Cách hạch toán đầu tư vào công ty con – Tài khoản 221 theo TT 200 2022

Cách héc tạch toán tài khoản 221 – đầu tư vào công ty con Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 1/1/2015). Thay thế Chế độ kế toán theo QĐ 15: Dùng để dùng để phản ánh giá trị hiện nay có và tình hình biến động tăng, giảm khoản vốn vốn trực tiếp vào công ty con.

1. Nguyên tắc kế toán tài chính

a) tài khoản này dùng để phản chiếu giá trị hiện nay có và tình hình biến động tăng, giảm khoản vốn vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, chịu sự đánh giá của một đơn vị khác (gọi là công ty mẹ), (bao gồm công ty thành viên của Tổng công ty và các đơn vị khác có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập).

b) Chỉ hạch toán vào TK 221 “Đầu tư vào công ty con” Khi ngôi nhà đầu tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết (trừ ngôi trường hợp tại điểm c bên dưới đây) và có quyền chi phối các chính sách tài chính và phát động và sinh hoạt giải trí vui chơi của đơn vị khác nhằm mục đích thu được ích tài chính tài chính từ các phát động và sinh hoạt giải trí vui chơi của doanh nghiệp đó. Khi công ty mẹ ko hề quyền đánh giá công ty con thì ghi giảm khoản vốn vào công ty con. Trường hợp ngôi nhà đầu tư trợ thì nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại đơn vị tuy nhiên ko dự con kiến thực thi quyền biểu quyết do mục đích đầu tư là mua – buôn bán dụng cụ vốn để tìm lời (nắm giữ khoản vốn vì mục đích thương mại và quyền đánh giá chỉ là tạm thời) thì ko hạch toán khoản vốn vào trương mục này mà hạch toán là đầu tư ngắn hạn.

c) Các ngôi trường hợp sau khoản vốn vẫn được hạch toán vào TK 221 “Đầu tư vào công ty con” Khi doanh nghiệp đầu tư nắm giữ ít rộng 50% quyền biểu quyết tại công ty con, tuy nhiên có thỏa thuận khác:

– Các ngôi nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ rộng 50% quyền biểu quyết;

– Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và phát động và sinh hoạt giải trí theo quy định thoả thuận;

– Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc kho bãi miễn phần nhiều các thành viên Hội đồng cai quản trị hoặc cấp cai quản lý tương đương;

– Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng cai quản trị hoặc cấp cai quản lý tương đương.

d) Trường hợp mua khoản vốn vào công ty con trong giao thiệp thống nhất marketing thương mại, bên mua phải xác định ngày mua, giá phí khoản vốn và thực hành các thủ tục kế toán tài chính theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán tài chính “thống nhất marketing thương mại”.

đ) Kế toán khoản vốn vào công ty con phải tuân các nguyên lý quy định tại Điều 40 Thông tư này.

e) Trường hợp công ty mẹ giải thể công ty con và sáp nhập tất tật tài sản và nợ phải trả của công ty con vào công ty mẹ (công ty mẹ thừa kế toàn bộ lợi quyền và trách nhiệm của công ty con), kế toán tài chính thực hành theo nguyên lý:

– Công ty mẹ ghi giảm giá trị ghi sổ khoản vốn vào công ty con;

– Ghi nhận tuốt tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải tán vào Bảng cân đối kế toán tài chính của công ty mẹ theo giá trị phù hợp và phải chăng tại ngày sáp gia nhập;

– Phần chênh lệch giữa giá phí khoản vốn vào công ty con và giá trị phù hợp và phải chăng của tài sản và nợ phải trả được ghi nhận vào doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính hoặc phí tổn tài chính.

g) Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty mẹ được cứ vào mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc sở hữu của công ty mẹ trên ít tài chính thống nhất. Khi phân phối lợi nhuận bởi tiền, doanh nghiệp phải cân nhắc tới các vấn đề sau:

– Có đủ luồng tiền để thực hiện nay việc phân phối;

– Không phân phối khoản lợi nhuận nảy sinh từ các giao du mua rẻ (bất lợi thương nghiệp) cho đến Khi thanh lý công ty con;

– Không phân phối lợi nhuận phát sinh từ các giao thiệp mang tính chất đánh giá lại (như chênh lệch đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn, công cụ tài chính) cho đến Khi thanh lý, nhượng buôn bán các khoản vốn;

– Không phân phối lợi nhuận phát sinh từ việc vận dụng phương pháp vốn chủ sở hữu cho đến Khi đích thực cảm bắt gặp khoản lợi nhuận đó bởi tiền hoặc các tài sản khác từ các công ty liên doanh, liên kết.

h) Doanh nghiệp ko được chuyển khoản vốn vào công ty con thành chứng khoán kinh dinh hoặc khoản vốn bên dưới mẫu mã khác trừ sau Khi thực thụ thanh lý khoản vốn dẫn đến mất quyền đánh giá. Việc có ý định thanh lý công ty con trong mai sau ko được coi là quyền đánh giá đối với công ty con chỉ là tạm bợ.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của trương mục 221 – Đầu tư vào công ty con

Bên Nợ:

Giá trị thực tiễn các khoản vốn vào công ty con tăng.

Bên Có:

Giá trị thực tại các khoản vốn vào công ty con giảm.

Số dư bên Nợ:

Giá trị thực tại các khoản vốn vào công ty con hiện nay có của công ty mẹ.

3. Phương pháp kế toán tài chính một số giao tế tài chính tài chính chủ yếu

3.1. Trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con bên dưới mẫu mã góp vốn

a) Khi công ty mẹ đầu tư vào công ty con bởi tiền, cứ số tiền đầu tư và các phí liên hệ trực tiếp đến việc đầu tư vào công ty con, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Có các

, 112, 3411,…

Đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại cổ phiếu theo mệnh giá (nếu đầu tư vào công ty con bên dưới mẫu mã mua cổ phiếu).

b) Trường hợp công ty mẹ góp vốn vào công ty con bởi tài sản phi tiền tệ:

Khi công ty mẹ đầu tư góp vốn vào công ty con bởi mặt hàng tồn kho hoặc TSCĐ (ko phải là sự thanh toán lúc mua doanh nghiệp trong giao tiếp thống nhất marketing thương mại), công ty mẹ phải ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ (đối với vật tư, product) hoặc giá trị còn lại (đối với TSCĐ) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên đánh giá vào thu nhập khác hoặc phí tổn khác; Công ty con Khi nhận tài sản của công ty mẹ góp phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và tài sản cảm bắt gặp theo giá thoả thuận giữa các bên.

– Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn nhỏ rộng giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán tài chính phản chiếu khoản lãi là phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Nợ

– Hao mòn TSCĐ

, 213, 217 (nếu góp vốn bởi TSCĐ hoặc Bất Động Sản đầu tư)

, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bởi mặt hàng tồn kho)

Có TK 711 – Thu gia nhập khác (phần chênh lệch đánh giá tăng).

– Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi góp vốn lớn rộng giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán tài chính đề đạt khoản lỗ là phần chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào hoài khác, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 – chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá giảm)

Có các TK 211, 213, 217(nếu góp vốn bởi TSCĐ hoặc Bất Động Sản đầu tư)

Có các TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bởi mặt hàng tồn kho).

3.2. Trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con bên dưới mẫu mã mua lại phần vốn góp:

Trường hợp này, kế toán tài chính xác định giá phí khoản vốn ăn nhập với quy định của Chuẩn mực kế toán tài chính thống nhất kinh dinh. Tại ngày mua, bên mua sẽ xác định và phản ảnh giá phí thống nhất marketing thương mại bao héc tàm tất cả: Giá trị phù hợp và phải chăng tại ngày diễn ra bàn luận của các tài sản đem bàn thảo, các số tiền nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã dấn và các phương tiện vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền đánh giá bị đơn mua, cộng (+) Các tổn phí can hệ trực tiếp đến việc thống nhất marketing thương mại. song song bên mua là công ty mẹ sẽ ghi nhận phần sở hữu của mình trong công ty con như 1 khoản vốn vào công ty con.

a) Nếu việc mua, buôn bán Khi thống nhất marketing thương mại được bên mua thanh toán bởi tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Có các TK 111, 112, 121,…

b) Nếu việc mua, buôn bán Khi thống nhất kinh dinh được thực hành bởi sự việc bên mua phát hành cổ phiếu:

– Nếu giá phát hành (theo giá trị phù hợp và phải chăng) của cổ phiếu tại ngày diễn ra đàm đạo lớn rộng mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị phù hợp và phải chăng)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị phù hợp và phải chăng lớn rộng mệnh giá cổ phiếu).

– Nếu giá phát hành (theo giá trị phù hợp và phải chăng) của cổ phiếu tại ngày diễn ra bàn thảo nhỏ rộng mệnh giá cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị phù hợp và phải chăng)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị phù hợp và phải chăng nhỏ rộng mệnh giá cổ phiếu)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá).

– hoài phát hành cổ phiếu thực tế nảy sinh, ghi:

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Có các TK 111, 112,…

c) Nếu việc mua, buôn bán Khi thống nhất marketing thương mại được bên mua thanh toán bởi phương pháp đàm luận các tài sản của mình với bị đơn mua:

– Trường hợp bàn luận bởi TSCĐ, Khi đưa TSCĐ đem bàn thảo, kế toán tài chính ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 811 – hoài khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi bàn luận)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị ngốn mòn)

Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

song song ghi tăng thu gia nhập khác và tăng khoản vốn vào công ty con do bàn luận TSCĐ:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (tổng giá tính sổ)

Có TK 711 – Thu gia nhập khác (giá trị phù hợp và phải chăng của TSCĐ đưa đi bàn luận)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).

– Trường hợp đàm luận bởi sản phẩm, mặt hàng hoá, Khi xuất kho sản phẩm, mặt hàng hoá đưa đi đàm luận, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán

Có các TK 155, 156,…

song song phản ảnh doanh thu buôn bán sản phẩm và ghi tăng khoản vốn vào công ty con:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Có TK 511 – Doanh thu buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).

d) Nếu việc mua, buôn bán Khi thống nhất marketing thương mại được bên mua tính sổ bởi sự việc phát hành trái khoán:

– Trường hợp thanh toán bởi trái khoán theo mệnh giá, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị phù hợp và phải chăng)

Có TK 34311 – Mệnh giá trái khoán.

– Trường hợp tính sổ bởi trái phiếu có chiết khấu, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị phù hợp và phải chăng)

Nợ TK 34312 – Chiết khấu trái khoán (phần chiết khấu)

Có TK 34311 – Mệnh giá trái khoán (theo mệnh giá trái khoán).

– Trường hợp tính sổ bởi trái phiếu có phụ trội, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị phù hợp và phải chăng)

Có TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu

Có TK 34313 – Phụ trội trái khoán (phần phụ trội).

đ) Các phí liên quan lại trực tiếp đến việc thống nhất kinh dinh như uổng tư vấn pháp lý, giám định giá…, kế toán tài chính bên mua ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Có các TK 111, 112, 331,…

3.3. Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia bởi tiền hoặc tài sản phi tiền tệ (nước ngoài trừ ngôi trường hợp nhận cổ tức bởi cổ phiếu):

a) Khi cảm bắt gặp thông tin về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư từ công ty con, ghi:

Nợ

– Phải thu khác (1388)

Có TK 515 – Doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính.

Khi cảm bắt gặp cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:

Nợ các TK liên can (theo giá trị phù hợp và phải chăng)

Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

b) Khi cảm bắt gặp thông tin về cổ tức, lợi nhuận được chia cho thời đoạn trước ngày đầu tư từ công ty con, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con.

c) Trường hợp cảm bắt gặp khoản cổ tức, lợi nhuận mà khoản cổ tức, lợi nhuận đó đã dùng để đánh giá lại giá trị khoản vốn vào công ty con Khi xác định giá trị doanh nghiệp (công ty mẹ) để cổ phần hoá và ghi tăng vốn Nhà nước:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con.

3.4. Trường hợp đầu tư thêm để các khoản vốn vào công ty liên doanh, liên kết, công cụ tài chính trở thành khoản vốn vào công ty con, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con

Có các

, 128, 222, 228

Có các TK liên hệ (giá trị phù hợp và phải chăng của số phải đầu tư bổ sung).

3.5. Khi thanh lý một phần hoặc tất khoản vốn vào công ty con:

Nợ các TK liên can (giá trị phù hợp và phải chăng của số thu được từ việc thanh lý)

Nợ TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (công ty con trở thành công ty liên doanh, liên kết)

Nợ TK 228 – Đầu tư khác (công ty con trở thành đầu tư thường)

Nợ TK 635 – uổng tài chính (Nếu lỗ)

Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con (giá trị ghi sổ)

Có TK 515 – Doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính (nếu lãi).

3.6. Khi giải thể công ty con để sáp gia nhập cả thảy tài sản và nợ phải trả vào công ty mẹ, kế toán tài chính ghi giảm giá trị khoản vốn vào công ty con và ghi nhận tài sản, nợ phải trả của công ty con theo giá trị phù hợp và phải chăng tại ngày sáp gia nhập, ghi:

Nợ các TK phản ảnh tài sản (theo giá trị phù hợp và phải chăng tại ngày sáp nhập)

Nợ TK 635 – uổng tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản vốn lớn rộng giá trị phù hợp và phải chăng của tài sản và nợ phải trả nhận sáp nhập)

Có các TK phản ảnh nợ phải trả (giá trị phù hợp và phải chăng tại ngày sáp nhập)

Có TK 221 – Đầu tư vào công ty con (giá trị ghi sổ)

Có TK 515 – Doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản vốn nhỏ rộng giá trị phù hợp và phải chăng của tài sản và nợ phải trả nhận sáp nhập).

_____________________________________________

Dữ Liệu Cách hạch toán đầu tư vào công ty con – Tài khoản 221 theo TT 200 2021-09-06 13:34:00

#Cách #hạch #toán #đầu #tư #vào #công #con #Tài #khoản #theo