thanh tra thuế và yêu cầu giảng giải nội dung biên các độc giả dạng thanh tra thuế;
d) từ khước cung cấp thông tin, tài liệu ko can dự đến nội dung thanh tra thuế, thông báo, tài liệu thuộc bí ẩn đất nước, trừ ngôi trường hợp lí luật có quy định khác;
đ) đề nghị đền bù thiệt hại theo quy định của pháp luật;
e) tố giác hành động vi phạm pháp luật của thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế, đoàn trưởng thanh tra thuế và thành viên của đoàn thanh tra thuế theo quy định của luật pháp.
2. Đối tượng thanh tra thuế có các bổn phận sau đây:
a) Chấp hành quyết định thanh tra thuế;
b) Cung cấp kịp lúc, đầy đủ, chính xác các thông báo, tài liệu theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên của đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực, trung thực của thông báo, tài liệu đã cung cấp;
c) thực hiện nay yêu cầu, đề nghị, cuối cùng thanh tra thuế, quyết định xử lý của người ra quyết định thanh tra, đoàn trưởng thanh tra, các thành viên của đoàn thanh tra và cơ quan lại đất nước có thẩm quyền;
d) Ký biên các độc giả dạng thanh tra.
Điều 119. Kết luận thanh tra thuế
1. Chậm nhất là 15 ngày Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp mỏng hiệu quả thanh tra thuế trừ ngôi trường hợp nội dung cuối cùng thanh tra phải chờ cuối cùng chuyên môn của cơ quan lại, tổ chức có thẩm quyền, người ra quyết định thanh tra thuế phải có văn các độc giả dạng cuối cùng thanh tra thuế. Kết luận thanh tra thuế phải có các nội dung chính sau đây:
a) Đánh giá việc thực hiện nay pháp luật về thuế của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra thuế;
b) Kết luận về nội dung được thanh tra thuế;
c) Xác định rõ thuộc tính, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm và trách nhiệm của cơ quan lại, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có hành động vi phạm;
d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị người dân có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của luật pháp.
2. Trong quá trình ra văn các độc giả dạng cuối cùng, quyết định xử lý, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra ít, đề nghị đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc ra cuối cùng, quyết định xử lý.
Điều 120. Thanh tra lại trong phát động và sinh hoạt giải trí thanh tra thuế
1. Thẩm quyền quyết định thanh tra lại vụ việc đã được cuối cùng tuy nhiên phát hiện nay có dấu hiệu vi phạm pháp luật được quy định như sau:
a) Chánh Thanh tra Bộ Tài chính quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Tổng cục trưởng cuối cùng thuộc phạm vi, thẩm quyền cai quản lý đất nước của Bộ Tài chính Khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao;
b) Tổng cục trưởng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng thuộc Tổng cục cuối cùng;
c) Cục trưởng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chi cục trưởng thuộc Cục cuối cùng;
d) Quyết định thanh tra lại bao héc tàm tất cả các nội dung được quy định tại Điều 114 của Luật này. Chậm nhất là 03 ngày làm việc Tính từ lúc ngày ký quyết định thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra lại phải gửi quyết định thanh tra lại cho đối tượng thanh tra. Quyết định thanh tra lại phải được công bố chậm nhất là 15 ngày Tính từ lúc ngày ký và phải được đoàn thanh tra lập biên các độc giả dạng công bố quyết định thanh tra lại.
2. Việc thanh tra lại được thực hiện nay những Khi có một trong những căn cứ sau đây:
a) Có vi phạm hiểm nguy về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành thanh tra;
b) Có sai trái trong việc ứng dụng luật pháp Khi cuối cùng thanh tra;
c) Nội dung cuối cùng thanh tra ko hạp với những bởi cớ thu thập được trong quá trình thanh tra hoặc có dấu hiệu rủi ro cao theo tiêu chí đánh giá rủi ro qua phân tích đánh giá rủi ro;
d) Người ra quyết định thanh tra, đoàn trưởng thanh tra, thành viên đoàn thanh tra cố ý làm sai lệch giấy tờ vụ việc hoặc cố ý cuối cùng trái pháp luật;
đ) Có dấu hiệu vi phạm luật pháp hiểm nguy của đối tượng thanh tra chưa được phát hiện nay đầy đủ qua thanh tra.
3. Thời hiệu thanh tra lại, hạn vận thanh tra lại được quy định như sau:
a) Thời hiệu thanh tra lại là 02 năm Tính từ lúc ngày ký cuối cùng thanh tra;
b) hạn thanh tra lại được thực hiện nay theo quy định tại Điều 115 của Luật này.
4. Khi tiến hành thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra thực hiện nay trách nhiệm, quyền hạn theo quy định tại Điều 116 và Điều 117 của Luật này.
5. Kết luận thanh tra lại, làm khai cuối cùng thanh tra lại được quy định như sau:
a) Kết luận thanh tra lại được thực hiện nay theo quy định tại Điều 119 của Luật này. Nội dung cuối cùng thanh tra lại phải xác định rõ thuộc tính, chừng độ vi phạm, căn do, trách nhiệm của cơ quan lại, tổ chức, cá nhân đã tiến hành thanh tra, cuối cùng thanh tra và đề nghị biện pháp xử lý.
Trong vận hạn 15 ngày Tính từ lúc ngày ký cuối cùng thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra lại phải gửi cuối cùng thanh tra lại cho thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý đất nước cùng cấp, cơ quan lại thanh tra đất nước cấp trên;
b) Việc làm khai cuối cùng thanh tra lại được thực hành theo quy định của luật pháp về thanh tra.
Mục
4. BIỆN PHÁP áp dụng TRONG THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CÓ DẤU HIỆU TRỐN THUẾ
Điều 121. Thu thập thông báo can hệ đến hành động trốn thuế
1. Thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế có quyền đề nghị cơ quan lại, tổ chức, cá nhân có thông tin can hệ đến hành động trốn thuế cung cấp thông báo bởi văn các độc giả dạng hoặc giải đáp trực tiếp.
2. Trong ngôi trường hợp đề nghị cung cấp thông báo bởi văn các độc giả dạng thì cơ quan lại, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông báo đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu bổn phận về tính chuẩn xác, chân thực của thông báo đã cung cấp; ngôi trường hợp chẳng thể cung cấp được thì phải đáp bởi văn các độc giả dạng và nêu rõ lý do.
3. Trong ngôi trường hợp yêu cầu cung cấp thông báo bởi trả lời trực tiếp thì người được yêu cầu cung cấp thông tin phải có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong văn các độc giả dạng để cung cấp thông tin theo nội dung được đề nghị và chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác, chân thực của thông tin đã cung cấp; ngôi trường hợp chẳng thể có mặt thì việc cung cấp thông tin được thực hành bởi văn các độc giả dạng.
Trong quá trình thu thập thông tin bởi trả lời trực tiếp, các thành viên của đoàn thanh tra phải lập biên các độc giả dạng làm việc và được ghi âm, ghi hình làm khai.
Điều 12
2. Tạm giữ tài liệu, vật chứng can hệ đến hành động trốn thuế
1. Thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế, đoàn trưởng thanh tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật liên can đến hành động trốn thuế.
2. Việc tạm giữ tài liệu, tang chứng liên can đến hành động trốn thuế được ứng dụng Khi muốn xác minh tình tiết làm cứ để có quyết định xử lý hoặc ngăn chặn ngay hành động trốn thuế.
3. Trong quá trình thanh tra thuế, nếu đối tượng thanh tra có trình diễn.# tẩu tán, tiêu diệt tài liệu, vật chứng liên tưởng đến hành động trốn thuế thì đoàn trưởng thanh tra thuế đang thi hành trách nhiệm được quyền tạm giữ tài liệu, tang chứng đó. Trong kì hạn 24 giờ Tính từ lúc lúc tạm giữ tài liệu, vật chứng, trưởng đoàn thanh tra thuế phải thưa thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế ra quyết định tạm giữ tài liệu, vật chứng; trong vận hạn 08 giờ làm việc Tính từ lúc lúc cảm bắt gặp ít, người dân có thẩm quyền phải xem xét và ra quyết định tạm giữ. Trường hợp người dân có thẩm quyền từ khước việc tạm giữ thì trưởng đoàn thanh tra thuế phải trả lại tài liệu, tang chứng trong hạn 08 giờ làm việc Tính từ lúc lúc người dân có thẩm quyền từ khước.
4. Khi tạm giữ tài liệu, tang chứng liên quan lại đến hành động trốn thuế đoàn trưởng thanh tra thuế phải lập biên các độc giả dạng tạm giữ. Trong biên các độc giả dạng tạm giữ phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại của tài liệu, vật chứng bị tạm giữ; chữ ký của người thực hành tạm giữ, người đang cai quản lý tài liệu, tang vật vi phạm. Người ra quyết định tạm giữ có bổn phận bảo đảm an toàn tài liệu, vật chứng tạm giữ và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu tài liệu, tang chứng bị mất, buôn cung cấp, tráo hoặc hư.
Trong ngôi trường hợp tài liệu, tang chứng cần được niêm phong thì việc niêm phong phải được tiến hành ngay trước mặt người dân có tài liệu, vật chứng; nếu người dân có tài liệu, vật chứng vắng mặt thì việc niêm phong phải được tiến hành trước mặt đại diện gia đình hoặc đại diện tổ chức và đại diện chính quyền cấp xã, người chứng con kiến.
5. vật chứng là tiền nước ta, nước ngoài tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý và những vật thuộc diện cai quản lý đặc biệt phải được bảo đảm an toàn theo quy định của luật pháp; tang chứng là product, vật phẩm dễ bị hư thì người ra quyết định tạm giữ phải tiến hành lập biên các độc giả dạng và tổ chức buôn cung cấp ngay để tránh tổn thất; tiền thu được phải được gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc đất nước để BH an toàn thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
6. Trong kì hạn 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tài liệu, vật chứng bị tạm giữ theo những biện pháp trong quyết định xử lý hoặc trả lại cho cá nhân, tổ chức nếu ko áp dụng mẫu mã phạt trưng thu đối với tài liệu, tang chứng bị tạm giữ. vận hạn tạm giữ tài liệu, tang vật có thể được kéo dãn đối với những vụ việc phức tạp, cần tiến hành xác minh, tuy nhiên ko thật 60 ngày Tính từ lúc ngày tạm giữ tài liệu, vật chứng. Việc kéo dãn vận hạn tạm giữ tài liệu, tang chứng phải do người dân có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định.
7. Cơ quan lại cai quản lý thuế phải giao 01 các độc giả dạng quyết định tạm giữ, biên các độc giả dạng tạm giữ, quyết định xử lý tài liệu, vật chứng can dự đến hành động trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu, vật chứng bị tạm giữ.
Điều 12
3. Khám điểm cất giấu tài liệu, tang vật can hệ đến hành động trốn thuế
1. Thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế quyết định thăm khám xét điểm cất giấu tài liệu, vật chứng liên quan lại đến hành động trốn thuế. Trong ngôi trường hợp điểm cất giấu tài liệu, tang vật can hệ đến hành động trốn thuế là điểm ở thì phải được sự đồng ý bởi văn các độc giả dạng của người dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Việc thăm khám xét điểm cất giấu tài liệu, vật chứng được tiến hành những Khi có cứ về việc cất giấu tài liệu, vật chứng có liên quan lại đến hành động trốn thuế.
3. Khi thăm khám xét điểm cất giấu tài liệu, tang chứng phải có mặt người chủ điểm bị thăm khám xét và người chứng con kiến. Trong ngôi trường hợp người chủ điểm bị thăm khám xét vắng mặt mà việc thăm khám xét chẳng thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền cấp xã và 02 người chứng con kiến.
4. Không được thăm khám xét điểm cất giấu tài liệu, tang vật liên tưởng đến hành động trốn thuế vào ban tối, ngày lễ, ngày tết, Khi người chủ điểm bị thăm khám xét có việc hiếu, việc hỉ, trừ ngôi trường hợp phạm pháp quả tang và phải ghi rõ lý do vào biên các độc giả dạng.
5. Mọi ngôi trường hợp thăm khám xét điểm cất giấu tài liệu, tang chứng liên quan lại đến hành động trốn thuế đều phải có quyết định bởi văn các độc giả dạng và phải lập biên các độc giả dạng. Quyết định và biên các độc giả dạng thăm khám xét điểm cất giấu tài liệu, tang chứng phải được giao cho người chủ điểm bị thăm khám xét 01 các độc giả dạng.
Chương XIV
CƯỠNG CHẾ THI hành quyết ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
Điều 12
4. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế
1. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày Tính từ lúc ngày ko hề hạn sử dung nộp theo quy định.
2. Người nộp thuế có tiền thuế nợ lúc ko hề kì hạn gia hạn nộp tiền thuế.
3. Người nộp thuế có tiền thuế nợ có hành động phát tán tài sản hoặc bỏ trốn.
4. Người nộp thuế ko chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế theo vận hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế, trừ ngôi trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
5. Chưa thực hiện nay biện pháp cưỡng chế thuế đối với ngôi trường hợp người nộp thuế được cơ quan lại cai quản lý thuế khoanh tiền thuế nợ trong vận hạn khoanh nợ; ko tính tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật này; được nộp dần tiền thuế nợ trong kì hạn tuy nhiên ko thật 12 tháng Tính từ lúc ngày chính thức phát động của hạn cưỡng chế thuế.
Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý trực tiếp người nộp thuế coi xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo hộ của tổ chức tín dụng. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định số lần nộp dần và giấy tờ, thủ tục về nộp dần tiền thuế nợ.
6. Không thực hành biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí thương chính và lệ phí product, phương tiện quá cảnh.
7. cá nhân là kẻ đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải trả mỹ xong bổn phận nộp thuế của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế trước Khi xuất cảnh và có thể bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của luật pháp về xuất cảnh, nhập cảnh.
Điều 12
5. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế
1. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế bao héc tàm tất cả:
a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế tại Kho bạc đất nước, ngân mặt hàng thương nghiệp, tổ chức tín dụng khác; phong tỏa trương mục;
b) Khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập;
c) Dừng làm thủ tục thương chính đối với product xuất khẩu, nhập vào;
d) Ngừng dùng hóa đơn;
đ) Kê biên tài sản, đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;
e) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế do cơ quan lại, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khác đang nắm giữ;
g) Thu hồi giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký marketing thương mại, giấy chứng nhận đăng ký cộng tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí, giấy phép hành nghề.
2. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế quy định tại khoản 1 Điều này chấm dứt hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc lúc tiền thuế nợ được nộp đủ vào ngân sách đất nước.
3. Việc ứng dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế được thực hành như sau:
a) Đối với các biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, cứ vào tình hình thực tế, cơ quan lại cai quản lý thuế áp dụng biện pháp cưỡng chế hạp;
b) Đối với các biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều này, ngôi trường hợp ko ứng dụng được biện pháp cưỡng chế trước thì cơ quan lại cai quản lý thuế chuyển sang áp dụng biện pháp cưỡng chế sau;
c) Trường hợp quyết định cưỡng chế đối với một số biện pháp chưa ko hề hiệu lực thực thi hiện hành tuy nhiên ko hề cực tốt mà cơ quan lại cai quản lý thuế có đủ thông báo, điều khiếu nại thì thực hành áp dụng biện pháp cưỡng chế trước đó hoặc biện pháp cưỡng chế tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 12
6. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế
1. Thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục thương chính, Cục trưởng Cục rà sau thông quan lại có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 125 của Luật này.
2. Việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký marketing thương mại, giấy chứng thực đăng ký hiệp tác xã, giấy chứng thực đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí, giấy phép hành nghề quy định tại điểm g khoản 1 Điều 125 của Luật này được thực hiện nay theo quy định của luật pháp.
Điều 127. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế
1. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế bao héc tàm tất cả các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) căn cứ ra quyết định;
c) Người ra quyết định;
d) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế;
đ) Lý do cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế;
e) Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế;
g) thời kì, địa điểm thực hiện nay;
h) Cơ quan lại chủ trì, cơ quan lại phối hợp thực hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế.
2. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế phải được gửi cho đối tượng bị cưỡng chế, cơ quan lại cai quản lý thuế cấp trên trực tiếp và các tổ chức, cá nhân có can hệ; ngôi trường hợp đủ điều khiếu nại thực hành giao thiệp điện tử trong lĩnh vực cai quản lý thuế thì quyết định cưỡng chế được gửi bởi phương thức điện tử và cập nhật trên cổng thông báo điện tử của cơ quan lại cai quản lý thuế; ngôi trường hợp cưỡng chế bởi biện pháp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 125 của Luật này thì quyết định cưỡng chế phải được gửi cho chủ toạ Ủy ban quần chúng. # cấp xã điểm thực hiện nay cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế trước Khi thực hiện nay.
3. Quyết định cưỡng chế có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành trong hạn 01 năm Tính từ lúc ngày phát hành quyết định; ngôi trường hợp cưỡng chế bởi biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thì có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành trong thời hạn 30 ngày Tính từ lúc ngày phát hành quyết định.
Điều 12
8. trách nhiệm và trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế
1. Người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế có trách nhiệm và trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế.
2. Ủy ban quần chúng cấp xã điểm có đối tượng thuộc diện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế có bổn phận chỉ đạo các cơ quan lại kết phù hợp với cơ quan lại cai quản lý thuế thực hành việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế.
3. Lực lượng làm an quần chúng. # có trách nhiệm bảo đảm an toàn an ninh, đảm bảo trật tự, an ninh xã hội, tương trợ cơ quan lại cai quản lý thuế trong quá trình cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế những Khi có đề nghị của người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế.
Điều 1
29. Cưỡng chế bởi biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế
1. Biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa trương mục vận dụng đối với đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế có tiền gửi tại ngân khố đất nước, ngôi nhà băng thương nghiệp và tổ chức tín dụng khác.
2. Khi cảm bắt gặp quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế, ngân khố đất nước, ngôi nhà băng thương mại, tổ chức tín dụng khác có trách nhiệm và trách nhiệm trích số tiền ghi trong quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế và chuyển sang tài khoản của ngân sách đất nước tại ngân khố đất nước, song song thông tin bởi văn các độc giả dạng cho người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế và đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế biết.
3. Khi quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế đã ko hề hiệu lực thực thi hiện hành mà Kho bạc đất nước, ngôi nhà băng thương nghiệp, tổ chức tín dụng khác chưa trích đủ tiền thuế theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế thì phải thông báo bởi văn các độc giả dạng cho người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế biết.
4. Trong vận hạn quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế có hiệu lực thực thi hiện hành, nếu trong tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế còn số dư mà ngân khố đất nước, ngân mặt hàng thương nghiệp, tổ chức tín dụng khác ko thực hành việc trích tiền của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế để nộp vào ngân sách đất nước theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Chương XV của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13
0. Cưỡng chế bởi biện pháp khấu trừ một phần lương lậu hoặc thu nhập
1. Biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập được áp dụng đối với người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế đang làm việc theo biên chế hoặc hợp đồng từ 06 tháng trở lên hoặc đang được hưởng trọn trợ cấp hưu trí, mất sức.
2. Tỷ lệ khấu trừ lương, trợ cấp hưu trí hoặc mất sức đối với cá nhân ko thấp rộng 10% và ko thật 30% tổng số tiền lương, trợ cấp hằng tháng của cá nhân chủ nghĩa đó; đối với những khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ cứ vào thu nhập thực tế, tuy nhiên ko thật 50% tổng số thu nhập.
3. Cơ quan lại, tổ chức dùng lao động đang cai quản lý tiền lương hoặc thu nhập của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế có các trách nhiệm và trách nhiệm sau đây:
a) Khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế và chuyển số tiền đã khấu trừ vào tài khoản ngân sách đất nước tại ngân khố đất nước theo nội dung ghi trong quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế Tính từ lúc kỳ trả lương hoặc thu nhập gần nhất cho đến Khi khấu trừ đủ số tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế, song song thông tin cho người ra quyết định cưỡng chế và đối tượng bị cưỡng chế biết;
b) Trong ngôi trường hợp chưa khấu trừ đủ số tiền thuế nợ theo quyết định cưỡng chế mà hợp đồng cần lao của đối tượng bị cưỡng chế chấm dứt, cơ quan lại, tổ chức sử dụng cần lao phải thông báo cho người ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế biết trong hạn 05 ngày làm việc Tính từ lúc ngày chấm dứt giao kèo cần lao;
c) Cơ quan lại, tổ chức dùng lao động đang cai quản lý lương bổng hoặc thu nhập của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế cố tình ko thực hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy địnhtại Chương XV của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13
1. Cưỡng chế bởi biện pháp dừng làm thủ tục thương chính đối với product xuất khẩu, nhập vào
1. Thủ trưởng cơ quan lại thương chính điểm người nộp thuế có tiền thuế nợ quá hạn phải thông báo chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày ứng dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan lại đối với product xuất khẩu, du nhập.
2. Không vận dụng biện pháp dừng làm thủ tục thương chính đối với các ngôi trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng ko chịu thuế hoặc có mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0%;
b) Hàng hóa xuất khẩu, du nhập phục vụ trực tiếp quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn; mặt hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ ko trả trả.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13
2. Cưỡng chế bởi biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn
1. Khi thực hành biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn, cơ quan lại cai quản lý thuế phải đánh khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan lại mình và trên phương tiện thông báo đại chúng trong kì hạn 24 giờ.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13
3. Cưỡng chế bởi biện pháp kê biên tài sản, đấu giá tài sản kê biên
1. Không áp dụng biện pháp kê biên tài sản trong ngôi trường hợp người nộp thuế là cá nhân chủ nghĩa đang trong thời kì chữa bệnh tại cơ sở đánh giá sức mạnh mạnh khoắn, chữa bệnh được thành lập theo quy định của luật pháp.
2. Giá trị tài sản bị kê biên của đối tượng bị cưỡng chế tương đương với số tiền thuế đã ghi trong quyết định cưỡng chế và tổn phí cho việc tổ chức thi hành cưỡng chế.
3. Những tài sản sau đây ko được kê biên:
a) Thuốc chữa bệnh, lương thực, thực phẩm phục vụ nhu muốn cần yếu cho đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế và gia đình bọn họ;
b) dụng cụ cần lao;
c) Nhà ở duy nhất, đồ dùng sinh hoạt cần yếu cho đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế và gia đình bọn họ;
d) Đồ thờ phụng; di vật, huân chương, huy chương, bởi khen;
đ) Tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh.
4. Trong thời hạn 30 ngày Tính từ lúc ngày kê biên tài sản, đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế ko nộp đủ tiền thuế nợ thì cơ quan lại cai quản lý thuế được quyền đấu giá tài sản kê biên để thu đủ tiền thuế nợ.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này
.
Điều 13
4. Cưỡng chế bởi biện pháp thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan lại, tổ chức, cá nhân khác đang giữ
1. Việc cưỡng chế thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do cơ quan lại, tổ chức, cá nhân khác (sau đây gọi là bên thứ bố) đang nắm giữ được áp dụng Khi cơ quan lại cai quản lý thuế có cứ xác định bên thứ bố đang có số tiền nợ hoặc giữ tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế.
2. Nguyên tắc thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế từ bên thứ bố được quy định như sau:
a) Bên thứ bố có số tiền nợ đến hạn phải trả cho đối tượng bị cưỡng chế hoặc giữ tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thì có bổn phận nộp tiền thuế nợ thay cho đối tượng bị cưỡng chế;
b) Trường hợp tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ bố đang nắm giữ là đối tượng của các giao dịch đảm bảo hoặc thuộc ngôi trường hợp giải quyết phá sản thì việc thu tiền, tài sản khác từ bên thứ bố được thực hiện nay theo quy định của pháp luật;
c) Số tiền bên thứ bố nộp vào ngân sách đất nước thay cho đối tượng bị cưỡng chế được xác định là số tiền đã tính sổ cho đối tượng bị cưỡng chế.
3. trách nhiệm của bên thứ bố đang có số tiền nợ hoặc giữ tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế được quy định như sau:
a) Cung cấp cho cơ quan lại cai quản lý thuế thông báo về số tiền nợ hoặc khoản tiền, tài sản khác đang nắm giữ của đối tượng thuộc diện cưỡng chế, trong đó nêu rõ số lượng tiền, vận hạn tính sổ nợ, loại tài sản, số lượng tài sản, tình trạng tài sản;
b) Khi cảm bắt gặp văn các độc giả dạng yêu cầu của cơ quan lại cai quản lý thuế thì ko được chuyển trả tiền, tài sản khác cho đối tượng bị cưỡng chế cho đến Khi trả mỹ xong trách nhiệm nộp thuế hoặc chuyển giao tài sản cho cơ quan lại cai quản lý thuế để làm thủ tục đấu giá tài sản;
c) Trong ngôi trường hợp ko thực hành được đề nghị của cơ quan lại cai quản lý thuế thì phải có văn các độc giả dạng giải trình với cơ quan lại cai quản lý thuế trong vận hạn 05 ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp văn các độc giả dạng đề nghị của cơ quan lại cai quản lý thuế;
d) Cơ quan lại, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa đang có số tiền nợ hoặc nắm giữ tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế ko thực hành nộp thay số tiền thuế bị cưỡng chế trong hạn 15 ngày Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp yêu cầu của cơ quan lại cai quản lý thuế thì bị coi là nợ tiền thuế của đất nước và bị vận dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại khoản 1 Điều 125 của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13
5. Cưỡng chế bởi biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng thực đăng ký marketing thương mại, giấy chứng nhận đăng ký hiệp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí, giấy phép hành nghề
1. Thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế có trách nhiệm gửi văn các độc giả dạng đề nghị cơ quan lại cai quản lý đất nước có thẩm quyền để thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký marketing thương mại, giấy chứng thực đăng ký cộng tác xã, giấy chứng thực đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí, giấy phép hành nghề.
2. Khi thực hiện nay biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều này, cơ quan lại cai quản lý đất nước có thẩm quyền phải thông báo công khai trên dụng cụ thông tin đại chúng.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
C
hương thơm XV
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
Mục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13
6. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế
1. Việc xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế được thực hiện nay theo quy định của luật pháp về cai quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn ko khớp lí, sử dụng ko khớp lí hóa đơn hoặc sử dụng hóa đơn ko đúng quy định dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì ko xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn mà bị xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế.
3. Mức phạt tiền tối đa đối với hành động khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, trả, ko thu, hành động trốn thuế thực hành theo quy định của Luật này.
4. Đối với cùng một hành động vi phạm hành chính về cai quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bởi 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân chủ nghĩa, trừ mức phạt tiền đối với hành động khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, trả, ko thu, hành động trốn thuế.
5. Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 50 và Điều 52 của Luật này thì tùy theo thuộc tính, chừng độ của hành động vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế theo quy định của Luật này.
6. Người có thẩm quyền đang thi hành làm vụ phát hiện nay hành động vi phạm hành chính về cai quản lý thuế có trách nhiệm lập biên các độc giả dạng vi phạm hành chính theo quy định. Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế, nộp giấy tờ khai thuế, quyết toán thuế điện tử nếu thông tin kết nạp giấy tờ đăng ký thuế, giấy tờ khai thuế, giấy tờ quyết toán thuế bởi phương thức điện tử xác định rõ hành động vi phạm hành chính về cai quản lý thuế của người nộp thuế thì thông tin này là biên các độc giả dạng vi phạm hành chính làm cứ phát hành quyết định xử phạt.
7. Trường hợp vi phạm luật pháp về cai quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm và trách nhiệm hình sự thì thực hiện nay theo quy định của luật pháp về hình sự.
Điều 13
7. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế
1. Đối với hành động vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm Tính từ lúc ngày thực hiện nay hành động vi phạm.
2. Đối với hành động trốn thuế chưa đến mức truy cứu bổn phận hình sự, hành động khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, trả, ko thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm Tính từ lúc ngày thực hiện nay hành động vi phạm.
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế thì người nộp thuế ko biến thành xử phạt vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, trả, ko thu ko đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách đất nước trong hạn vận 10 năm trở về trước Tính từ lúc ngày phát hiện nay hành động vi phạm. Trường hợp người nộp thuế ko đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho quờ quạng thời kì trở về trước Tính từ lúc ngày phát hiện nay hành động vi phạm.
Điều 13
8. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền và biện pháp xử lý hiệu quả
1. Các mẫu mã xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế bao héc tàm tất cả:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế được quy định như sau:
a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành động quy định tại Điều 141 của Luật này thực hiện nay theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong ngôi trường hợp được miễn, giảm, trả, ko thu thuế đối với hành động quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 của Luật này;
c) Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong ngôi trường hợp được miễn, giảm, trả, ko thu thuế đối với hành động quy định tại khoản 1 và các điểm b, c khoản 2 Điều 142 của Luật này;
d) Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành động quy định tại Điều 143 của Luật này.
3. Các biện pháp xử lý hiệu quả trong xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế bao héc tàm tất cả:
a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, thiếu;
b) Buộc nộp đủ số tiền đã miễn, giảm, trả, ko thu thuế ko đúng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 1
39. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành động vi phạm thủ tục thuế được thực hành theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu thuộc Tổng cục hải quan lại có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành động quy định tại các điều 142, 143, 144 và 145 của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này
.
Điều 14
0. Miễn tiền phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế
1. Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về cai quản lý thuế mà bị thiệt hại trong ngôi trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 27 Điều 3 của Luật này thì được miễn tiền phạt. Tổng số tiền miễn phạt tối đa ko thật giá trị tài sản, product bị thiệt hại.
2. Không miễn tiền phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế đối với các ngôi trường hợp đã thực hiện nay xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế của cơ quan lại cai quản lý thuế hoặc cơ quan lại đất nước có thẩm quyền.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục
2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ
Điều 14
1. Hành vi vi phạm thủ tục thuế
1. Hành vi vi phạm thủ tục thuế bao héc tàm tất cả:
a) Hành vi vi phạm về vận hạn đăng ký thuế; hạn thông tin đổi thay thông báo trong đăng ký thuế;
b) Hành vi vi phạm về vận hạn nộp giấy tờ khai thuế trong quãng thời gian 90 ngày Tính từ lúc ngày ko hề thời hạn nộp giấy tờ khai thuế hoặc ngày ko hề vận hạn gia hạn nộp hồ nước sơ khai thuế theo quy định của Luật này;
c) Hành vi vi phạm về hạn vận nộp giấy tờ khai thuế trong quãng thời gian từ ngày ko hề hạn sử dung phải nộp tờ khai hải quan lại đến trước ngày xử lý product ko hề người nhận theo quy định của Luật thương chính;
d) Hành vi khai sai, khai ko đầy đủ các nội dung trong giấy tờ thuế tuy nhiên ko dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, trả, ko thu thuế, trừ ngôi trường hợp người nộp thuế khai bổ sung trong kì hạn quy định;
đ) Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên tưởng đến xác định trách nhiệm và trách nhiệm thuế;
e) Hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định đánh giá thuế, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế.
2. Không xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế đối với hành động vi phạm thủ tục thuế trong các ngôi trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế được gia hạn nộp hồ nước sơ khai thuế;
b) cá nhân chủ nghĩa trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp giấy tờ quyết toán thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa mà có nảy sinh số tiền thuế được trả;
c) Hộ marketing thương mại, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 của Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 14
2. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, trả, ko thu
1. Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, trả bao héc tàm tất cả:
a) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai ngôi trường hợp được miễn, giảm, trả thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, trả tuy nhiên các kỹ năng tài chính tài chính đã được đề đạt đầy đủ trên khối mạng lưới server sổ kế toán tài chính, trên các hóa đơn, chứng từ hợp lí;
b) Người nộp thuế đã lập giấy tờ xác định giá thị ngôi trường hoặc đã lập tờ khai giao dịch liên kết tuy nhiên cơ quan lại cai quản lý thuế, cơ quan lại có thẩm quyền Khi thanh tra, đánh giá cuối cùng số liệu thanh tra, thẩm tra khác với số liệu đã khai của người nộp thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, trả;
c) dùng hóa đơn, chứng từ ko khớp lí, sử dụng ko khớp lí hóa đơn để hạch toán giá trị product, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, trả tuy nhiên người sử dụng product, dịch vụ sử dụng hóa đơn, chứng từ ko khớp lí chứng minh được lỗi vi phạm dùng hóa đơn ko khớp lí thuộc về bên buôn cung cấp sản phẩm.
2. Người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, trả, ko thu đối với product xuất khẩu, nhập vào tuy nhiên ko thuộc các ngôi trường hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 143 của Luật này thì ngoài những việc phải khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, người nộp thuế còn bị xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế trong ngôi trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế tự phát hiện nay và khai bổ sung sau thời tự khắc cơ quan lại hải quan lại thông báo việc soát trực tiếp giấy tờ thương chính đối với product đang làm thủ tục thương chính hoặc sau hạn vận 60 ngày Tính từ lúc ngày thông quan lại và trước thời điểm cơ quan lại thương chính quyết định đánh giá sau thông quan lại, thanh tra đối với product đã được thông quan lại;
b) Cơ quan lại hải quan lại phát hiện nay trong quá trình làm thủ tục thương chính; phát hiện nay Khi thanh tra đối với product đã thông quan lại, đánh giá sau thông quan lại và cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện xử lý hiệu quả bởi phương pháp nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
c) Trường hợp ko thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này và cá nhân chủ nghĩa, tổ chức vi phạm đã tự nguyện xử lý hiệu quả bởi phương pháp nộp đủ số tiền thuế phải nộp.
3. Người nộp thuế khai sai dẫn đến làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, trả nếu đã khai bổ sung hồ nước sơ khai thuế và tự giác xử lý hiệu quả bởi phương pháp nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời tự khắc cơ thuế quan lại công bố quyết định rà soát thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ thuế quan lại phát hiện nay ko qua thanh tra, đánh giá tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước Khi cơ quan lại có thẩm quyền phát hiện nay thì ko biến thành xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế.
4. Đối với product xuất khẩu, nhập vào, người nộp thuế ko biến thành xử phạt vi phạm hành chính về cai quản lý thuế vẫn phải nộp số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp vào ngân sách đất nước trong các ngôi trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế đã khai bổ sung trước thời tự khắc cơ quan lại thương chính thông tin việc rà trực tiếp giấy tờ thương chính đối với product đang làm thủ tục hải quan lại;
b) Người nộp thuế khai bổ sung trong hạn 60 ngày Tính từ lúc ngày thông quan lại và trước thời tự khắc cơ quan lại thương chính quyết định rà soát sau thông quan lại, thanh tra đối với product đã được thông quan lại.
Điều 143. Hành vi trốn thuế
1. Không nộp giấy tờ đăng ký thuế; ko nộp hồ nước sơ khai thuế; nộp giấy tờ khai thuế sau 90 ngày Tính từ lúc ngày ko hề vận hạn nộp hồ nước sơ khai thuế hoặc ngày ko hề hạn sử dung vận gia hạn nộp hồ nước sơ khai thuế theo quy định của Luật này.
2. Không Ghi chép trong sổ kế toán tài chính các khoản thu liên tưởng đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
3. Không xuất hóa đơn Khi buôn cung cấp sản phẩm hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn buôn cung cấp sản phẩm thấp rộng giá trị thanh toán thực tế của product, dịch vụ đã buôn cung cấp.
4. dùng hóa đơn, chứng từ ko khớp lí, dùng ko khớp lí hóa đơn để hạch toán product, nguyên nhiên liệu đầu vào trong phát động và sinh hoạt giải trí nảy bổn phận thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được trả, số tiền thuế ko phải nộp.
5. sử dụng chứng từ, tài liệu ko phản chiếu đúng các độc giả dạng chất giao tế hoặc giá trị giao tiếp thực tiễn để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được trả, số tiền thuế ko phải nộp.
6. Khai sai với thực tại product xuất khẩu, du nhập mà ko khai bổ sung giấy tờ khai thuế sau Khi product đã được thông quan lại.
7. Cố ý ko kê khai hoặc khai sai về thuế đối với product xuất khẩu, du nhập.
8. Cấu kết với người gửi mặt hàng để du nhập product nhằm mục đích mục tiêu trốn thuế.
9. sử dụng product thuộc đối tượng ko chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế ko đúng mục đích quy định mà ko khai báo việc chuyển đổi mục đích dùng với cơ quan lại cai quản lý thuế.
10. Người nộp thuế có phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh trong thời kì ngừng, tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại tuy nhiên ko thông báo với cơ quan lại cai quản lý thuế.
11. Người nộp thuế ko biến thành xử phạt về hành động trốn thuế mà bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 141 của Luật này đối với ngôi trường hợp sau đây:
a) Không nộp giấy tờ đăng ký thuế, ko nộp giấy tờ khai thuế, nộp giấy tờ khai thuế sau 90 ngày tuy nhiên ko nảy số tiền thuế phải nộp;
b) Nộp hồ nước sơ khai thuế sau 90 ngày có nảy số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách đất nước trước thời tự khắc cơ thuế quan lại công bố quyết định thẩm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ thuế quan lại lập biên các độc giả dạng về hành động chậm nộp hồ nước sơ khai thuế.
Điều 14
4. Xử lý hành động vi phạm của ngân mặt hàng thương mại, người bảo hộ nộp tiền thuế trong lĩnh vực cai quản lý thuế
1. ngôi nhà băng thương mại ko thực hành bổn phận trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách đất nước đối với số tiền thuế nợ phải nộp của người nộp thuế theo đề nghị của cơ quan lại cai quản lý thuế thì bị phạt số tiền ứng với số tiền ko trích chuyển vào trương mục của ngân sách đất nước, trừ ngôi trường hợp các trương mục của người nộp thuế ko hề số dư hoặc đã trích chuyển quơ số dư tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách đất nước vẫn mất đi số tiền thuế nợ mà người nộp thuế phải nộp.
2. Người bảo hộ ko thực hiện nay trách nhiệm và trách nhiệm bảo hộ cho người nộp thuế trong ngôi trường hợp người nộp thuế ko nộp thuế thì người bảo hộ phải thực hiện nay bổn phận của người nộp thuế trong phạm vi bảo hộ.
Điều 14
5. Xử lý hành động vi phạm của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có liên can trong lĩnh vực cai quản lý thuế
1. Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có liên can đến việc thực hiện nay pháp luật về thuế quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này có hành động móc ngoặc, bao trùm người nộp thuế trốn thuế, ko thực hiện nay quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế thì tùy theo thuộc tính, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân khác có liên can đến việc thực hiện nay pháp luật về thuế quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này ko thực hành bổn phận của mình theo quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, chừng độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm và trách nhiệm hình sự theo quy định của luật pháp.
Điều 14
6. Xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí, hóa đơn trong lĩnh vực cai quản lý thuế
Việc xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí, hóa đơn trong lĩnh vực cai quản lý thuế thực hành theo quy định của Chính phủ.
C
hương thơm XVI
KHIẾU NẠI, tố cáo, KHỞI KIỆN
Điều 14
7. Khiếu nại, tố cáo
1. Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có quyền năng khiếu nại với cơ quan lại có thẩm quyền đối với quyết định hành chính, hành động hành chính của cơ quan lại cai quản lý thuế, đả chức cai quản lý thuế những Khi có cứ cho rằng quyết định hoặc hành động đó là trái luật pháp, xâm phạm quyền, ích lợi hợp lí của mình.
2. cá nhân chủ nghĩa có quyền tố giác hành động vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế, làm chức cai quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khác.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết năng khiếu nại, cáo giác được thực hiện nay theo quy định của luật pháp về năng khiếu nại, tố giác.
Điều 14
8. Khởi khiếu nại
Việc khởi khiếu nại quyết định hành chính, hành động hành chính của cơ quan lại cai quản lý thuế, tiến đánh chức cai quản lý thuế được thực hiện nay theo quy định của luật pháp về tố tụng hành chính.
Điều 1
49. bổn phận và quyền hạn của cơ quan lại cai quản lý thuế trong việc giải quyết năng khiếu nại về thuế
1. Cơ quan lại cai quản lý thuế cảm bắt gặp năng khiếu nại về việc thực hiện nay pháp luật về thuế có quyền yêu cầu người năng khiếu nại cung cấp giấy tờ, tài liệu liên hệ đến việc năng khiếu nại; nếu người năng khiếu nại từ chối cung cấp giấy tờ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết năng khiếu nại.
2. Cơ quan lại cai quản lý thuế phải trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thu ko đúng cho người nộp thuế, bên thứ bố trong hạn 15 ngày Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp quyết định xử lý của cơ quan lại có thẩm quyền.
3. Đối với vụ việc năng khiếu nại phức tạp, thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế là kẻ giải quyết năng khiếu nại thực hiện nay tham vấn các cơ quan lại, tổ chức có liên tưởng, cả về năng khiếu nại lần đầu. Khi thực hành việc tham mưu, thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế phải phát hành quyết định thành lập Hội đồng tham vấn. Hội đồng tư vấn phát động và sinh hoạt giải trí theo nguyên lý biểu quyết theo phần đông. Kết quả biểu quyết là cơ sở để thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế tham khảo Khi ra quyết định xử lý năng khiếu nại. Thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế là kẻ ra quyết định và chịu bổn phận về quyết định xử lý năng khiếu nại.
Chương XVII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 150. Bổ sung một điều vào Luật Kế toán số 88/2015/QH13
Bổ sung Điều 70a vào sau Điều 70 trong Chương IV như sau:

Điều 70a. Cung cấp dịch vụ kế toán tài chính của tổ chức marketing thương mại dịch vụ làm thủ tục về thuế
Tổ chức kinh dinh dịch vụ làm thủ tục về thuế được cung cấp dịch vụ kế toán tài chính cho doanh nghiệp siêu nhỏ những Khi có ít ra một người dân có chứng chỉ kế toán tài chính viên.”.
Điều 151. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, trừ ngôi trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2022; khuyến nghị cơ quan lại, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa ứng dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.
3
.
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13 ko hề hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày Luật này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành, trừ ngôi trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 152 của Luật này.
4. cứ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có can hệ, Chính phủ quy định việc ứng dụng quy định cai quản lý khoản thu về thuế của Luật này để cai quản lý thu đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước và quy định về cai quản lý thuế đối với các giao tế liên kết của những doanh nghiệp có quan lại hệ liên kết.
Điều 152. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các khoản thuế được miễn, giảm, ko thu, xóa nợ nảy sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 thì tiếp xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13.
2. Đối với các khoản tiền thuế nợ đến ko hề ngày 30 tháng 6 năm 2020 thì được xử lý theo quy định của Luật này, trừ ngôi trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa nước ta khóa XIV, kỳ họp thứ 7 chuẩn y ngày 13 tháng 6 năm 2019.
Chủ tịch QUỐC HỘI
Nguyễn Thị Kim Ngân
——————————————————————————
Tải Luật cai quản lý thuế số 38/2019 tại đây:
Nếu các độc giả ko tải về được thì có thể làm theo cách sau:
Bước 1
: Để lại mail ở phần bình luận bên dưới
Bước 2
: Gửi yêu cầu vào mail: hotro.taikhoanmatma@gmail.com (Tiêu đề ghi rõ Tài liệu muốn tải)
Tác_Giả_2 chúc các các độc giả thành đả!
————————————————————————————

Source Luật số 38/2019/QH14 Luật cai quản lý thuế mới nhất 2021-08-27 11:14:00

#Luật #số #382019QH14 #Luật #cai quản #lý #thuế #mới #nhất

tinh

Published by
tinh