Các khoản chi phí phù hợp và phải chăng được trừ Khi tính thuế TNCN 2022

Theo Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính quy định: Các khoản uổng phù hợp và phải chăng được trừ để tính thuế thu nhập chịu thuế TNCN bao héc tàm tất cả:

– hoài phù hợp và phải chăng được trừ là các khoản phí tổn thực tiễn nảy sinh, có liên tưởng trực tiếp đến phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản, marketing thương mại của cá nhân chủ nghĩa và có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:

1. tổn phí lương bổng, tiền đánh, phụ cấp, trợ cấp, các khoản thù lao và các hoài khác

trả cho người cần lao theo hợp đồng cần lao, hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa ước cần lao tập thể theo quy định của Bộ luật lao động.

– Đối với hoài lương, tiền đánh ko bao héc tàm tất cả khoản lương lậu, tiền công của cá nhân là chủ hộ kinh dinh hoặc các thành viên đứng tên trong Giấy chứng thực đăng ký marketing thương mại của group kinh dinh.

– Đối với tiền

y phục

trả cho người lao động ko vượt quá

5.000.000 đồng/người/năm.

Trường hợp chi y phục cả bởi tiền và bảo vật cho người cần lao thì mức chi tối đa để tính vào hoài được trừ Khi xác định thu nhập chịu thuế ko vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm. Đối với những ngành kinh dinh có tính chất đặc thù thì phí này được thực hành theo quy định của Bộ Tài chính.

2. phí tổn nguyên nhiên liệu, nguyên nhiên liệu, nhiên liệu, năng lượng, mặt hàng hoá thực tại

dùng vào sinh sản, kinh dinh mặt hàng hoá, dịch vụ liên hệ đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu ngốn phù hợp và phải chăng, giá thực tiễn xuất kho do hộ gia đình, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh tự xác định và chịu bổn phận trước luật pháp.

– Trường hợp một số vật liệu, nguyên nhiên liệu, nhiên liệu, mặt hàng hoá đã được đất nước phát hành định mức tiêu ngốn thì thực hành theo định mức của Nhà nước đã phát hành.

– Mọi ngôi trường hợp tổn thất vật tư, tài sản, tiền vốn, mặt hàng hoá đều ko được tính giá trị tổn thất đó vào uổng phù hợp và phải chăng trừ ngôi trường hợp tổn thất do thiên tai, hoả hoán vị, dịch bệnh và các ngôi trường hợp bất khả kháng khác ko được đền bù.

– Đối với vật tư mặt hàng hoá vừa dùng cho tiêu dùng cá nhân chủ nghĩa, vừa dùng cho marketing thương mại thì chỉ được tính vào chi phí phần dùng vào marketing thương mại.

3. phí tổn khấu ngốn, duy tu, bảo chăm sóc tài sản nhất quyết sử dụng cho phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, marketing thương mại mặt hàng hoá, dịch vụ.

Cụ thể như sau:

a. Tài sản cố định được trích khấu ngốn tính vào tổn phí phù hợp và phải chăng phải đáp ứng các điều khiếu nại sau:

– Tài sản chắc chắn dùng vào sản xuất, marketing thương mại.

– Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp lí khác chứng minh tài sản nhất mực thuộc quyền sở hữu của cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại.

– Tài sản một mực phải được cai quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán tài chính của cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại theo chế độ cai quản lý và hạch toán kế toán tài chính hiện nay hành.

Riêng trích khấu ngốn đối với tài sản nhất quyết là ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống ko được tính vào phí phù hợp và phải chăng.

b. Mức trích khấu ngốn tài sản một mực được tính vào hoài phù hợp và phải chăng

theo quy định về chế độ cai quản lý, sử dụng và trích khấu ngốn tài sản một mực.

c. Tài sản nhất mực đã khấu ngốn ko hề giá trị vẫn nối được sử dụng cho sản xuất, marketing thương mại thì ko được trích khấu ngốn.

– Đối với tài sản cố định vừa sử dụng cho mục đích kinh dinh, vừa sử dụng cho mục đích khác thì phí khấu ngốn được tính vào chi phí phù hợp và phải chăng ứng mức độ dùng tài sản cho kinh dinh.

4. tổn phí trả lãi các khoản tiền vay vốn sinh sản, kinh dinh mặt hàng hoá dịch vụ can hệ trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế.

– Mức lãi suất tiền vay được tính theo lãi suất thực tại cứ vào hợp đồng vay vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngôi nhà băng nước ngoài hoặc tổ chức tài chính tài chính. Trường hợp vay của các đối tượng ko phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngôi nhà băng nước ngoài hoặc tổ chức tài chính tài chính thì tổn phí trả lãi tiền vay được căn cứ vào hợp đồng vay tuy nhiên mức tối đa ko thật 1,5 lần mức lãi suất căn các độc giả dạng do ngôi nhà băng đất nước nước ta công bố tại thời điểm vay.

– phí trả lãi tiền vay nêu trên ko bao héc tàm tất cả trả lãi tiền vay để góp vốn thành lập cơ sở của cá nhân marketing thương mại.

5. uổng cai quản lý, bao héc tàm tất cả:

a. hoài trả tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền mua văn phòng phẩm, tiền thuê truy thuế kiểm toán, tiền thuê dịch vụ pháp lý, tiền thuê thiết kế, tiền mua bảo đảm tài sản, tiền dịch vụ chuyên môn và dịch vụ mua ngoài khác.

b. Các khoản chi phí để có các tài sản ko thuộc tài sản nhất mực như chi mua và sử dụng các tài liệu chuyên môn, văn bởi bản quyền trí tuệ, giấy phép chuyển giao đánh nghệ, thương hiệu thương nghiệp được phân bổ dần vào hoài kinh dinh.

c. Tiền thuê tài sản một mực phát động và sinh hoạt giải trí theo giao kèo thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một mực một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào hoài sinh sản, marketing thương mại theo số năm dùng tài sản một mực.

d. phí tổn dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ trực tiếp cho phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, kinh dinh mặt hàng hoá, dịch vụ có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định.

e. Chi về tiêu thụ mặt hàng hoá, dịch vụ bao héc tàm tất cả: uổng bảo đảm an toàn, đóng gói, tải, bốc xếp, thuê kho kho bãi, BH sản phẩm, mặt hàng hoá.

6) Các khoản thuế, phí và lệ phí, tiền thuê đất phải nộp

có liên can đến phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản, kinh dinh mặt hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật (trừ thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ và các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác ko được tính vào hoài theo quy định của pháp luật liên hệ), bao héc tàm tất cả:

a.) Thuế môn bài bác, thuế xuất khẩu, thuế nhập vào, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước.

b. Thuế giá trị gia tăng mà luật pháp quy định được tính vào phí.

c. Các khoản phí, lệ phí mà cơ sở kinh dinh thực nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của luật pháp về phí, lệ phí.

7) Phần chi phụ cấp cho người lao động đi đả tác

(ko bao héc tàm tất cả tiền đi lại và tiền ở) tối đa là hai lần mức quy định theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.

– phí tổn đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi đánh tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lí theo quy định được tính vào chi phí được trừ Khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người cần lao thì được tính vào uổng được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ đả chức, viên chức đất nước.

8. Các khoản phí khác liên can trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế

có chứng từ, hoá đơn theo chế độ quy định.

Xem thêm:

Chúc các các độc giả thành làm!

Source Các khoản chi phí phù hợp và phải chăng được trừ Khi tính thuế TNCN 2021-08-28 09:48:00

#Các #khoản #chi #phí #hợp #lý #được #trừ #Khi #tính #thuế #TNCN