Kinh Nghiệm Hướng dẫn Khảo sát 20 thành phầm trong một lô hàng 2022

Cập Nhật: 2022-08-20 21:05:15,Quý khách Cần biết về Khảo sát 20 thành phầm trong một lô hàng. Quý khách trọn vẹn có thể lại Comment ở cuối bài để Tác giả đc lý giải rõ ràng hơn.

792

Chọn D

Ta có:

Gọi A là biến cố lấy ra 3 thành phầm trong số đó có tối thiểu một thành phầm tốt.

=> A¯ là biến cố lấy ra 3 thành phầm không tồn tại thành phầm tốt và 

Vậy 

Câu hỏi trên thuộc đề trắc nghiệm tại đây !

Số vướng mắc: 370

Đáp án C

Phương pháp giải:

Chia trường hợp của biến cố, vận dụng những quy tắc đếm cơ bản tìm số thành phần của biến cố

Lời giải:

Lấy 6 thành phầm từ 20 thành phầm lô hàng có C206 = 38760 cách ⇒n(Ω) = 38760

Gọi X là biến cố 6 thành phầm lấy ra có không thật 1 phế phẩm. Khi đó, ta xét những trường hợp sau:

TH1. 6 thành phầm lấy ra 0 có phế phẩm  nào => có C166 = 8008 cách

TH2. 6 thành phầm lấy ra có duy nhất 1 phế phẩm => có C165.C41 = 17472cách

Suy ra số kết quả thuận tiện cho biến cố X là n(X) = 8008 + 17472 = 25480 

Vậy xác suất cần tính là

Đề thi mẫu trắc nghiệm Xác suất Thống kê – ôn thi cao học Kinh tế 2013 1 ĐỀ THI MẪU TRẮC NGHIỆM ĐỀ 1: Câu 1: Kiểm tra 50 thành phầm. Gọi A là biến cố có một phế phẩm trong 50 thành phầm kiểm tra, B là biến cố có 2 phế phẩm trong 50 thành phầm kiểm tra. Cho biết P(A) = 0,3; P(B) = 0,1. Các câu tại đây câu nào sai. a. P(A/B) = 0; b. P(AB) = 0,03; c. P(BA ) = 1; d. P(BA) = 0,6. Câu 2: Cho X, Y là những đại lượng ngẫu nhiên độc lập. X  B(6; 0,4) ; Y  P(1,5). Tính phương sai của Z, biết Z = X – 2Y + 10. a. 10,44; b. 17,44; c. 7,44; d. 9,64. Câu 3: Một lớp có 50 sinh viên, trong số đó có 8 sinh viên học giỏi anh văn, 5 sinh viên học giỏi toán và 3 sinh viên học giỏi cả anh văn và toán. Gặp ngẫu nhiên 3 sinh viên của lớp. Tính xác suất để gặp được một sinh viên học giỏi môn toán và 2 sinh viên không học giỏi môn nào trong hai môn toán và anh văn. a. 0,19898; b. 0,14311; c. 0,21243; d. 0,1699. Câu 4: Có 3 kiện hàng, mỗi kiện có 10 thành phầm. Số thành phầm loại A có trong những kiện tương ứng là 6, 7, 9. Từ mỗi kiện lấy ngẫu nhiên ra 2 thành phầm để kiểm tra. Nếu cả hai thành phầm lấy ra kiểm tra đều là thành phầm loại A thì mua kiện hàng đó. Tìm xác suất để sở hữu 2 kiện được mua. a. 0,37582; b. 0,4628; c. 97/225; d. 19/45. Câu 5: A, B, C là những biến cố độc lập. P(A) = 0,4; P(B) = 0,5; P(ABC) = 0,79. Tìm P(C). a. 0,2; b. 0,3; c. 0,4; d. 0,5. Câu 6: Cho P(A) = 0,4; P(B)= 0,3; P(A  B) = 0,6. Tính P(AB). a. 0,28; b. 0,35; c. 0,3; d. 0,4. Câu 7: Một lô trái cây có 200 trái, trong số đó có 30 trái kém chất lượng. Một người sắm sửa chọn ngẫu nhiên 20 trái từ lô trái cây này. Tìm xác suất có không thật một trái kém chất lượng trong số 20 trái mà người khách này đã mua. a. 0,26044; b. 0,19025; c. 0,16093; d. 0,29445. Câu 8: Chiều cao của những sinh viên ở một trường ĐH là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với độ cao trung bình là 158 cm và độ lệch chuẩn là 7,5 cm. Nếu lựa chọn ra 10% sinh viên có độ cao tốt nhất thì độ cao tối thiểu của sinh viên trong nhóm này là bao nhiêu? a. 165,2 cm; b. 168,8 cm; c. 167,6 cm; d. 169,6 cm. Câu 9: Trên một dây chuyền sản xuất sản xuất, người ta kiểm tra ngẫu nhiên 600 rõ ràng máy thì phát hiện có 12 rõ ràng máy không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Nếu kiểm tra tiếp một rõ ràng máy nữa thì xác suất chọn được rõ ràng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật là: a. 0,02; b. 0,98; c. 0,0396; d. không xác đònh được. Theo sách ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ của ThS. Hoàng Ngọc Nhậm 2 Câu 10: Một hộp có 5 bi đỏ và 5 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt từng bi cho tới khi lấy được bi đỏ thì tạm ngưng. Gọi X là số bi xanh được lấy ra. Tính P(X  2). a. 5/6; b. 7/8; c. 13/15; d. 11/12. Câu 11: Một lôâ hàng có 5000 thành phầm. Lấy ngẫu nhiên 400 thành phầm từ lô hàng để kiểm tra thì thấy có 310 thành phầm loại A. Nếu muốn ước lượng số thành phầm loại A có trong lô hàng đạt được độ đúng chuẩn  = 200 thành phầm thì độ tin cậy đạt được bao nhiêu %. Cho biết: (2,14) = 0,475; (1,92) = 0,4726; (1,82) = 0,4656; (1,88) = 0,47. a. 96,78%; b. 94,52%; c. 93,12%; d. 94%. Câu 12: Một lô hàng có 4000 thành phầm. Chọn ngẫu nhiên 400 thành phầm từ lô hàng để kiểm tra thì thấy có 300 thành phầm loại A. Nếu nhận định rằng số thành phầm loại A của lô hàng là 3200 thì có đồng ý được không? Tính giá trò của tiêu chuẩn kiểm đònh và đưa ra kết luận với mức ý nghóa 3%. Cho biết: (1,96) = 0,475; (2,17) = 0,485; (2,326) = 0,49. a. z = -1,753, đồng ý được; b. z = -1,25, đồng ý được; c. z = -2,5, khước từ được; d. z = 2,75, khước từ được. Câu 13: Khảo sát thu nhập của một số trong những người dân ở một ngành, ta có hai mẫu quan sát. Mẫu thứ nhất có kích thước mẫu 70, trung bình mẫu 65 (triệu đồng/năm) và độ lệch chuẩn mẫu 9,3 (triệu đồng/năm). Mẫu thứ hai có kích thước mẫu 90, trung bình mẫu 68 (triệu đồng/năm) và độ lệch chuẩn mẫu 9,8 (triệu đồng/năm). Nhập chung hai mẫu nó lại. Tính trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu nhập. độ lệch chuẩn mẫu – ký hiệu s được đònh nghóa như sau : s = 2s; Trong số đó:  n1i2i2xx1n1s. a. 66,6875 và 9,6415; b. 66,6875 và 9,6706; c. 66,5245 và 9,6275; d. 66,4875 và 9,5265. Câu 14: Một lôâ hàng có 5000 thành phầm. Lấy ngẫu nhiên 400 thành phầm từ lô hàng để kiểm tra thì thấy có 310 thành phầm loại A. Hãy ước lượng số thành phầm loại A có trong lô hàng. a. 3850; b. 3875; c. 3985; d. Đáp án khác. Câu 15: Khảo sát về khối lượng của một loại trái cây, ta thu được bảng số liệu sau: khối lượng (gram) 150 250 350 450 550 650 Số trái (ni) 20 50 140 110 60 20 Hãy ước lượng khối lượng trung bình của loại trái cây này với độ tin cậy 95%. a. (368,49 ; 411,71) gr ; b. (378,39 ; 421,61) gr ; c. (388,39 ; 411,61) gr; d. (382,39 ; 418,61) gr. Câu 16: Tỷ lệ nhân viên cấp dưới nữ ở một công ty là 80%. Gọi (X1, X2,…, X10) là mẫu ngẫu nhiên kích thước n= 10 được chọn trong số 2000 nhân viên cấp dưới của công ty này. Xi nhận giá trò 1 nếu nhân viên cấp dưới th i chn vào mu là Đề thi mẫu trắc nghiệm Xác suất Thống kê – ôn thi cao học Kinh tế 2013 3 n. Xi nhn giá tr 0 nu nhân viên cấp dưới th i chn vào mu là nam. ( i = 1,2,…,10). Xi sẽ là những đại lượng ngẫu nhiên độc lập và có cùng phân phối xác suất. Tìm phng sai ca t l mu ngu nhiên: 101iiX101F a. 0,16; b. 0,016; c. 0,48; d. 0,24. Câu 17: Thu nhập của những người dân trong một ngành là đại lượng ngẫu nhiên X. Biết X  N(5,6 ; (2,5)2). Chọn một mẫu ngẫu nhiên gồm 100 người thao tác ở ngành này để khảo sát về thu nhập. X là trung bình mẫu ngẫu nhiên này. Tính P(5,35  X 6,1). a. 0,7672; b. 0,9185; c. 0,8949; d. 0,8185. Câu 18: Theo dõi lệch giá (triệu đđồng/ngày) ở một nhà hàng quán ăn trong một số trong những ngày, ta có bảng số liệu: Doanh thu 0 – 1 1 – 4 4 – 7 7 – 10 10 – 13 13 – 16 16 – 19 19 – 25 Số ngày 5 8 14 21 22 16 7 7 Trước đây lệch giá trung bình của nhà hàng quán ăn là 9,4 triệu đồng/ngày. Số liệu trên được tích lũy sau khoản thời hạn nhà hàng quán ăn tiến hành một chương trình quảng cáo. Với mức ý nghóa 5%, hãy định hình và nhận định xem chương trình quảng cáo này còn có làm tăng lệch giá trung bình của nhà hàng quán ăn lên hay là không? a. z = 1,76. Chương trình quảng cáo không làm tăng lệch giá trung bình của nhà hàng quán ăn. b. z = 1,76. Chương trình quảng cáo làm tăng lệch giá trung bình của nhà hàng quán ăn. c. z = 1,81. Chương trình quảng cáo làm tăng lệch giá trung bình của nhà hàng quán ăn. d. z = 1,81. Chương trình quảng cáo không làm tăng lệch giá trung bình của nhà hàng quán ăn. Câu 19: Khảo sát về khối lượng của một loại trái cây, ta thu được bảng số liệu dạng khoảng chừng (ai, bi cho ở bảng sau: Khối lượng (gram) 200-400 400-500 500-600 600-700 700-900 Số trái (ni) 45 115 100 90 50 Những trái có khối lượng trên 500 gr là trái loại I. Hãy ước lượng khối lượng trung bình của trái loại I với độ tin cậy 95%. a. (632,63 ; 648,44) gr; b. (627,73 ; 651,44) gr; b. (629,45 ; 644,56) gr; d. (625,54 ; 653,64) gr. Câu 20: Khảo sát mức tiêu thụ điện của một số trong những hộ mái ấm gia đình ở một thành phố (đơn vò KW/tháng), ta có bảng số liệu dạng khoảng chừng (ai; bi) như sau: Lượng điện tiêu thụ (KW/tháng) 80 – 120 120 – 140 140 – 160 160 – 180 180 – 220 S h 50 90 140 80 40 Nếu muốn ước lượng lượng điện tiêu thụ trung bình của một hộ mái ấm gia đình ở thành phố này với độ đúng chuẩn 2,5 KW/tháng và độ tin cậy 97% thì nên khảo sát thêm tối thiểu bao nhiêu hộ nữa? a. 151; b. 150; c. 149; d. 152. Theo sách ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ của ThS. Hoàng Ngọc Nhậm 4 ĐÁP ÁN ĐỀ 1 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án b c a d b c c c b d Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án b c b b c b d c b a ĐỀ 2: Câu 1: Lấy ngẫu nhiên lần lượt ra 2 thành phầm từ một kiện hàng để kiểm tra. Gọi A là biến cố thành phầm lấy lần thứ nhất là thành phầm loại I. B là biến cố thành phầm lấy lần thứ hai là thành phầm loại I. Cho biết: P(A) = 0,8; P(B) = 0,7; P(A  B) = 0,95. Tính P(BA). a. 0,15; b. 0,3143; c. 3/14; d. 6/35. Câu 2: X, Y là hai đại lượng ngẫu nhiên độc lập. X  B(5 ; 0,2), Y  H(12 ; 9 ; 6); Z = X + Y  3. Tính P(Z  1). a. 0,18204; b. 0,26432; c. 0,20108; d. 0,28508. Câu 3: Thu nhập của những người dân thao tác trong một ngành là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với thu nhập trung bình là 5,3 triệu đồng/tháng và độ lệch chuẩn là một trong những,4 triệu đồng/tháng. Tính tỷ trọng những người dân có thu nhập từ 6 triệu đồng/tháng trở lên. a. 25,78%; b. 30,85%; c. 36,78%; d. 42,56%. Câu 4: Có hai kiện hàng. Mỗi kiện có 20 thành phầm. Kiện thứ nhất có 16 thành phầm loại I. Kiện thứ hai có 12 thành phầm loại I. Từ mỗi kiện lấy ngẫu nhiên không hoàn trả ra 5 thành phầm. Gọi X là tổng số thành phầm loại I có trong 10 thành phầm lấy ra từ hai kiện. Tìm phương sai của X. a. 30/19; b. 35/19; c. 1,8789; d. 1,9254. Câu 5: Một kiện hàng có 9 thành phầm loại A và 3 thành phầm loại B. Rút ngẫu nhiên từng thành phầm một cho tới khi trong kiện chỉ từ lại 2 thành phầm. Tìm xác suất để 2 thành phầm còn sót lại trong kiện là 2 thành phầm loại B. a. 2/3; b. 1/22; c. 1/6; d. 1/12. Câu 6: A, B là 2 biến cố không xung khắc thuộc không khí những biến cố sơ cấp . Biết P(A) = 0,3; P(B) = 0,4 ; P(A  B) = 0,6. Khẳng đònh nào tại đây đúng? a. P(AB) = 0,18; b. P(AB) = 0,3; c. P(BA ) = 0,5; d. P(AB) = 0,42. Câu 7: Xác suất để một máy sản xuất được thành phầm loại A là 0,7. Cho máy sản xuất 600 thành phầm. Tìm xác suất để sở hữu tối thiểu 420 thành phầm loại A trong số 600 thành phầm do máy sản xuất. a. 0,5; b. 0,44889; c. 0,65229; d. Đáp án khác. Câu 8: Cho X, Y là những đại lượng ngẫu nhiên độc lập. X  B(6; 0,7), Y  H(10; 7; 2). Tính phương sai của Z. Biết Z = X – 3Y + 5. a. 4,62; b. 9,62; c. 7,54; d. 6,44. Đề thi mẫu trắc nghiệm Xác suất Thống kê – ôn thi cao học Kinh tế 2013 5 Câu 9: Một nhà máy sản xuất sản xuất thành phầm A.Tỷ lệ chính phẩm của thành phầm A là 96%. Người ta sử dụng một thiết bò kiểm tra tự động hóa để kiểm tra thành phầm A. Thiết bò kiểm tra có độ đúng chuẩn cao nhưng vẫn đang còn sai sót. Tỷ lệ sai sót so với chính phẩm là 3%. Còn so với thành phầm không phải là chính phẩm thì tỷ trọng sai sót là 2%. Tìm tỷ trọng thành phầm được thiết bò kiểm tra kết luận là chính phẩm nhưng thực ra không phải là chính phẩm. a. 4/1675; b. 0,009858; c. 1/11625; d. 0,006585. Câu 10: Một kiện hàng có 12 thành phầm trong số đó có 8 thành phầm loại I và 4 thành phầm loại II. Nhân viên bán thành phầm chọn ngẫu nhiên từ kiện ra 3 thành phầm để trưng bày. Một người tiêu dùng chọn ngẫu nhiên 2 thành phầm trong số 9 thành phầm còn sót lại trong kiện để sở hữ. Tìm xác suất để người tiêu dùng này mua được 2 thành phầm loại I. a. 5/11; b. 7/18; c. 13/25; d. 42/99. Câu 11: Một lôâ hàng có 3000 thành phầm. Lấy ngẫu nhiên 400 thành phầm từ lô hàng để kiểm tra thì thấy có 290 thành phầm loại A. Hãy ước lượng số thành phầm loại A có trong lô hàng. a. 2470; b. 2345; c. 2284; d. 2175. Câu 12: Một lôâ hàng có 3000 thành phầm. Lấy ngẫu nhiên 400 thành phầm từ lô hàng để kiểm tra thì thấy có 290 thành phầm loại A. Nếu muốn ước lượng tỷ trọng thành phầm loại A có trong lô hàng đạt được độ đúng chuẩn 4% thì độ tin cậy đạt được bao nhiêu %? a. 96,78%; b. 98,56%; c. 92,66% ; d. 97,98%. Câu 13: Tuổi thọ của những bóng đèn do một nhà máy sản xuất sản xuất là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với tuổi thọ trung bình là 1800 giờ và độ lệch chuẩn là 140 giờ. Chọn một mẫu ngẫu nhiên gồm 100 bóng đèn để kiểm tra. Tính P(1772  X  1814). Cho biết: (1) = 0,3413; (1,2) = 0,3849; (2) = 0,4772; (2,2) = 0,4861. a. 0,7698; b. 0,8185; c. 0,8949; d. 0,9722. Câu 14: Đo chiều dài một số trong những thành phầm do một nhà máy sản xuất sản xuất ta có kết quảû: Chiều dài (cm) 100 110 120 130 140 Số thành phầm 12 17 22 19 10 Các thành phầm có chiều dài không thật 110 cm là loại II. Nếu muốn ước lượng tỷ trọng thành phầm loại II với độ đúng chuẩn 8% và ước lượng chiều dài trung bình của thành phầm với độ đúng chuẩn 2,5 cm và cả hai ước lượng có cùng độ tin cậy 97% thì phải khảo sát thêm bao nhiêu thành phầm? a. 110; b. 100; c. 90; d. 80. Câu 15: Đo độ cao của một số trong những cây trong một vườn ươm, ta có hai mẫu quan sát. Mẫu thứ nhất có kích thước mẫu 70, trung bình mẫu 75 (cm) và độ lệch chuẩn mẫu 9,5 (cm). Mẫu thứ hai có kích thước mẫu 90, trung bình mẫu 78 (cm) và độ lệch chuẩn mẫu 9,2 (cm). Nhập chung hai mẫu nó lại. Tính trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu nhập. độ lệch chuẩn mẫu – ký hiệu s được đònh nghóa như sau : s = 2s; Trong số đó :  n1i2i2xx1n1s. a. 76,6875 và 9,3899; b. 76,4375 và 9,34015; Theo sách ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ của ThS. Hoàng Ngọc Nhậm 6 c. 76,6875 và 9,4218; d. 76,5265 và 9,3982. Câu 16: Xlà trung bình mẫu ngẫu nhiên kích thước n được xây dựng từ đại lượng ngẫu nhiên X. Cho biết X  N(80; 81). Tìm n sao cho:  95,026,180XP . a. 196; b. 144; c. 121; d. 104. Câu 17: Cân 50 thành phầm của doanh nghiệp A thì đã có được những giá trò x1, x2, . . . , x50. Cho biết: 5021x xx = 173; 2502221x xx = 677. Hãy ước lượng khối lượng trung bình một thành phầm của doanh nghiệp A với độ tin cậy 95%. Cho biết: (1) = 0,3413; (1,96) = 0,475; (2) = 0,4772; (2,17) = 0,485. a. (3,1093 ; 3,8107); b. (3,1129 ; 3,8071); c. (3,0164 ; 3,9036); d. (3,0253 ; 3,8947). Câu 18: Điều tra về lượng nước máy (m3) sử dụng trong tháng của một số trong những hộ mái ấm gia đình tại một đòa phương ta có bảng số liệu dạng khoảng chừng ai, bi) như sau: Lượng nước sử dụng (m3) 0 – 10 10 – 20 20 – 30 30 – 40 40 – 50 50 – 60 Số hộ 8 22 29 20 15 6 Trước đây mức sử dụng nước trung bình một tháng của một hộ mái ấm gia đình là 24,5 m3. Với mức ý nghóa 3%, hãy cho biết thêm thêm mức sử dụng nước trung bình của một hộ mái ấm gia đình lúc bấy giờ có tăng thêm hay là không? Cho biết: (1,645) = 0,45; (1,75) = 0,46; (1,88) = 0,47; (2,17) = 0,485. a. z = 2,4 > 2,17. Mức sử dụng nước trung bình của một hộ mái ấm gia đình lúc bấy giờ có tăng thêm. b. z = 2,04 1,88. Mức sử dụng nước trung bình của một hộ mái ấm gia đình lúc bấy giờ có tăng thêm. d. z = 2,2 > 1,88. Mức sử dụng nước trung bình của một hộ mái ấm gia đình lúc bấy giờ có tăng thêm. Câu 19: Khảo sát về lượng nước máy (m3) sử dụng trong tháng của một số trong những hộ mái ấm gia đình tại một đòa phương ta có bảng số liệu dạng khoảng chừng ai, bi) như sau: Lượng nước sử dụng (m3) 0 – 10 10 – 20 20 – 30 30 – 40 40 – 50 50 – 60 Số hộ 8 22 29 20 15 6 Những hộ có mức sử dụng nước trong tầm 10; 40) m3/tháng được gọi là có mức tiêu thụ thường thì. Hãy ước lượng mức sử dụng nước trung bình của những hộ có mức tiêu thụ thường thì với độ tin cậy 95%. a. (22,63 ; 28,44) KW/tháng; b. (23,13 ; 25,44) KW/tháng; b. (22,92 ; 26,52) KW/tháng; d. (22,54 ; 27,12) KW/tháng. Câu 20: Khảo sát về khối lượng một loại trái cây của một lô hàng, ta thu được bảng số liệu dạng khoảng chừng (ai, bi cho ở bảng sau: Khối lượng (gram) 200-300 300-400 400-500 500-600 600-800 Số trái (ni) 60 120 110 80 30 Đề thi mẫu trắc nghiệm Xác suất Thống kê – ôn thi cao học Kinh tế 2013 7 Những trái có khối lượng trên 400 gr là trái loại I. Nếu nhận định rằng số trái loại I có trong lô hàng là 3000 thì có đồng ý được không? Kết luận với mức ý nghóa 2%. Biết tổng số trái của lô hàng là 5000. Cho biết: (1,9645) = 0,475; (2,054) = 0,48; (2,17) = 0,485; (2,326) = 0,49. a. z = 2,34 . Nếu nhận định rằng số trái loại I có trong lô hàng là 3000 thì không thể đồng ý được. b. z = -2,34. Nếu nhận định rằng số trái loại I có trong lô hàng là 3000 thì trọn vẹn có thể đồng ý được. c. z = -2,04. Nếu nhận định rằng số trái loại I có trong lô hàng là 3000 thì trọn vẹn có thể đồng ý được. d. z = 2,04. Nếu nhận định rằng số trái loại I có trong lô hàng là 3000 thì không thể đồng ý được. ĐÁP ÁN ĐỀ 2 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án c c b a b b a a c d Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án d c b c c a a c b c ĐỀ 3: Câu 1: Kiểm tra 3 thành phầm chọn ngẫu nhiên từ một kiện hàng. Gọi A, B, C tương ứng là biến cố thành phầm thứ nhất, thứ hai, thứ ba là thành phầm tốt. a. A, B, C là những b/c xung khắc; b. A, B, C là những b/c không xung khắc; c. A, B, C là hệ biến cố khá đầy đủ; d. Cả a và c đều đúng. Câu 2: Quan sát hai cầu thủ ném bóng vào rổ. Mỗi cầu thủ ném một quả. Gọi A, B tương ứng là những biến cố cầu thủ thứ nhất, thứ hai ném trúng rổ. BA là biến cố: a. Cả hai cầu thủ cùng ném trúng rổ; b. Có tối thiểu một cầu thủ ném trúng rổ; c. Không có cầu thủ nào ném trúng rổ; d. Cả a, b, c, đều sai. Câu 3: Kiểm tra 3 thành phầm. Gọi A, B, C tương ứng là những biến cố thành phầm thứ nhất, thứ hai, thứ ba là thành phầm tốt. ABC là biến cố: a. Không có thành phầm nào tốt trong 3 thành phầm kiểm tra; b. Có tối thiểu một thành phầm tốt; c. Có không thật 2 thành phầm tốt; d. Có 2 thành phầm tốt. Theo sách ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ của ThS. Hoàng Ngọc Nhậm 8 Câu 4: Kiểm tra 10 thành phầm. Gọi A là biến cố có một phế phẩm trong 10 thành phầm kiểm tra, B là biến cố có 2 phế phẩm trong 10 thành phầm kiểm tra. Cho biết P(A) = 0,3; P(B) = 0,1. Các câu tại đây câu nào sai. a. P(A/B) = 0; b. P(AB) = 0,03; c. P(BA ) = 1; d. P(BA) = 0,6. Câu 5: Một lớp có 50 sinh viên, trong số đó có 8 sinh viên học giỏi toán, 12 sinh viên học giỏi anh văn, 3 sinh viên học giỏi cả toán và anh văn. Gặp ngẫu nhiên 2 sinh viên của lớp. Tìm xác suất để gặp được 2 sinh viên không học giỏi môn nào trong hai môn toán và anh văn. a. 422/1225; b. 0,45126; c. 0,33152; d. 528/1225. Câu 6: Kiện thứ nhất có 4 thành phầm loại I và 6 thành phầm loại II. Kiện thứ hai có 3 thành phầm loại I và 2 thành phầm loại II. Chọn ngẫu nhiên từ mỗi kiện ra 1 thành phầm. Xác suất để sở hữu tối thiểu 1 thành phầm loại I trong 2 thành phầm lấy ra là: a. 0,84; b. 0,74; c. 0,76; d. 0,8276. Câu 7: Có 3 kiện hàng, mỗi kiện có 10 thành phầm. Số thành phầm loại A có trong những kiện tương ứng là 7, 8, 9. Từ mỗi kiện lấy ngẫu nhiên ra 2 thành phầm để kiểm tra. Nếu cả hai thành phầm lấy ra kiểm tra đều là thành phầm loại A thì mua kiện hàng đó. Tìm xác suất để sở hữu một kiện được mua. a. 0,27582; b. 0,3628; c. 887/3375; d. 687/3375. Câu 8: Một kiện hàng có 10 thành phầm trong số đó có 6 thành phầm loại I và 4 thành phầm loại II. Lần đầu lấy ngẫu nhiên không hoàn trả từ kiện ra 2 thành phầm, tiếp sau đó lấy tiếp 1 thành phầm từ kiện. Tìm xác suất lấy được thành phầm loại I ở lần sau. a. 0,6; b. 0,6285; c. 41/60; d. 75/120. Câu 9: Xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ nhất, thứ hai tương ứng là 0,2 và 0,3. Xạ thủ thứ nhất bắn 3 viên. Xạ thủ thứ hai nên phải bắn tối thiểu bao nhiêu viên làm cho xác suất có tối thiểu một viên trúng bia của hai xạ thủ to nhiều hơn 0,93. a. 4; b. 5; c. 6; d. 7. Câu 10: Xác suất để máy thứ nhất sản xuất được thành phầm loại I là 0,3. Đối với máy thứ hai xác suất này là 0,4. Cho mỗi máy sản xuất 2 thành phầm. Tìm xác suất để sở hữu tối thiểu 3 thành phầm loại I trong 4 thành phầm do hai máy sản xuất. a. 0,1654; b. 0,1248; c. 0,2248; d. 0,0954. Câu 11: Xác suất để máy thứ nhất sản xuất được thành phầm loại I là 0,3. Đối với máy thứ hai xác suất này là 0,4. Cho mỗi máy sản xuất 20 thành phầm rồi mang bán với giá 80 ngàn đồng một thành phầm loại I và 50 ngàn đồng một thành phầm không phải loại I. Tìm phương sai của số tiền thu được. a. 10260; b. 9132; c. 7100; d. 8100. Câu 12: Tuổi thọ của những bóng đèn do một nhà máy sản xuất sản xuất là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với tuổi thọ trung bình là 1400 giờ và độ lệch chuẩn là 300 giờ. Chọn một mẫu ngẫu nhiên có kích thước n= 225 bóng đèn để kiểm tra. X là trung bình của mẫu ngẫu nhiên này. Tính P(X  1420). Cho biết: (1) = 0,3413; (1,645) = 0,45; (2) = 0,4772; (2,2) = 0,4861. a. 0,8413; b. 0,9772; c. 0,1587; d. 0,0228. Đề thi mẫu trắc nghiệm Xác suất Thống kê – ôn thi cao học Kinh tế 2013 9 Câu 13: Kết quả quan sát về hàm lượng Vitamin C của một loại trái cây cho ở bảng sau: Hàm lượng Vitamin C (%) 3 – 7 7 – 10 10 – 13 13 – 16 16 – 19 19 – 24 Số trái 5 10 20 35 25 5 Hãy ước lượng hàm lượng Vitamin C trung bình trong một trái. a. (13,64% ; 15,16%); b. (13,4% ; 15,4%); c. 13,925%; d. 15,65%; Câu 14: Khảo sát về hàm lượng Vitamin C của một loại trái cây người ta thu được số liệu dạng khoảng chừng (ai, bi cho ở bảng sau: Hàm lượng Vitamin C (%) 3 – 7 7 – 10 10 – 13 13 – 16 16 – 19 19 – 24 Số trái 5 10 20 35 25 5 Qui ước những trái có hàm lượng Vitamin C trên 16% là trái loại I. Ước lượng tỷ trọng trái loại I với độ tin cậy 97%. a. (21,642% ; 25,166%); b. (19,432% ; 35,504%); c. (20,535% ; 37,146%); d. (20,056% ; 39,944%). Câu 15: Khảo sát về hàm lượng Vitamin C của một loại trái cây người ta thu được số liệu dạng khoảng chừng (ai, bi cho ở bảng sau: Hàm lượng Vitamin C (%) 3 – 7 7 – 10 10 – 13 13 – 16 16 – 19 19 – 24 Số trái 5 10 20 35 25 5 Qui ước những trái có hàm lượng Vitamin C trên 16% là trái loại I. Nếu muốn độ đúng chuẩn khi ước lượng hàm lượng vitamin C trung bình là 1 = 0,5% và độ đúng chuẩn khi ước lượng tỷ trọng trái loại I là 2 = 5% với cùng độ tin cậy 95% thì nên khảo sát về hàm lượng vitamin C của bao nhiêu trái ? a. 310; b. 323; c. 350; d. 373. Câu 16: Sau khi vận dụng một công nghệ tiên tiến và phát triển sản xuất mới, người ta lấy ngẫu nhiên 100 thành phầm ở một nhà máy sản xuất A để khảo sát về khối lượng, kết quả cho ở bảng sau: Khối lượng (gram) 450 525 575 625 675 750 Số thành phầm 12 20 28 16 14 10 Trứớc khi vận dụng công nghệ tiên tiến và phát triển sản xuất mới, khối lượng trung bình một thành phầm do nhà máy sản xuất này sản xuất là 570 gram. Với mức ý nghóa  = 3%, hãy kết luận công nghệ tiên tiến và phát triển sản xuất mới có làm cho khối lượng trung bình của một thành phầm do nhà máy sản xuất này sản xuất tăng thêm hay là không? (yêu cầu kiểm đònh 1 phía). Cho biết: (1,645) = 0,45; (1,75) = 0,46; (1,88) = 0,47; (2,054) = 0,48. a. z = – 2,53. Công nghệ sản xuất mới không làm tăng khối lượng trung bình của một thành phầm lên. b. z = 2,53. Công nghệ sản xuất mới đã thực sự làm tăng khối lượng trung bình của một thành phầm lên. c. z = -2,3145. Công nghệ sản xuất mới không làm tăng khối lượng trung bình của một thành phầm lên. d. z = 2,3145. Công nghệ sản xuất mới đã thực sự làm tăng khối lượng trung bình của một thành phầm lên. Theo sách ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ của ThS. Hoàng Ngọc Nhậm 10 Câu 17: Chọn ngẫu nhiên 100 thành phầm để khảo sát về khối lượng, kết quả thu được cho dưới dạng khoảng chừng (ai, bi cho ở bảng sau (xi là khối lượng, ni là số thành phầm). xi (gr) 800 – 850 850 – 900 900 – 950 950 – 1000 1000 – 1050 1050 – 1100 1100 – 1150 ni 5 9 20 30 16 14 10 Các thành phầm có khối lượng trên 1000 gr là loại I. Hãy ước lượng khối lượng trung bình của những thành phầm loại I với độ tin cậy 95%. Giả thiết khối lượng của những thành phầm loại I có phân phối chuẩn. Cho biết: (1,645) = 0,45; (1,96) = 0,475; (2,054) = 0,48; (2,17) = 0,485. a. (1025,43 ; 1065,57); b. (1055,07 ; 1079,93); c. (1035,44 ; 1084,56); d. ( 1045,44 ; 1084,46). Câu 18: Giả sử trong kho có thật nhiều thành phầm của công ty A và 1000 thành phầm của công ty B. Lấy ngẫu nhiên 100 thành phầm từ kho thì thấy có 9 thành phầm của công ty B. Hãy ước lượng số thành phầm của công ty A trong kho. a. (925; 1025); b. (1085; 1246); c. 12115; d. 10111. Câu 19: Theo số liệu khảo sát ở một vùng 5 năm trước này đã cho toàn bộ chúng ta biết có 10% dân số ở độ tuổi trưởng thành không biết chữ. Năm nay người ta tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 400 người ở vùng này thì thấy có 22 người ở độ tuổi trưởng thành không biết chữ. Với mức ý nghóa 4% hãy nhận xét ý kiến nhận định rằng tỷ trọng dân số ở độ tuổi trưởng thành không biết chữ ở vùng này sẽ không giảm sút so với 5 năm trước đó đây. Yêu cầu tính giá trò của tiêu chuẩn kiểm đònh và đưa ra kết luận. Cho biết: (1,645) = 0,45; (1,96) = 0,475; (2,054) = 0,48; (2,17) = 0,485. a. z = -3,95. Tỷ lệ dân số ở độ tuổi trưởng thành không biết chữ ở vùng này đã giảm sút so với 5 năm trước đó đây. b. z = -2,03. Tỷ lệ dân số ở độ tuổi trưởng thành không biết chữ ở vùng này đã giảm sút so với 5 năm trước đó đây. c. z = -3. Tỷ lệ dân số ở độ tuổi trưởng thành không biết chữ ở vùng này đã giảm sút so với 5 năm trước đó đây. d. z = -1,95. Tỷ lệ dân số ở độ tuổi trưởng thành không biết chữ ở vùng này chưa giảm sút so với 5 năm trước đó đây. Câu 20: Khảo sát thu nhập của một số trong những người dân ở một ngành, ta có hai mẫu quan sát. Mẫu thứ nhất có kích thước mẫu 60, trung bình mẫu 75 (triệu đồng/năm) và độ lệch chuẩn mẫu 9,7 (triệu đồng/năm). Mẫu thứ hai có kích thước mẫu 90, trung bình mẫu 78 (triệu đồng/năm) và độ lệch chuẩn mẫu 9,2 (triệu đồng/năm). Nhập chung hai mẫu nó lại. Tính trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu nhập. độ lệch chuẩn mẫu – ký hiệu s được đònh nghóa như sau : s = 2s; Trong số đó:  n1i2i2xx1n1s. a. 76,8 và 9,4862; b. 76,6875 và 9,3362; c. 76,8 và 9,3362; d. 76,875 và 9,4265. Đề thi mẫu trắc nghiệm Xác suất Thống kê – ôn thi cao học Kinh tế 2013 11 ĐÁP ÁN ĐỀ 3 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án b c c b d c c a c b Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án d c c d b d b d c a ĐỀ 4: Câu 1: Một sinh viên đi từ nhà đến trường phải lần lượt trải qua 3 ngã tư A, B, C với xác suất bò kẹt xe ở những ngã tư tương ứng là 0,1; 0,2; 0,3. Tính xác suất để sinh viên này sẽ không bò kẹt xe ở ngã tư A, nếu biết khi đi từ nhà đến trường, sinh viên này bò kẹt xe ở cả 2 ngã tư. (Kẹt xe ở những ngã tư là độc lập với nhau) a. 0,59; b. 0,12; c. 0,35; d. 0,32. Câu 2: Kiểm tra 4 thành phầm. Gọi A, B, C, D tương ứng là những biến cố thành phầm thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư là thành phầm tốt. ABCD là biến cố: a. Không có thành phầm nào tốt trong 4 thành phầm kiểm tra; b. Có tối thiểu một thành phầm tốt trong 4 thành phầm kiểm tra; c. Có không thật 3 thành phầm tốt trong 4 thành phầm kiểm tra; d. Có không thật 2 thành phầm tốt trong 4 thành phầm kiểm tra. Câu 3: Quan sát một sinh viên thi hai môn. Xác suất sinh viên này đạt yêu cầu môn thứ nhất là 0,8; Nếu đạt yêu cầu môn thứ nhất thì xác suất đạt yêu cầu môn thứ hai là 0,65. Xác suất sinh viên này đạt yêu cầu tối thiểu 1 môn là 0,9. Tìm xác suất sinh viên này đạt yêu cầu môn thứ hai. a. 0,6; b. 0,62; c. 0,68; 0,7. Câu 4: Một lớp có 46 sinh viên, trong số đó có 7 sinh viên học giỏi toán, 10 sinh viên học giỏi ngoại ngữ, 3 sinh viên học giỏi cả toán và ngoại ngữ. Gặp ngẫu nhiên 2 sinh viên của lớp. Tìm xác suất để gặp được một sinh viên chỉ học giỏi toán và một sinh viên chỉ học giỏi ngoại ngữ. a. 14/207; b. 0,04705; c. 28/1035; d. 49/1035. Câu 5: Xác suất sản xuất ra thành phầm loại A của máy thứ nhất, thứ hai tương ứng là 0,3 và 0,4. Máy thứ nhất sản xuất 3 thành phầm. Máy thứ hai nên phải sản xuất tối thiểu bao nhiêu thành phầm làm cho xác suất có tối thiểu một thành phầm loại A trong số những thành phầm do hai máy sản xuất to nhiều hơn hay bằng 0,95. a. 3; b. 4; c. 5; d. 6. Câu 6: Một kiện hàng có 10 thành phầm trong số đó có 7 thành phầm loại I và 3 thành phầm loại II. Lần đầu lấy ngẫu nhiên không hoàn trả từ kiện ra 2 thành phầm, tiếp sau đó lấy tiếp 1 thành phầm từ kiện. Tìm xác suất lấy được thành phầm loại I ở lần sau. a. 0,7; b. 0,75; c. 87/120; d. 43/60. Theo sách ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ của ThS. Hoàng Ngọc Nhậm 12 Câu 7: Có 3 kiện hàng, mỗi kiện có 10 thành phầm. Số thành phầm loại A có trong những kiện tương ứng là 6, 8, 9. Từ mỗi kiện lấy ngẫu nhiên ra hai thành phầm để kiểm tra. Nếu cả hai thành phầm lấy ra kiểm tra đều là thành phầm loại A thì mua kiện hàng đó. Tìm xác suất để sở hữu 2 kiện được mua. a. 0,574; b. 0,6572; c. 317/675; d. 64/135. Câu 8: Khoảng thời hạn từ khi thành phầm được sử dụng cho tới khi bò hư hỏng do lỗi của nhà sản xuất là biến ngẫu nhiên X (X tính theo đơn vò là tháng). Cho biết X  N(16, 4). Nếu quy đònh thời hạn bảo hành là 12 tháng thì tỷ trọng bảo hành là bao nhiêu Phần Trăm. Cho biết: (1,96) = 0.475; (1,83) = 0,4664; (2) = 0,4772; (2,11) = 0,4826. a. 3,34%; b. 2,28%; c. 1,72%; d. Đáp án khác. Câu 9: Một kiện hàng có 10 thành phầm. Trong số đó có 7 thành phầm loại A và 3 thành phầm loại B. Lấy ngẫu nhiên không hoàn trả từ kiện hàng ra 2 thành phầm. Tính xác suất để thành phầm lấy ra lần thứ nhất là thành phầm loại A, biết thành phầm lấy ra lần thứ hai là thành phầm loại A. a. 2/3; b. 0,7; c. 7/9; d. Đáp án khác. Câu 10: Một hộp có 6 thành phầm trọn vẹn không biết chất lượng của những thành phầm trong hộp này. Mọi giả thiết về số thành phầm tốt có trong hộp sẽ là đồng kĩ năng. Lấy ngẫu nhiên không hoàn trả từ hộp ra 3 thành phầm để kiểm tra thì thấy có hai thành phầm tốt. Số thành phầm tốt tin chắc nhất có trong 6 thành phầm của hộp này là bao nhiêu?. a. 2; b. 3; c. 4; d. 5. Câu 11: Tỷ lệ thành phầm loại I của máy thứ nhất là 70%; Máy thứ hai có tỷ trọng thành phầm loại I là 60%. Cho máy thứ nhất sản suất 2 thành phầm và máy thứ hai sản xuất 3 thành phầm. Xác suất để sở hữu tối thiểu 4 thành phầm loại I trong số 5 thành phầm do hai máy sản xuất là: a. 0,39265; b. 0,41532; c. 0,42824; d. 0,40824. Câu 12: Tuổi thọ của những bóng đèn do nhà máy sản xuất A sản xuất là đại lượng ngẫu nhiên phân phối theo qui luật chuẩn với tuổi thọ trung bình là 1600 giờ và độ lệch chuẩn là 240 giờ. Chọn một mẫu ngẫu nhiên có kích thước n= 400 bóng đèn để kiểm tra. X là trung bình của mẫu ngẫu nhiên này. Tính P(X  1576). Cho biết: (1) = 0,3413; (1,645) = 0,45; (2) = 0,4772; (2,2) = 0,4861. a. 0,8413; b. 0,9772; c. 0,92755; d. 0,9625. Câu 13: Thống kê số lượng đẩy ra trong một ngày của món đồ dầu ăn ở một siêu thò, ta có kết quả dạng khoảng chừng (ai, bi cho ở bảng tại đây. (trong số đó xi là số lít đẩy ra trong thời gian ngày, ni là số ngày bán tốt số lít tương ứng) xi 30-40 40-50 50-60 60-70 70-80 80-90 90-100 ni 11 30 45 20 25 15 14 Hãy ước lượng lượng dầu ăn đẩy ra trung bình một ngày ở shop đó với độ tin cậy 97%. Cho biết: (1,88) = 0,47; (1,96) = 0,475; (2,17) = 0,485; (2,326) = 0,49. a. (59,5 – 65,4); b. (58,2 – 64,8); c. (60,5 – 66,7); d. (58,6 – 64,4). Đề thi mẫu trắc nghiệm Xác suất Thống kê – ôn thi cao học Kinh tế 2013 13 Câu 14: Thống kê số lượng đẩy ra trong một ngày của món đồ dầu ăn ở một siêu thò, ta có kết quả dạng khoảng chừng (ai, bi cho ở bảng tại đây. (trong số đó xi là số lít đẩy ra trong thời gian ngày, ni là số ngày bán tốt số lít tương ứng) xi 30-40 40-50 50-60 60-70 70-80 80-90 90-100 ni 11 30 45 20 25 15 14 Những ngày có số lít đẩy ra trên 80 lít được gọi là những ngày có lệch giá khá. Hãy ước lượng số ngày có lệch giá khá trong 365 ngày của năm tới. a. (59 – 72); b. (57 – 70); c. 62; d. 66. Câu 15: Một công ty tiến hành phỏng vấn 400 hộ mái ấm gia đình về nhu yếu tiêu dùng một loại hàng ở một thành phố thì thấy có 280 hộ mái ấm gia đình mong ước về món đồ này. Biết tổng số hộ mái ấm gia đình của thành phố này là 800.000. Với độ tin cậy 95%, ước lượng số hộ mái ấm gia đình mong ước về món đồ này của toàn thành phố nằm trong tầm: a. (522352 – 567648); b. (542352 – 597648); c. (524072 – 595928); d. (532982 – 602658). Câu 16: Một lô hàng có 4000 thành phầm. Chọn ngẫu nhiên 400 thành phầm từ lô hàng để kiểm tra thì thấy có 310 thành phầm loại A. Nếu muốn ước lượng số thành phầm loại A của lô hàng đạt được độ đúng chuẩn  = 136 thành phầm và độ tin cậy 97% thì phải kiểm tra bao nhiêu thành phầm. a. 635; b. 681; c. 701; d. 711. Câu 17: Một lô hàng có 4000 thành phầm. Chọn ngẫu nhiên 400 thành phầm từ lô hàng để kiểm tra thì thấy có 308 thành phầm loại A. Nếu nhận định rằng số thành phầm loại A của lô hàng là 3200 thì có đồng ý được không? Tính giá trò của tiêu chuẩn kiểm đònh (z) và đưa ra kết luận với mức ý nghóa 4%. Cho biết: (1,96) = 0,475; (2,054) = 0,48; (2,17) = 0,485; (2,326) = 0,49. a. z = -1,4257, Nếu nhận định rằng số thành phầm loại A của lô hàng là 3200 thì trọn vẹn có thể đồng ý được; b. z = -2,258, Nếu nhận định rằng số thành phầm loại A của lô hàng là 3200 thì không thể đồng ý được; c. z = 2,6516, Nếu nhận định rằng số thành phầm loại A của lô hàng là 3200 thì không thể đồng ý được; d. z = -1,5, Nếu nhận định rằng số thành phầm loại A của lô hàng là 3200 thì trọn vẹn có thể đồng ý được; Câu 18: Một lôâ hàng có 3000 thành phầm. Lấy ngẫu nhiên 400 thành phầm từ lô hàng để kiểm tra thì thấy có 290 thành phầm loại A. Nếu muốn ước lượng tỷ trọng thành phầm loại A có trong lô hàng đạt được độ đúng chuẩn 5% thì độ tin cậy đạt được bao nhiêu %? Cho biết: (1,88) = 0,47; (1,96) = 0,475; (2,17) = 0,485; (2,326) = 0,49. a. 97,5%; b. 98,46% ; c. 96,25%; d. 95,88%. Câu 19: Khảo sát lượng nước máy (m3) sử dụng trong tháng của một số trong những hộ mái ấm gia đình tại một đòa phương ta có bảng số liệu dạng khoảng chừng ai, bi) như sau: Lượng nước sử dụng (m3) 0 – 10 10 – 20 20 – 30 30 – 40 40 – 50 50 – 60 Số hộ 8 22 29 20 15 6 Theo sách ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ của ThS. Hoàng Ngọc Nhậm 14 Những hộ có mức sử dụng nước trong tầm 10; 40) m3/tháng được gọi là có mức tiêu thụ thường thì. Hãy ước lượng mức sử dụng nước trung bình của một hộ có mức tiêu thụ thường thì với độ tin cậy 95%. Cho biết: (1,88) = 0,47; (1,96) = 0,475; (2,17) = 0,485; (2,326) = 0,49. a. (21,52 ; 25,68)m3; b. (22,92 ; 26,52)m3; c. (21,75 ; 26,05)m3; d. (23,54 ; 27,25)m3. Câu 20: Một công ty tiến hành khảo sát 400 hộ mái ấm gia đình ở một tỉnh về nhu yếu tiêu dùng thành phầm A do công ty sản xuất và đã có được bảng số liệu sau: Số lượng tiêu dùng (kg/tháng) 0 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0 3,5 Số hộ 40 50 60 90 70 60 30 Một văn bản báo cáo giải trình nhận định rằng lượng hàng A tiêu thụ trung bình ở tỉnh này là 900 tấn/tháng thì có đồng ý được không? Kết luận với mức ý nghóa 2%. Biết tổng số hộ mái ấm gia đình ở tỉnh này là 400.000. Cho biết: (1,88) = 0,47; (1,96) = 0,475; (2,17) = 0,485; (2,326) = 0,49. a. z = 4,65. Báo cáo này sẽ không đúng với thực tiễn. b. z = -4,65. Báo cáo này đúng với thực tiễn. c. z = -6,25. Báo cáo này đúng với thực tiễn. d. z = -6,25. Báo cáo này sẽ không đúng với thực tiễn. ĐÁP ÁN ĐỀ 4 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án a b b c b a d b a c Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án d b a d c d d a b d ĐỀ 5: Câu 1: Câu nào tại đây đúng: a. Nếu hai biến cố độc lập nhau thì xung khắc nhau; b. Nếu P(A/B) = P(B/A) thì A, B độc lập; c. Nếu hai biến cố xung khắc nhau thì độc lập; d. Cả a, b, và c, đều sai. Câu 2: Có ba thí sinh cùng thi vào trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Gọi Ai (i = 1, 2, 3) là biến cố thí sinh thứ i trúng tuyển. 321321321AAAAAAAAA  là biến cố: Đề thi mẫu trắc nghiệm Xác suất Thống kê – ôn thi cao học Kinh tế 2013 15 a. Có một thí sinh trúng tuyển; b. Có tối thiểu hai thí sinh trúng tuyển; c. Có hai thí sinh trúng tuyển; d. Cả a, b, c, đều sai. Câu 3: X1, X2 là hai đại lượng ngẫu nhiên độc lập. Cho biết: X1  N(20, 25); X2  N(30, 36). X = X1 + X2. Chọn câu đúng: a. X  N(50, 30); b. X  N(50, 61); c. X  N(25, 30,5); d. Cả a, b, c, đều sai. Câu 4: Kiểm tra 16 thành phầm. Gọi A là biến cố có một phế phẩm trong 16 thành phầm kiểm tra, B là biến cố có 2 phế phẩm trong 16 thành phầm kiểm tra. Biết P(A) = 0,2; P(B) = 0,1. Các câu tại đây câu nào sai. a. P(AB) = 0,02; b. P(A/B) = 0; c. P(BA ) = 1; d. P(BA) = 0,7. Câu 5: Có 3 kiện hàng. Mỗi kiện có 10 thành phầm. Kiện thứ nhất có 8 thành phầm loại A và 2 thành phầm loại B. Kiện thứ hai có 6 thành phầm loại A và 4 thành phầm loại B. Kiện thứ ba có 3 thành phầm loại A và 7 thành phầm loại B. Chọn ngẫu nhiên từ mỗi kiện ra 1 thành phầm. Tìm xác suất để sở hữu tối thiểu 1 thành phầm loại A trong 3 thành phầm được chọn. a. 0,85644; b. 0,9025; c. 0,8652; d. 0,944. Câu 6: Có 3 kiện hàng. Mỗi kiện có 10 thành phầm. Kiện thứ nhất có 8 thành phầm loại A và 2 thành phầm loại B. Kiện thứ hai có 6 thành phầm loại A và 4 thành phầm loại B. Kiện thứ ba có 3 thành phầm loại A và 7 thành phầm loại B. Chọn ngẫu nhiên 2 kiện rồi từ mỗi kiện đã chọn lấy ngẫu nhiên ra 2 thành phầm để kiểm tra. Tìm xác suất để sở hữu 3 thành phầm loại A trong 4 thành phầm lấy ra từ hai kiện. a. 0,35644; b. 43/135; c. 673/2025; d. 0,301852. Câu 7: Có 3 xạ thủ cùng bắn vào một trong những bia (mỗi xạ thủ bắn 1 viên). Xác suất bắn trúng bia của cầu thủ thứ nhất, thứ hai, thứ ba tương ứng là: 0,6; 0,7; 0,8. Xác suất để sở hữu tối thiểu 2 viên trúng bia là: a. 0,698; b. 0,9884; c. 0,788; d. 0,8042. Câu 8: Một hộp có 5 thành phầm trọn vẹn không biết rõ chất lượng của những thành phầm trong hộp. Mọi giả thiết về số thành phầm tốt có trong hộp là đồng kĩ năng. Lấy ngẫu nhiên 2 thành phầm trong hộp để kiểm tra thì thấy có một thành phầm tốt. Gọi X là số thành phầm tốt có trong 3 thành phầm còn sót lại trong hộp. Tính kỳ vọng toán của X. a. 1,5; b. 4/3; c. 1,8125; d. 1,75. Câu 9: Một cuốn sách có 400 trang, trong số đó có 200 lỗi. Tính xác suất để một trang sách chọn ngẫu nhiên từ cuốn sách này còn có 2 lỗi. Kết quả lấy 4 số thập phân. a. 0,0468; b. 0,0558; c. 0,0758; d. 0,1065. Theo sách ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ của ThS. Hoàng Ngọc Nhậm 16 Câu 10: Một kiện hàng có 10 thành phầm trong số đó có 6 thành phầm loại A. Lần đầu lấy ngẫu nhiên không hoàn trả từ kiện ra 2 thành phầm, tiếp sau đó lấy tiếp 2 thành phầm từ kiện. Tìm xác suất lấy được 2 thành phầm loại A ở lần sau. a. 0,302; b. 1/3; c. 2/3; d. 4/9. Câu 11: Y, Z là 2 đại lượng ngẫu nhiên độc lập. Y  B(7; 0,4); Z  P(2); X = Y + Z . Tính P(X  1). a. 0,052142; b. 0,062522; c. 0,03025; d. 0,029045. Câu 12: Tuổi thọ của một loại bóng đèn do một nhà máy sản xuất sản xuất là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với tuổi thọ trung bình là 1500 giờ và độ lệch chuẩn là 200 giờ. Chọn một mẫu gồm 100 bóng đèn để kiểm tra. Tính xác suất để tuổi thọ trung bình một bóng đèn của mẫu đạt tối thiểu 1480 giờ. a. 0,8413; b. 0,9772; c. 0,2276; d. 0,1225. Câu 13: Theo dõi số lượng bán tốt về món đồ A trong một số trong những ngày ở một siêu thò, ta có số liệu dạng khoảng chừng (ai, bi cho ở bảng sau : Lượng hàng bán tốt (xi – kg/ngày) 190-210 210-220 220-230 230-240 240-250 250-260 260-280 Số ngày (ni) 9 16 23 28 26 12 5 Giá bán 1kg hàng A là 12000 đồng. Những ngày bán tốt trên 250 kg là những ngày “đắt hàng”. Hãy ước lượng số ngày bán đắt hàng của siêu thò này trong một năm (365 ngày). a. (32 – 77) ngày; b. (28 – 77) ngày; c. (36 – 84) ngày; d. Cả a, b, c đều sai. Câu 14: Theo dõi số lượng bán tốt về món đồ A trong một số trong những ngày ở một siêu thò, ta có số liệu dạng khoảng chừng (ai, bi cho ở bảng sau : Lượng hàng bán tốt (xi – kg/ngày) 190-210 210-220 220-230 230-240 240-250 250-260 260-280 Số ngày (ni) 9 16 22 28 26 12 8 Hãy ước lượng phương sai của số hàng A bán tốt trong thời gian ngày. a. 289,2094 (kg)2; b. 292,5872 (kg)2; c. 306,4712 (kg)2; d. 312,5852 (kg)2. Câu 15: Khảo sát về khối lượng của một loại trái cây, ta thu được bảng số liệu dạng khoảng chừng (ai, bi cho ở bảng sau: Khối lượng (gram) 100-200 200-300 300-400 400-500 500-600 600-700 Số trái (ni) 10 40 140 110 80 20 Hãy ước lượng khối lượng trung bình của loại trái cây này với độ tin cậy 95%. Cho biết: (1,645) = 0,45; (1,96) = 0,475; (2,054) = 0,48; (2,17) = 0,485. a. (385.54 – 412,76) gr; b. (406,45 – 428,56) gr; Đề thi mẫu trắc nghiệm Xác suất Thống kê – ôn thi cao học Kinh tế 2013 17 c. (396,72 – 432,38) gr; d. Cả a, b, c đều sai. Câu 16: Khảo sát về khối lượng của một loại trái cây, ta thu được bảng số liệu dạng khoảng chừng (ai, bi cho ở bảng sau: Khối lượng (gram) 100-200 200-300 300-400 400-500 500-600 600-700 Số trái (ni) 10 40 140 110 80 20 Những trái có khối lượng trên 400 gr là trái loại I. Nếu nhận định rằng khối lượng trung bình của trái loại I là 550 gr thì có đồng ý được không? (với mức ý nghóa 3%). Yêu cầu tính giá trò của tiêu chuẩn kiểm đònh (z) và đưa ra kết luận. Cho biết: (1,96) = 0,475; (2,054) = 0,48; (2,17) = 0,485; (2,326) = 0,49. a. z = -6,54. Nếu nhận định rằng khối lượng trung bình của trái loại I là 550 gr thì trọn vẹn có thể đồng ý được. b. z = -9,39. Nếu nhận định rằng khối lượng trung bình của trái loại I là 550 gr thì không thể đồng ý được. c. z = -1,49. Nếu nhận định rằng khối lượng trung bình của trái loại I là 550 gr thì trọn vẹn có thể đồng ý được. d. Cả a, b, c đều sai. Câu 17: Khảo sát một số trong những thành phầm của một nhà máy sản xuất về chiều dài (X- cm) và hàm lượng chất A (Y- %) ta có kết quảû cho dưới dạng khoảng chừng (ai, bi cho ở bảng sau: Y X 5- 8 9 – 11 12 – 14 15 – 17 18 – 20 90 -110 5 5 110-130 4 6 7 130-150 5 9 8 150-170 4 6 9 170-200 5 7 Các thành phầm có X  130 cm và Y  14% là loại II . Nếu nhận định rằng những thành phầm loại II có chỉ tiêu Y trung bình là 10% thì trọn vẹn có thể đồng ý được không với mức ý nghóa  = 5% (giả thiết hàm lượng chất A là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn). Yêu cầu tính giá trò của tiêu chuẩn kiểm đònh (t) và đưa ra kết luận. Cho biết: Với bậc tự do là 25: P(T > 2,06) = 0,025; P(T > 1,708) = 0,05; Với bậc tự do là 26: P(T > 2,056) = 0,025; P(T > 1,706) = 0,05; Với bậc tự do là 27: P(T > 2,052) = 0,025; P(T > 1,703) = 0,05; a. t = -0,79. Nếu nhận định rằng những thành phầm loại II có chỉ tiêu Y trung bình là 10% thì trọn vẹn có thể đồng ý được. b. t = -2,835. Nếu nhận định rằng những thành phầm loại II có chỉ tiêu Y trung bình là 10% thì không thể đồng ý được. c. t = 1,537. Nếu nhận định rằng những thành phầm loại II có chỉ tiêu Y trung bình là 10% thì trọn vẹn có thể đồng ý được. d. Cả a, b, c đều sai. Câu 18: Khảo sát một số trong những thành phầm của một nhà máy sản xuất về chiều dài (X- cm) và hàm lượng chất A (Y- %) ta có kết quảû cho ở bảng sau: Theo sách ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ của ThS. Hoàng Ngọc Nhậm 18 Y X 8 10 12 14 16 100 5 5 110 4 6 7 120 5 9 8 130 4 6 9 140 5 7 Các thành phầm có X  110 cm và Y  12% là loại II . Nếu muốn ước lượng tỷ trọng thành phầm loại II đạt được độ đúng chuẩn 6% và ước lượng trung bình chỉ tiêu X đạt được độ đúng chuẩn 2 cm với cùng độ tin cậy 97% thì nên khảo sát thêm bao nhiêu thành phầm nữa. a. 293; b. 184; c. 213; d. 163. Câu 19: Khảo sát một số trong những thành phầm của một nhà máy sản xuất về hàm lượng chất A (X- %) ta có kết quảû cho ở bảng sau: Hàm lượng chất A (xi) 8 10 12 14 16 Số thành phầm (ni) 15 20 26 21 18 Giả sử chỉ tiêu Y được xác đònh như sau: Y = 10X + 24. Hãy ước lượng phương sai của Y. Kết quả lấy 2 số thập phân. a. 697,01; b. 829,23; c. 878,25; d. Cả a, b, c đều sai. Câu 20: Một công ty tiến hành khảo sát 500 hộ mái ấm gia đình ở một tỉnh về nhu yếu tiêu dùng thành phầm A do công ty sản xuất và đã có được bảng số liệu sau: Số lượng tiêu dùng (kg/tháng) 0 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0 3,5 Số hộ 100 40 70 110 90 60 30 Một văn bản báo cáo giải trình nhận định rằng lượng hàng A tiêu thụ trung bình ở tỉnh này là 1200 tấn/tháng thì có đồng ý được không? Kết luận với mức ý nghóa 2%. Biết tổng số hộ có tiêu dùng thành phầm A ở tỉnh này là 600.000. Yêu cầu tính giá trò của tiêu chuẩn kiểm đònh (z) và đưa ra quyết đònh. Cho biết : Z  N(0, 1) ; P(Z > 2,054) = 0,02 ; P(Z > 1,751) = 0,04. a. z = 1,69. Có thể đồng ý văn bản báo cáo giải trình nhận định rằng lượng hàng A tiêu thụ trung bình ở tỉnh này là 1200 tấn/tháng. b. z = 5,39. Không thể đồng ý văn bản báo cáo giải trình nhận định rằng lượng hàng A tiêu thụ trung bình ở tỉnh này là 1200 tấn/tháng. c. z = 3,59. Không thể đồng ý văn bản báo cáo giải trình nhận định rằng lượng hàng A tiêu thụ trung bình ở tỉnh này là 1200 tấn/tháng. d. z = -4,69. Có thể đồng ý văn bản báo cáo giải trình nhận định rằng lượng hàng A tiêu thụ trung bình ở tỉnh này là 1200 tấn/tháng. Đề thi mẫu trắc nghiệm Xác suất Thống kê – ôn thi cao học Kinh tế 2013 19 ĐÁP ÁN ĐỀ 5 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án d c b a d b c a c b Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án d a d c b b a c a b ĐỀ 6: Câu 1: A, B là những biến cố thuộc không khí những biến cố sơ cấp . Biết P(A) = 0,3; P(B) = 0,4. A, B độc lập. Khẳng đònh nào tại đây sai: a. P(AB) = 0,18; b. P(AB) = 0,28; c. P(A  B) = 0,7; d. P(B.A) = 0,42. Câu 2: X, Y là hai đại lượng ngẫu nhiên độc lập. X  H(10 ; 6 ; 3); Y  H(14 ; 9 ; 7). Z = X + Y  2. Tính P(Z  1). a. 0,054562; b. 0,124266; c. 0,007576; d. 0,057572. Câu 3: Một kiện hàng có 10 thành phầm trong số đó có 7 thành phầm loại I và 3 thành phầm loại II. Lần đầu lấy ngẫu nhiên không hoàn trả từ kiện ra 2 thành phầm, tiếp sau đó lấy tiếp 1 thành phầm từ kiện. Tìm xác suất lấy được thành phầm loại I ở lần sau. a. 0,7; b. 0,725; c. 0,85; d. 0,82. Câu 4: Có 5 lá thăm, trong số đó có 3 lá thăm có ghi lại “x”. 5 người rút thăm Theo phong cách: Lần lượt từng người rút thăm (từng người rút 1 lá thăm). Xác suất để người thứ ba và người thứ tư đều rút được thăm có ghi lại “x” là: a. 0,6; b. 9/25; c. 2/3; d. 0,3. Câu 5: Một thành phầm sau khoản thời hạn sản xuất xong phải qua 3 lần kiểm tra. Xác suất để một phế phẩm bò loại ở lần kiểm tra đầu là 0,85. Nếu lần kiểm tra đầu không bò loại thì xác suất nó bò loại ở lần kiểm tra thứ hai là 0,9. Nếu lần thứ hai không bò loại thì xác suất nó bò loại ở lần kiểm tra thứ ba là 0,95. Tính xác suất để một phế phẩm bò loại qua ba lần kiểm tra. a. 0,98999; b. 0,99725; c. 0,99895; d. 0,99925. Câu 6: Trọng lượng của một loại thành phầm do một nhà máy sản xuất sản xuất là biến ngẫu nhiên X (X tính theo đơn vò là gram). Cho biết X  N(80, 36). Sản phẩm có trọng lượng dưới M gram là loại II. Nếu muốn tỷ trọng thành phầm loại II là 15,87% thì M phải là bao nhiêu? a. 74 gr; b. 76 gr; c. 78 gr; d. 80 gr. Câu 7: Một kiện hàng có 12 thành phầm, trong số đó có 5 thành phầm loại I; 4 thành phầm loại II và 3 thành phầm loại III. Lấy ngẫu nhiên không hoàn trả từ kiện ra 2 thành phầm. Gọi X1, X2 tương ứng là số thành phầm loại I, loại II có trong hai thành phầm lấy ra. Tính P(X1 = 0)(X2 = 0). a. 1/4; b. 1/16; c. 2/33; d. 1/22. Theo sách ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ của ThS. Hoàng Ngọc Nhậm 20 Câu 8: Một hộp có 7 thành phầm trọn vẹn không biết chất lượng của những thành phầm trong hộp này. Mọi giả thiết về số thành phầm tốt có trong hộp sẽ là đồng kĩ năng. Lấy ngẫu nhiên không hoàn trả từ hộp ra 3 thành phầm để kiểm tra thì thấy có 2 thành phầm tốt. Tìm số thành phầm tốt tin chắc nhất có trong 4 thành phầm còn sót lại trong hộp. a. 0; b. 1; c. 2; d. 3. Câu 9: Kiểm tra 3 thành phầm. Gọi A, B, C tương ứng là những biến cố thành phầm thứ nhất, thứ hai, thứ ba là thành phầm tốt. ABCBCACBACAB  là biến cố: a. Có tối thiểu hai thành phầm tốt trong 3 thành phầm kiểm tra; b. Có tối thiểu một thành phầm tốt; c. Có không thật 2 thành phầm tốt; d. Có 2 thành phầm tốt. Câu 10: Kiểm tra 40 thành phầm. Gọi A là biến cố có một phế phẩm trong 40 thành phầm kiểm tra, B là biến cố có 2 phế phẩm trong 40 thành phầm kiểm tra. Cho biết P(A) = 0,15; P(B) = 0,1. Khẳng đònh nào tại đây sai? a. P(A/B) = 0; b. P(AB) = 0 c. P(BA ) = 1; d. P(BA) = 0,765; Câu 11: Cho X, Y là hai đại lượng ngẫu nhiên độc lập. X  B(6; 0,4); Y  H(10, 6, 3). T = 2X -3Y +100. Tính phương sai của T. a. 9,2452; b. 12,28425; c. 10,8; d. 11,5235. Câu 12: Tuổi thọ của một loại thành phầm do một nhà máy sản xuất sản xuất là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với tuổi thọ trung bình là 2600 giờ và độ lệch chuẩn là 300 giờ. Chọn một mẫu ngẫu nhiên gồm 100 thành phầm để khảo sát tuổi thọ. X là trung bình mẫu ngẫu nhiên này. Tính P(X  2570). a. 0,8413; b. 0,97725; c. 0,22755; d. 0,1225. Câu 13: Khảo sát về khối lượng của một loại trái cây, người ta thu được bảng số liệu dạng khoảng chừng (ai, bi như sau: Khối lượng (gram) 250-350 350-400 400-450 450-500 500-550 550-650 Số trái 26 58 124 102 62 28 Hãy ước lượng khối lượng trung bình của loại trái cây này với độ tin cậy 95%. Cho biết: (1,645) = 0,45; (1,96) = 0,475; (2,054) = 0,48. a. (443,13 – 457,12) gr; b. (432,45 – 447,22) gr; c. (426,63 – 438,86) gr; d. (413,23 – 438,52) gr. Đề thi mẫu trắc nghiệm Xác suất Thống kê – ôn thi cao học Kinh tế 2013 21 Câu 14: Khảo sát về khối lượng của một loại trái cây, người ta thu được bảng số liệu dạng khoảng chừng (ai, bi như sau: Khối lượng (gram) 250-350 350-400 400-450 450-500 500-550 550-650 Số trái 26 58 124 102 62 28 Những trái có khối lượng trên 450 gr là trái loại I. Nếu nhận định rằng tỷ trọng trái loại I là 50% thì có đồng ý được không? (với mức ý nghóa 3%). Yêu cầu tính giá trò của tiêu chuẩn kiểm đònh (z) và đưa ra kết luận. Cho biết: (2,054) = 0,48; (2,17) = 0,485; (2,326) = 0,49. a. z = -1,28. Nếu nhận định rằng tỷ trọng trái loại I là 50% thì trọn vẹn có thể đồng ý được. b. z = -2,38. Nếu nhận định rằng tỷ trọng trái loại I là 50% thì không thể đồng ý được. c. z = -0,8. Nếu nhận định rằng tỷ trọng trái loại I là 50% thì trọn vẹn có thể đồng ý được. d. z = 2,52. Nếu nhận định rằng tỷ trọng trái loại I là 50% thì không thể đồng ý được. Câu 15: Khảo sát về khối lượng của một loại trái cây, người ta thu được bảng số liệu dạng khoảng chừng (ai, bi như sau: Khối lượng (gram) 250-350 350-400 400-450 450-500 500-550 550-650 Số trái 26 58 124 102 62 28 Những trái có khối lượng trên 450 gr là trái loại I. Ước lượng khối lượng trung bình của trái loại I với độ tin cậy 98%. Cho biết: (2,054) = 0,48; (2,17) = 0,485; (2,326) = 0,49. (2,576) = 0,495. a. (496,135 – 507,152) gr; b. (492,485 – 547,252) gr; c. (501,695 – 517,055) gr; d. (513,263 – 538,522) gr. Câu 16: Một công ty tiến hành khảo sát nhu yếu tiêu dùng về một loại thành phầm A do công ty sản xuất. Tiến hành khảo sát 500 hộ mái ấm gia đình ở một khu vực thì thấy có 400 hộ có dùng loại thành phầm A do công ty sản xuất với số liệu thống kê cho ở bảng sau: Số lượng tiêu dùng (kg/tháng) 0 1,0 1,5 2,0 2,5 3,0 3,5 Số hộ 100 40 70 110 90 60 30 Ước lượng số lượng thành phầm A công ty tiêu thu được ở khu vực này trung bình trong một tháng. Biết tổng số hộ có tiêu dùng thành phầm A của công ty ở khu vực này là 750.000. a. 1312500 kg; b. 1426500 kg; c. 1640625 kg; d. Cả a, b, c đều sai. Câu 17: Trong một đợt kiểm tra, người ta lấy ngẫu nhiên 100 thành phầm để khảo sát về hàm lượng chất A, kết quả cho ở bảng sau (xi là hàm lượng chất A (%), ni là số thành phầm có hàm lượng chất A tương ứng). Hàm lượng chất A xi (%) 8,0 – 8,5 8,5 – 9,0 9,0 – 9,5 9,5 – 10 10 – 10,5 10,5 – 11 11 – 11,5 ni 5 10 20 30 15 10 10 Theo sách ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP XÁC SUẤT THỐNG KÊ của ThS. Hoàng Ngọc Nhậm 22 Giả sử sau đợt kiểm tra, người ta vận dụng một tăng cấp cải tiến làm cho hàm lượng chất A trung bình của thành phầm là 10%. Hãy cho biết thêm thêm tăng cấp cải tiến này còn có tác dụng làm tăng hàm lượng chất A trung bình của thành phầm lên hay là không. Kết luận với mức ý nghóa  = 3%. Yêu cầu tính giá trò của tiêu chuẩn kiểm đònh (z) và đưa ra kết luận. Cho biết: (2,054) = 0,48; (2,17) = 0,485; (2,326) = 0,49. (2,576) = 0,495. a. z = – 2,52. Cải tiến có tác dụng làm tăng hàm lượng chất A trung bình của thành phầm. b. z = – 2,52. Cải tiến không hề công dụng làm tăng hàm lượng chất A trung bình của thành phầm. c. z = – 3,52. Cải tiến có tác dụng làm tăng hàm lượng chất A trung bình của thành phầm. d. z = -1,752. Cải tiến chưa tác dụng làm tăng hàm lượng chất A trung bình của thành phầm. Câu 18: Khảo sát hàm lượng vitamin C của một loại trái cây ở một vùng, ta có hai mẫu quan sát. Mẫu thứ nhất có kích thước mẫu 60, trung bình mẫu 6,5 (%) và độ lệch chuẩn mẫu 8,6 (%). Mẫu thứ hai có kích thước mẫu 90, trung bình mẫu 6,2 (%) và độ lệch chuẩn mẫu 8,2 (cm). Nhập chung hai mẫu nó lại. Tính trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu nhập. độ lệch chuẩn mẫu – ký hiệu s được đònh nghóa như sau : s = 2s; Trong số đó :  n1i2i2xx1n1s. a. 6,32 và 8,3034; b. 6,37 và 8,4015; c. 6,32 và 8,33495; d. 6,38 và 8,3265. Câu 19: Từ một lô hàng gồm 5000 thành phầm, người ta chọn ngẫu nhiên 400 thành phầm để kiểm tra thì thấy có 330 thành phầm loại A. Nếu muốn ước lượng tỷ trọng thành phầm loại A của lô hàng đạt được độ đúng chuẩn 4% và độ tin cậy 97% thì nên kiểm tra bao nhiêu thành phầm nữa? a. 195; b. 173; c. 168; d. 25. Câu 20: Khảo sát về thu nhập của một số trong những người dân thao tác ở một công ty, ta có số liệu cho ở bảng sau: Thu nhập (triệu đồng/tháng) 4 6 8 10 12 15 Số người 9 15 30 24 12 10 Nếu muốn ước lượng thu nhập trung bình của một người ở công ty ngày với độ đúng chuẩn  = 0,6 triệu đồng/tháng thì độ tin cậy đạt được bao nhiêu %? Cho biết: (2,08) = 0,4812; (1,94) = 0,4738; (2,01) = 0,4778; (1,86) = 0,4686; a. 93,72%; b. 94,78%; c. 95,56%; 96,24%. ĐÁP ÁN ĐỀ 6 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án c c a d d a d b a d Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án c a a c c c a d c

Tải thêm tài liệu tương quan đến nội dung bài viết Khảo sát 20 thành phầm trong một lô hàng

Reply
2
0
Chia sẻ

Video full hướng dẫn Share Link Download Khảo sát 20 thành phầm trong một lô hàng ?

– Một số Keyword tìm kiếm nhiều : ” đoạn Clip hướng dẫn Khảo sát 20 thành phầm trong một lô hàng tiên tiến và phát triển nhất , Share Link Download Khảo sát 20 thành phầm trong một lô hàng “.

Giải đáp vướng mắc về Khảo sát 20 thành phầm trong một lô hàng

You trọn vẹn có thể để lại phản hồi nếu gặp yếu tố chưa hiểu nghen.
#Khảo #sát #sản #phẩm #trong #lô #hàng Khảo sát 20 thành phầm trong một lô hàng