Cách ghi sổ kế toán tài chính theo mẫu mã Nhật ký chung theo TT 200, 133 2022

Ghi sổ kế toán theo mẫu mã Nhật ký chung được nhiều DN lựa chọn và vận dụng,

xin chỉ dẫn cách ghi sổ theo mẫu mã Nhật ký chung theo Thông tư 200 và 133.

1) Nguyên tắc, đặc trưng căn các độc giả dạng của mẫu mã ghi sổ Nhật ký chung:

– sờ soạng các kỹ năng tài chính tài chính, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trung tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời kì nảy sinh và theo nội dung tài chính tài chính (định khoản kế toán tài chính) của kỹ năng đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng kỹ năng nảy sinh.

Hình thức kế toán tài chính Nhật ký chung gồm các loại sổ đốn sau:

– Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

– Sổ Cái;

– Các sổ, thẻ kế toán tài chính chi tiết.

2) trình tự ghi sổ kế toán tài chính theo mẫu mã Nhật ký chung:

+) Mỗi ngày:

– cứ vào các chứng từ đã rà được dùng làm cứ ghi sổ, trước nhất ghi kỹ năng phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán tài chính hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán tài chính chi tiết thì song song với việc ghi sổ Nhật ký chung, các kỹ năng nảy sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán tài chính chi tiết liên quan lại.

– Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi kỹ năng nảy sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên hệ. Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ lượng kỹ năng phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản hợp trên Sổ Cái, sau sau Khi loại trừ số trùng lặp do một kỹ năng được ghi song song vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

+) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm:

– Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau sau Khi soát đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán tài chính chi tiết) được dùng để lập các bẩm tài chính. VVề nguyên lý, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số nảy phải bởi Tổng số nảy sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau sau Khi loại trừ số trùng trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

– Sơ đồ:

3. Nội dung, kết cấu và phương pháp ghi sổ theo mẫu mã nhật ký chung:

(1) Nhật ký chung (Mẫu số 03a-DN):

a) Nội dung:

Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tài chính tổng hợp dùng để ghi chép các kỹ năng tài chính tài chính, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan lại hệ đối ứng tài khoản (Định khoản kế toán tài chính) để phục vụ việc ghi Sổ Cái. Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chung được dùng làm cứ để ghi vào Sổ Cái.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

Kết cấu sổ Nhật ký chung được quy định thống nhất theo mẫu phát hành trong chế độ này:

– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

– Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán tài chính dùng làm cứ ghi sổ.

– Cột D: Ghi tóm tắt nội dung kỹ năng tài chính tài chính, tài chính phát sinh của chứng từ kế toán tài chính.

– Cột E: Đánh dấu các kỹ năng ghi sổ Nhật ký chung đã được ghi vào Sổ Cái.

– Cột G: Ghi số thứ tự dòng của Nhật ký chung

– Cột H: Ghi số hiệu các tài khoản ghi Nợ, ghi Có theo định khoản kế toán tài chính các kỹ năng phát sinh. tài khoản ghi Nợ được ghi trước, trương mục ghi Có được ghi sau, mỗi tài khoản được ghi một dòng riêng.

– Cột 1: Ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi Nợ.

– Cột 2: Ghi số tiền nảy sinh các trương mục ghi Có.

Cuối trang sổ, cộng số nảy luỹ kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

– Về nguyên lý vơ các kỹ năng tài chính tài chính, tài chính nảy đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung. Tuy nhiên, trong ngôi trường hợp một hoặc một số đối tượng kế toán tài chính có số lượng phát sinh lớn, để đơn giản và giảm bớt lượng ghi Sổ Cái, doanh nghiệp có thể mở các sổ Nhật ký đặc biệt để ghi riêng các kỹ năng phát sinh can hệ đến các đối tượng kế toán tài chính đó.

– Các sổ Nhật ký đặc biệt là một trong những phần của sổ Nhật ký chung nên phương pháp ghi chép na ná như sổ Nhật ký chung. Song để tránh sự trùng các kỹ năng đã ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt thì ko ghi vào sổ Nhật ký chung. Trường hợp này, cứ để ghi Sổ Cái là Sổ Nhật ký chung và các Sổ Nhật ký đặc biệt.

– Dưới đây là chỉ dẫn nội dung, kết cấu và cách ghi sổ của một số Nhật ký đặc biệt thông dụng.

(1.1) Sổ Nhật ký thu tiền (Mẫu số 03a1-DN):

a) Nội dung

:

Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các kỹ năng thu tiền tài doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua Ngân mặt hàng, cho từng loại tiền (đồng nước ta, nước ngoài tệ) hoặc cho từng điểm thu tiền (ngôi nhà băng A, ngôi nhà băng B…).

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

– Cột B,C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán tài chính dùng làm cứ ghi sổ.

– Cột D: Ghi tóm lược nội dung kỹ năng tài chính tài chính phát sinh của chứng từ kế toán tài chính.

– Cột 1: Ghi số tiền thu được vào bên Nợ của tài khoản tiền được theo dõi trên sổ này như: Tiền mặt, tiền gửi Ngân mặt hàng.. .

– Cột 2, 3, 4, 5, 6: Ghi số tiền nảy sinh bên Có của các trương mục đối ứng.

Cuối trang sổ, cộng số nảy sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau.

Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

(1.2) Nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2-DN):

a) Nội dung:

Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các kỹ năng chi tiền của doanh nghiệp. Mẫu sổ này được mở riêng cho chi tiền mặt, chi tiền qua Ngân mặt hàng, cho từng loại tiền (đồng nước ta, nước ngoài tệ) hoặc cho từng điểm chi tiền (ngôi nhà băng A, Ngân mặt hàng B…).

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

– Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm cứ ghi sổ.

– Cột D: Ghi tóm tắt nội dung kỹ năng nảy sinh của chứng từ kế toán tài chính.

– Cột 1: Ghi số tiền chi ra vào bên Có của trương mục tiền được theo dõi trên sổ này, như: Tiền mặt, tiền gửi ngôi nhà băng…

– Cột 2, 3, 4, 5, 6 : Ghi số tiền nảy bên Nợ của các trương mục đối ứng.

Cuối trang sổ, cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

(1.3) Nhật ký mua mặt hàng (Mẫu số S03a3-DN):

a) Nội dung:

Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để biên chép các kỹ năng mua mặt hàng theo từng loại mặt hàng tồn kho của đơn vị, như: Nguyên liệu, nguyên nhiên liệu; công cụ, dụng cụ; mặt hàng hoá;…

– Sổ Nhật ký mua mặt hàng dùng để ghi chép các kỹ năng mua mặt hàng theo mẫu mã trả tiền sau (mua chịu). Trường hợp trả tiền trước cho người buôn cung cấp thì Khi nảy kỹ năng mua mặt hàng cũng ghi vào sổ này.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ.

– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

– Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán tài chính dùng làm cứ ghi sổ.

– Cột D: Ghi tóm lược nội dung kỹ năng nảy của chứng từ kế toán tài chính.

– Cột 1, 2, 3 : Ghi Nợ các tài khoản mặt hàng tồn kho như: Hàng hoá, vật liệu nguyên nhiên liệu, dụng cụ, công cụ… Trường hợp đơn vị mở sổ này cho từng loại mặt hàng tồn kho thì các cột này có thể dùng để ghi chi tiết cho loại mặt hàng tồn kho đó như: Hàng hoá A, mặt hàng hoá B…

– Cột 4: Ghi số tiền phải trả người buôn cung cấp ứng với số mặt hàng đã mua.

Cuối trang sổ, cộng số luỹ kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

(1.4) Nhật ký buôn cung cấp sản phẩm (Mẫu số S03a4-DN):

a) Nội dung:

Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các kỹ năng buôn cung cấp sản phẩm của doanh nghiệp như: Bán mặt hàng hoá, buôn cung cấp thành phẩm, buôn cung cấp dịch vụ.

Sổ Nhật ký buôn cung cấp sản phẩm dùng để ghi chép các kỹ năng buôn cung cấp sản phẩm theo mẫu mã thu tiền sau (buôn cung cấp chịu). Trường hợp người sử dụng trả tiền trước thì Khi nảy sinh kỹ năng buôn cung cấp sản phẩm cũng ghi vào sổ này.

b) Kết cấu và cách ghi sổ:

– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

– Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ dùng làm cứ ghi sổ.

– Cột D: Ghi tóm lược nội dung kỹ năng nảy sinh của chứng từ kế toán tài chính.

– Cột 1: Ghi số tiền phải thu từ người sử dụng theo doanh thu buôn cung cấp sản phẩm.

– Cột 2, 3, 4: Mở theo đề nghị của doanh nghiệp để ghi doanh thu theo từng loại kỹ năng: Bán mặt hàng hoá, buôn cung cấp thành phẩm, buôn cung cấp BDS đầu tư, cung cấp dịch vụ… Trường hợp doanh nghiệp mở sổ này cho từng loại doanh thu: Bán mặt hàng hoá, buôn cung cấp thành phẩm, buôn cung cấp BDS đầu tư, cung cấp dịch vụ… thì các cột này có thể dùng để ghi chi tiết cho từng loại mặt hàng hoá, thành phẩm, BDS đầu tư, dịch vụ. Trường hợp chẳng cần thiết, doanh nghiệp có thể gộp 3 cột này thành 1 cột để ghi doanh thu buôn cung cấp sản phẩm chung.

Cuối trang sổ, cộng số luỹ kế để chuyển sang trang sau. Đầu trang sổ, ghi số cộng trang trước chuyển sang.

Doanh nghiệp có thể mở một hoặc một số sổ Nhật ký đặc biệt như đã nêu trên để biên chép. Trường hợp cần mở thêm các sổ Nhật ký đặc biệt khác phải tuân theo các nguyên lý mở sổ và ghi sổ đã quy định.

(2) Sổ Cái (Mẫu số S03b- DN)

a) Nội dung:

Sổ Cái là sổ kế toán tài chính tổng hợp dùng để ghi chép các kỹ năng tài chính tài chính, tài chính nảy sinh trong niên độ kế toán tài chính theo tài khoản kế toán tài chính được quy định trong khối mạng lưới server tài khoản kế toán tài chính vận dụng cho doanh nghiệp. Mỗi tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ Cái đủ để ghi chép trong một niên độ kế toán tài chính.

b) Kết cấu và phương pháp ghi sổ:

Sổ Cái được quy định thống nhất theo mẫu phát hành trong chế độ này.

Cách ghi Sổ Cái được quy định như sau:

– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

– Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng lập của chứng từ kế toán tài chính được dùng làm cứ ghi sổ.

– Cột D: Ghi tóm tắt nội dung kỹ năng nảy.

– Cột E: Ghi số trang của sổ Nhật ký chung đã ghi kỹ năng này.

– Cột G: Ghi số dòng của sổ Nhật ký chung đã ghi kỹ năng này.

– Cột H: Ghi số hiệu của các tài khoản đối ứng liên quan lại đến kỹ năng nảy sinh với tài khoản trang Sổ Cái này (trương mục ghi Nợ trước, trương mục ghi Có sau).

– Cột 1, 2: Ghi số tiền nảy bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản theo từng kỹ năng tài chính tài chính.

Đầu tháng, ghi số dư đầu kỳ của trương mục vào dòng trước nhất, cột số dư (Nợ hoặc Có). Cuối tháng, cộng số phát sinh Nợ, số nảy Có, tính ra số dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý của từng trương mục để làm cứ lập Bảng Cân đối số nảy sinh (Bảng cân đối tài khoản) và vắng tài chính.

Xem thêm

:

Kế toán Thiên Ưng Chúc các các độc giả thành tiến đánh.

Data Cách ghi sổ kế toán tài chính theo mẫu mã Nhật ký chung theo TT 200, 133 2021-08-19 15:41:00

#Cách #ghi #sổ #kế #toán #theo #hình #thức #Nhật #ký #chung #theo