Kinh Nghiệm Hướng dẫn My friends là số ít hay số nhiều Chi Tiết

Cập Nhật: 2022-08-21 05:15:13,Bạn Cần kiến thức và kỹ năng về My friends là số ít hay số nhiều. Bạn trọn vẹn có thể lại Thảo luận ở phía dưới để Admin được tương hỗ.

739

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Trong một câu tiếng Anh, chủ ngữ và động từ phải phù thích phù hợp với nhau về ngôi và số (số ít hay số nhiều)

The worker works very well.
số ít số ítThe workers work very well.
số nhiều số nhiều

1. Các trường hợp chủ ngữ đứng tách khỏi động từ

Trong câu tiếng Anh, có nhiều trường hợp rất khó xác lập được đâu là chủ ngữ của câu do chủ ngữ và động từ không đi liền với nhau.

The boys

in the
room

are playing

chess.
Thông thường trong những trường hợp đó, một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu và những danh từ theo sau – in the room) thường nằm trong lòng chủ ngữ và động từ. Các ngữ giới từ này sẽ không tác động đến việc chia động từ.

The study

of languages

is

very interesting.

Serveral theories

on this subject

have been proposed

.

The view

of these disciplines

varies

from time to time.

The
danger

of forest fires

is

not to be taken lightly.

Chú ý rằng trong những ví dụ trên những danh từ nằm trong ngữ giới từ đều trái ngược với chủ ngữ về số ít / số nhiều nhưng động từ luôn luôn được chia theo chủ ngữ chính.

Các cụm từ sau cùng với những danh từ đi theo sau nó tạo ra hiện tường đồng chủ ngữ. Chúng đứng giữa chủ ngữ và động từ, phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phảy. Chúng cũng không tồn tại tác động gì đến việc chia động từ.

Together with
along with
accompanied by
as well as

Mary

, along with her manager and some friends,

is going

to a party tonight.

Mr. Robbins

, accompanied by her wife and children,

is arriving

tonight.

Nếu 2 danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng and thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều (tương tự với they)

Mary and her manager are going

to a party tonight.

Nhưng nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng or
thì động từ phải chia theo danh từ đứng sau or. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia số ít và ngược lại.

Mary

or

her manager is going

to answer the press interview.

2. Các từ luôn đi với danh từ hoặc đại từ số ít

Đó là những danh từ ở bảng sau (còn gọi là những đại từ phiếm chỉ).

any + singular noun
no + singular
noun
some + singular noun
anybody
anyone
anything
nobody
no one
nothing
somebody
someone
something
every + singular noun
everybody everyone everything
each
either *
neither
*

* Either và neither là số ít nếu chúng không đi với or hoặc nor. Either (có nghĩa 1 trong những 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any. Neither (không một ai trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng not any.

Everybody who wants to buy a ticket should be in this line.
Something is in my eye.
Anybody who has lost his ticket should report to the desk.
Neither of his pens is able to be used.
If either of you takes a vacation now, we will not be able to finish the work.
No problem is harder than this one.
Nobody works harder than John does.

3. Cách sử dụng None và No

None và No đều dùng được với cả danh từ số ít và số nhiều.
· Nếu sau
None of the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

None of the + non-count noun + singular verb
None of the + plural count noun + plural verb

None of the counterfeit money has been found.
None of the students have finished the exam yet.

· Nếu sau No là một danh từ
đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều

No + singular noun / non-count noun + singular verb
No + plural noun + plural verb

No example is relevant to this case.
No examples are relevant to this case.

4. Cách sử dụng cấu trúc either… or (hoặc…hoặc) và
neither… nor (không…mà cũng không)

Điều cần lưu ý nhất lúc sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình (không tồn tại either hoặc neither) thì cũng vận dụng quy tắc tương tự (như đã đề cập ở phần trên)

Neither John nor his friends are going to the beach today.
Either John or his friends are going to the beach today.
Neither the boys nor Carmen has seen this movie before.
Either John or Bill is going to the beach
today.
Neither the director nor the secretary wants to leave yet.

5. V-ing làm chủ ngữ

Khi V-ing dùng làm chủ ngữ thì động từ cũng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

Knowing her has made him what he is.
Not studying has caused him many problems.
Washing with special cream is recommended for scalp infection.
Being cordial
is one of his greatest assets.
Writing many letters makes her happy.

Người ta sẽ dùng V-ing khi muốn diễn đạt 1 hành vi rõ ràng xẩy ra nhất thời nhưng khi muốn diễn đạt thực ra của sự việc vật, yếu tố thì phải dùng danh từ

Dieting

is very popular today.

Diet

is for those who suffer from a cerain disease.

Động từ nguyên thể cũng trọn vẹn có thể dùng làm chủ ngữ và động từ sau nó sẽ chia ở ngôi thứ 3 số ít. Nhưng người ta
thường dùng chủ ngữ giả it để mở đầu câu.

To find

the book

is

necessary for him = It is necessary for him to find the book.

6. Các danh từ tập thể

Đó là những danh từ ở bảng sau vốn để làm chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức triển khai nhưng trên thực tiễn chúng là những danh từ số ít, do vậy những đại từ và động từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít.

Congress
family
group
committee
class
Organization
team
army
club
crowd
Government
jury
majority*
minority
public

The committee has met, and it has rejected the proposal.
The family was elated by the news.
The crowd was wild with excitement
Congress has initiated a new plan to combat inflation.
The organization has lot many members this year.
Our team is going to win the trò chơi.

Tuy nhiên nếu những thành viên trong nhóm đang hoạt động giải trí và sinh hoạt
riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều:

Congress votes for the bill. (Quốc hội bỏ phiếu cho dự luật, gồm toàn bộ mọi người)
Congress are discussing about the bill. (Quốc hội đang tranh luận về dự luật, tức là một số trong những tán thành, một số trong những phản đối. Thi TOEFL không bắt lỗi này).

* Danh từ majority được sử dụng tuỳ theo thành phần sau nó để chia động từ
The majority + singular verb
The majority of the + plural noun + plural verb

The
majority believes

that we are in no danger.

The majority of the students believe

him to be innocent.

· The police/the sheep/the fish + plural verb.

The sheep are

breaking away

The police come

only to see the dead bodies and a ruin in the ngân hàng nhà nước
· A couple + singular verb
A couple is walking on the path
· The couple + plural verb
The couple are racing their horses through the
meadow.
· Các cụm từ ở nhóm sau chỉ một nhóm thú hoang dã hoặc gia súc. Cho dù sau giới từ of là danh từ số nhiều thì động từ vẫn chia theo ngôi chủ ngữ chính – ngôi thứ 3 số ít: flock of birds/ sheep, school of fish, herd of cattle, pride of lions, pack of dogs

The flock of birds

is circling overhead.

The herd of casttle

is breaking away.

A school of fish

is being attacked by sharks.
· Tất cả những danh từ tập thể chỉ thời hạn, tiền
bạc, số đo, … khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều sẽ là một danh từ số ít. Do đó những động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.

Twenty-five dollars

is too much for the meal.

Fifty minutes

isn’t enough time to finish this test

Twenty dollars

is all I can afford to pay for that radio.

Two miles

is too much to run in one day.
He has contributed $50, and now he wants to contribute

another
fifty

.

7. Cách sử dụng a number of, the number of:

A number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

A number of + plural noun + plural verb

A number of students are going

to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi …)

A number of applicants have already been

interviewed.

The number of = “Số lượng những
…”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.

The number of + plural noun + singular verb…

The number of days in a week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7)
The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.

8. Các danh từ luôn ở số nhiều

Bảng sau là những danh từ lúc nào thì cũng ở hình thái số nhiều vì chúng
gồm có 2 thực thể nên những đại từ và động từ đi cùng với chúng cũng phải ở số nhiều.

scissors
shorts
pants
jeans
tongs
trousers
eyeglasses
pliers
tweezers

Nếu muốn chúng thành ngôi số ít phải dùng a pair of…
The pants are in the drawer.
A pair of pants is in the drawer.
These scissors are dull. (Cái kéo này cùn. Chú ý chỉ có một chiếc kéo nhưng cũng dùng với these)

9. Cách dùng there is, there are

Được vốn để làm chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của câu là là danh từ đi sau động
từ. Nếu nó là danh từ số ít thì động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Mọi biến hóa về thời và thể đều ở to be còn there không thay đổi.

There has been an increase in the importation of foreign cars.
Threre is a storm approaching.
There was an accident last
night.
There was water on the floor.

There have been a number of telephone calls today.
There were too many people at the party.

Lưu ý:

  • Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chứng minh và khẳng định là sẽ đã có được
    There is sure to be trouble when she
    gets his letter. (Chắc chắn là sẽ đã có được rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta)
    Do you think there is likely to be snow. (Anh nhận định rằng chứng minh và khẳng định sẽ đã có được tuyết chứ)
  • Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số trong những những động từ khác ngoài to be cũng rất được sử dụng với there:
    Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live
    Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow/ develop

In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị xã nhỏ ở Đức có một ông thợ giày nghèo sống ở đó)
There remains nothing more to be done . (Chả còn tồn tại gì nữa mà làm)
Suddenly there entered a strange figure dressed all in black. (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi vào)
There followed an uncomfortable silence. (Sau đó là một sự im re đến rất khó chịu)

  • There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì
    There he comes (Anh ta đã đi đến rồi kia kìa)
    There you are, I have been waiting for you for over an hour. (Anh đây rồi, tôi đang chờ anh đến hơn một tiếng rồi đó)

Tải thêm tài liệu tương quan đến nội dung bài viết My friends là số ít hay số nhiều

Reply
0
0
Chia sẻ

đoạn Clip hướng dẫn Share Link Tải My friends là số ít hay số nhiều ?

– Một số Keywords tìm kiếm nhiều : ” Video full hướng dẫn My friends là số ít hay số nhiều tiên tiến và phát triển nhất , Share Link Cập nhật My friends là số ít hay số nhiều “.

Hỏi đáp vướng mắc về My friends là số ít hay số nhiều

Bạn trọn vẹn có thể để lại phản hồi nếu gặp yếu tố chưa hiểu nhé.
#friends #là #số #ít #hay #số #nhiều My friends là số ít hay số nhiều