Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi bổ sung các luật về Thuế 2022

Ngày 26/11/2014 Quốc hội đã ban héc tành Luật số 71/2014/QH1 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về Thuế,

có hiệu lực từ ngày 1/1/2015.

Theo đó:

Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Dỡ bỏ

trần chi lăng xê, tiếp thị, khuyến mại, huê hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, bổ sung tiếp thị, bổ sung tổn phí can hệ trực tiếp đến phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản, kinh dinh 15% cho doanh nghiệp.

Thuế thu nhập cá nhân:

Thu nhập của cá nhân chủ nghĩa kinh dinh có doanh thu

từ 100 triệu đồng/năm trở xuống ko thuộc thu nhập chịu thuế.

Thuế giá trị gia tăng:

Chuyển mặt mặt hàng phân bón; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sinh sản nông nghiệp từ đối tượng chịu thuế suất 5% sang đối tượng ko chịu thuế.

Quản lý thuế:

Bỏ quy định phạt chậm nộp thuế 0.07%/ngày tính

trên số tiền thuế chậm nộp vượt quá 90 ngày và giữ nguyên mức phạt chậm nộp 0.05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

– Doanh nghiệp

ko phải nộp

bảng kê mua vào, đẩy ra của tờ khai thuế GTGT

QUỐC HỘI

——–

CỘNG HÒA từng lớp CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Luật số: 71/2014/QH13

HN Thủ Đô, ngày 26 tháng 11 năm 2014

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT VỀ THUẾ

cứ Hiến pháp nước Cộng hòa từng lớp chủ nghĩa nước ta;

Quốc hội phát hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12, Luật cai quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập vào số 45/2005/QH11, Luật hải quan lại số 54/2013/QH13.

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13.

1. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Thu nhập khác bao héc tàm tất cả: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng BDS, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai khẩn, chế biến tài nguyên; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, bao gồm thu nhập từ quyền sở hữu trí não theo quy định của luật pháp; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy má có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, buôn bán nước ngoài tệ; khoản thu từ nợ rất khó khăn đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả ko xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh dinh của trong năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.

Doanh nghiệp nước ta đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau sau Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về nước ta thì đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hành theo quy định của Hiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký hiệp nghị tránh đánh thuế hai lần thì ngôi trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp rộng nữa thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của nước ta.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Thu nhập từ trồng, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông phẩm, thủy sản, sinh sản muối của cộng tác xã; thu nhập của liên minh xã phát động và sinh hoạt giải trí trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều khiếu nại tài chính tài chính – xã hội gian khổ hoặc ở địa bàn có điều khiếu nại tài chính tài chính – xã hội đặc biệt gian khổ; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông phẩm, thủy sản ở địa bàn có điều khiếu nại tài chính tài chính – từng lớp đặc biệt gian khổ; thu nhập từ phát động và sinh hoạt giải trí đánh bắt hải sản.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 như sau:

“a) Khoản chi thực tế nảy can hệ đến phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, marketing thương mại của doanh nghiệp; khoản chi cho phát động và sinh hoạt giải trí giáo dục nghề; khoản chi thực hiện nay trách nhiệm quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của luật pháp;”.

4. Bãi bỏ điểm m khoản 2 Điều 9.

5. Bổ sung điểm đ và điểm e vào khoản 1 Điều 13 như sau:

“đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện nay dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp bổ sung ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

– Sản phẩm công nghiệp tương trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;

– Sản phẩm công nghiệp tương trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt – may; da – giầy; điện tử – tin học tập; sinh sản lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được tuy nhiên phải đáp ứng được tiêu chuẩn chuyên môn của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.

Chính phủ quy định Danh mục sản phẩm công nghiệp bổ sung ưu tiên phát triển quy định tại điểm này.

e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện nay dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai khẩn tài nguyên, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu mười hai ngàn tỷ đồng, dùng công nghệ phải được giám định theo quy định của Luật công nghệ cao, Luật hợp lý tập và công nghệ

,

thực hiện nay giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký ko thật 5 năm Tính từ lúc ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 13 như sau:

“d) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm chút, bảo đảm an toàn rừng; nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản ở địa bàn có điều khiếu nại tài chính tài chính – từng lớp gian khổ; nuôi trồng lâm sản ở địa bố̀n có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sinh sản, phá hoang và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này; đầu tư bảo đảm an toàn nông phẩm sau thu hoạch, bảo đảm an toàn nông phẩm, thủy sản và thực phẩm;”.

7. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 13 như sau:

“3a. áp dụng thuế suất 15% đối với: thu nhập của doanh nghiệp trồng, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ko thuộc địa bàn có điều khiếu nại tài chính tài chính – từng lớp gian khổ hoặc địa bàn có điều khiếu nại tài chính tài chính – xã hội đặc biệt gian khổ.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13 như sau:

“5. Việc kéo dãn thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được quy định như sau:

a) Đối với dự án cần đặc biệt lôi cuốn đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm tuy nhiên thời gian kéo dài thêm ko quá mười lăm năm;

b) Đối với dự án quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

– sản xuất sản phẩm product có kĩ năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau năm năm Tính từ lúc lúc có doanh thu từ dự án đầu tư;

– dùng thẳng tính trên 6.000 lao động;

– Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng tài chính tài chính chuyên môn, bao héc tàm tất cả: đầu tư phát triển ngôi nhà máy sản xuất nước, ngôi nhà máy sản xuất điện, khối mạng lưới server cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng mặt hàng ko, cảng biển, cảng sông, sân cất cánh, ngôi nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp kiệm ước năng lượng, dự án lọc hóa dầu.

Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dãn thêm thời kì vận dụng thuế suất ưu đãi quy định tại điểm này tuy nhiên thời gian kéo dãn thêm ko thật mười lăm năm.”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Luật số 32/2013/QH13 như sau:

“3. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng trọn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời tự khắc cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp luật pháp thuế thu nhập doanh nghiệp có đổi thay mà doanh nghiệp đáp ứng điều khiếu nại ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền chọn lựa hưởng trọn ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại.

Tính đến ko hề kỳ tính thuế năm 2015, ngôi trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được áp dụng thuế suất ưu đãi 20% quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 32/2013/QH13 thì Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2016 được chuyển sang vận dụng mức thuế suất 17% cho thời kì còn lại.”.

Điều 2

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Thu nhập từ marketing thương mại, bao héc tàm tất cả:

a) Thu nhập từ phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản, kinh dinh mặt hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ phát động và sinh hoạt giải trí hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ marketing thương mại quy định tại khoản này ko bao héc tàm tất cả thu nhập của cá nhân kinh dinh có

doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

”.

2. Sửa đổi điểm c khoản 6 Điều 3 như sau:

“c) Trúng thưởng trong các mẫu mã cá cược;”.

3. Bổ sung khoản 15 và khoản 16 vào Điều 4 như sau:

“15. Thu nhập từ lương bổng, tiền công của thuyền viên là kẻ nước ta làm việc cho các hãng sản xuất tàu nước ngoài hoặc các hãng sản xuất tàu nước ta chuyển vận quốc tế.

16. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ phát động và sinh hoạt giải trí cung cấp product, dịch vụ trực tiếp phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí vỡ hoang, đánh bắt thủy sản xa bờ.”.

4. Sửa đổi Điều 10 như sau:

Điều 10. Thuế đối với cá nhân marketing thương mại

1. cá nhân marketing thương mại nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sinh sản, kinh dinh.

2. Doanh thu là vơ tiền buôn bán sản phẩm, tiền gia công, tiền huê hồng, tiền cung ứng dịch vụ nảy sinh trong kỳ tính thuế từ các phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản, kinh dinh mặt hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại ko xác định được doanh thu thì cơ quan lại thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của luật pháp về cai quản lý thuế.

3. Thuế suất:

a) Phân phối, cung cấp mặt hàng hoá: 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng ko bao thầu nguyên vật liệu: 2% .

Riêng phát động và sinh hoạt giải trí cho thuê tài sản, đại lý bảo đảm, đại lý xổ số, đại lý buôn bán sản phẩm đa cấp: 5%;

c) sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn kèm với mặt hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

d) Hoạt động kinh dinh khác: 1%.”

5. Sửa đổi Điều 13 như sau:

Điều 13. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn

1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bởi giá buôn bán trừ giá mua và các khoản tổn phí phù hợp và phải chăng liên quan lại đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Đối với phát động và sinh hoạt giải trí chuyển nhượng chứng khoán, thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.

2. thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn là thời điểm giao tiếp chuyển nhượng vốn trả mỹ xong theo quy định của luật pháp.

Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành Điều này.”.

6. Sửa đổi Điều 14 như sau:

Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng BDS

1. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng BDS được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.

2. Chính phủ quy định nguyên lý, phương pháp xác định giá chuyển nhượng BDS.

3. thời tự khắc xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng BDS là thời điểm giao kèo chuyển nhượng có hiệu lực thực thi hiện hành theo quy định của luật pháp.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:

“2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

a) Thu nhập từ đầu tư vốn

5

b) Thu nhập từ bạn dạng quyền, nhượng quyền thương nghiệp

5

c) Thu nhập từ trúng thưởng

10

d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

20

0,1

e) Thu nhập từ chuyển nhượng BDS

2

Điều

3

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.

1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:

“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sinh sản nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.

2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 8 như sau:

“b) Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;”.

3. huỷ bỏ điểm c và điểm k khoản 2 Điều 8.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 2 như sau:

“7. Nước thiên nhiên, chứa cả nước mặt và nước bên dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.”.

2. Sửa đổi khoản 5 Điều 9 như sau:

“5. Miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân chủ nghĩa khai quật phục vụ sinh hoạt.”.

Điều 5

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cai quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13.

1. Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, khoản 1a và khoản 6 Điều 31 như sau:

“1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là Tờ khai thuế tháng;

1a. Hồ sơ khai thuế đối với thuế khai và nộp theo quý là Tờ khai thuế quý;”.

“6. Chính phủ quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai tạm tính theo quý, khai theo từng lần nảy bổn phận thuế, khai quyết toán thuế; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý và giấy tờ khai thuế đối với từng ngôi trường hợp cụ thể.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:

Điều 43. đồng bạc xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách đất nước

Người nộp thuế xác định doanh thu, hoài, giá tính thuế và các khoản thuế nộp ngân sách đất nước bởi đồng đúc nước ta, trừ ngôi trường hợp nộp thuế bởi nước ngoài tệ theo quy định của Chính phủ. Trường hợp nảy sinh doanh thu, phí, giá tính thuế bởi nước ngoài tệ hoặc người nộp thuế có trách nhiệm và trách nhiệm phải nộp bởi nước ngoài tệ tuy nhiên được cơ quan lại đất nước có thẩm quyền cho phép nộp thuế bởi đồng đúc nước ta thì phải quy đổi nước ngoài tệ ra đồng nước ta theo tỷ giá giao dịch thực tại tại thời tự khắc nảy.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi héc tành Điều này.”.

3. Bổ sung khoản 11 vào Điều 7 như sau:

“11. cứ tình hình thực tế và điều khiếu nại trang bị công nghệ thông báo, Chính phủ quy định cụ thể việc người nộp thuế ko phải nộp các chứng từ trong giấy tờ khai, nộp thuế, giấy tờ trả thuế và các giấy tờ thuế khác mà cơ quan lại cai quản lý đất nước đã có.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 106 như sau:

“1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với vận hạn quy định, vận hạn gia hạn nộp thuế, hạn ghi trong thông báo của cơ quan lại cai quản lý thuế, kì hạn trong quyết định xử lý của cơ quan lại cai quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và

tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày

tính trên số tiền thuế chậm nộp

.

Trường hợp người nộp thuế cung ứng mặt hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bởi nguồn vốn ngân sách đất nước tuy nhiên chưa được tính sổ nên ko nộp kịp lúc các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì ko phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ tuy nhiên ko vượt quá số tiền ngân sách đất nước chưa thanh toán phát sinh trong thời kì ngân sách đất nước chưa tính sổ.”.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

2. huỷ bỏ các nội dung quy định về tỷ giá Khi xác định doanh thu, hoài, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách đất nước tại:

a) Điều 8 và khoản 3 Điều 9 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13;

b) Khoản 1 Điều 6 của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13;

c) Khoản 3 Điều 7 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13;

d) Điều 6 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12;

đ) Khoản 3 Điều 9 và Điều 14 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập vào số 45/2005/QH11;

e) Khoản 4 Điều 86 của Luật hải quan lại số 54/2013/QH13.

3. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 49 của Luật cai quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13.

4. huỷ bỏ các quy định can dự đến việc xác định thuế đối với cá nhân chủ nghĩa kinh dinh tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20 và khoản 1 Điều 21của Luật thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13.

5. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà tầng lớp chủ nghĩa nước ta khoá XIII, kỳ họp thứ 8 chuẩn y ngày 26 tháng 11 năm 2014.

chủ toạ QUỐC HỘI

Nguyễn Sinh Hùng

Bài viết Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi bổ sung các luật về Thuế 2021-09-07 16:19:00

#Luật #số #712014QH13 #sưa #đôi #bô #sung #cac #luât #vê #Thuê