Cách hạch toán Vay và nợ thuê tài chính Tài khoản 341 theo TT 200 2022

Cách héc tạch toán trương mục 341 – Vay và nợ thuê tài chính

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 1/1/2015). Thay thế Chế độ kế toán theo QĐ 15: dùng để phản ảnh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp.

1. Nguyên tắc kế toán tài chính

a) tài khoản này dùng để phản ảnh các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán các khoản tiền vay, nợ thuê tài chính của doanh nghiệp. Không phản ảnh vào trương mục này các khoản vay bên dưới mẫu mã phát hành trái khoán hoặc phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản buộc phải bên phát hành phải mua lại tại một thời tự khắc chắc chắn trong mai sau.

b) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết kỳ hạn phải trả của các khoản vay, nợ thuê tài chính. Các khoản có thời gian trả nợ rộng 12 tháng Tính từ lúc thời điểm lập mỏng tài chính, kế toán tài chính biểu đạt là vay và nợ thuê tài chính dài hạn. Các khoản đến hạn trả trong vòng 12 tháng tiếp theo Tính từ lúc thời điểm lập Báo cáo tài chính, kế toán tài chính biểu đạt là vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn để có plan chi trả.

c) Các phí tổn đi vay can hệ trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả), như uổng thẩm định, truy thuế kiểm toán, lập giấy tờ vay vốn… được hạch toán vào uổng tài chính. Trường hợp các tổn phí này phát sinh từ khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sinh sản tài sản dở dang thì được vốn hóa.

d) Đối với số tiền nợ thuê tài chính, tổng số nợ thuê phản ánh vào bên Có của trương mục 341 là tổng số tiền phải trả được tính bởi giá trị ngày nay của khoản tính sổ tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị phù hợp và phải chăng của tài sản thuê.

e) Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết và theo dõi từng đối tượng cho vay, cho nợ, từng khế ước vay nợ và từng loại tài sản vay nợ. Trường hợp vay, nợ bởi nước ngoài tệ, kế toán tài chính phải theo dõi chi tiết nguyên tệ và thực hành theo nguyên lý:

– Các khoản vay, nợ bởi nước ngoài tệ phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán tài chính theo tỷ giá giao tế thực tiễn tại thời tự khắc nảy sinh;

– Khi trả nợ, vay bởi nước ngoài tệ, bên Nợ trương mục 341 được quy đổi theo tỷ giá ghi sổ kế toán tài chính thực tại chính danh cho từng đối tượng;

– Khi lập ít tài chính, số dư các khoản vay, nợ thuê tài chính bởi nước ngoài tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

– Các khoản chênh lệch tỷ giá nảy sinh từ việc thanh toán và đánh giá lại cuối kỳ khoản vay, nợ thuê tài chính bởi nước ngoài tệ được hạch toán vào doanh thu hoặc phí tổn phát động và sinh hoạt giải trí tài chính.

2. Kết cấu và nội dung phản chiếu của trương mục 341 – Vay và nợ thuê tài chính

Bên Nợ:

– Số tiền đã trả nợ của các khoản vay, nợ thuê tài chính;

– Số tiền vay, nợ được giảm do được bên cho vay, chủ nợ chấp nhận;

– Chênh lệch tỷ giá hối ngoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bởi nước ngoài tệ cuối kỳ (ngôi trường hợp tỷ giá nước ngoài tệ giảm so với Đồng nước ta).

Bên Có:

– Số tiền vay, nợ thuê tài chính nảy trong kỳ;

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư vay, nợ thuê tài chính bởi nước ngoài tệ cuối kỳ (ngôi trường hợp tỷ giá nước ngoài tệ tăng so với Đồng nước ta).

Số dư bên Có:

Số dư vay, nợ thuê tài chính chưa đến hạn trả.

trương mục 341 – Vay và nợ thuê tài chính có 2 Tài khoản cấp 2

tài khoản 3411 – Các khoản đi vay:

Tài khoản này phản ánh giá trị các khoản tiền đi vay và tình hình tính sổ các khoản tiền vay của doanh nghiệp (Tài khoản này ko đề đạt các khoản vay bên dưới mẫu mã phát hành trái phiếu).

Tài khoản 3412 – Nợ thuê tài chính

: trương mục này phản ánh giá trị số tiền nợ thuê tài chính và tình hình thanh toán nợ thuê tài chính của doanh nghiệp.

3. Phương pháp kế toán tài chính một số giao du tài chính tài chính cốt tử

(a) Vay bởi tiền

– Trường hợp vay bởi Đồng nước ta (nhập về quỹ hoặc gửi vào Ngân mặt hàng), ghi:

Nợ

– Tiền mặt (1111)

Nợ

– Tiền gửi ngôi nhà băng (1121)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

– Trường hợp vay bởi nước ngoài tệ phải quy đổi ra Đồng nước ta theo tỷ giá giao dịch thực tại, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt (1112) (vay nhập quỹ)

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngôi nhà băng (1122) (vay gửi vào ngôi nhà băng)

Nợ các

, 222 (vay đầu tư vào công ty con, liên kết, liên doanh)

Nợ

– Phải trả cho người buôn bán (vay thanh toán thẳng cho người buôn bán)

Nợ

– Tài sản nhất mực hữu hình (vay mua TSCĐ)

Nợ

– Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

– tổn phí đi vay liên tưởng trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả) như hoài truy thuế kiểm toán, lập giấy tờ giám định… ghi:

Nợ các

, 635

Có các TK 111, 112, 331.

b) Vay chyển thẳng cho người buôn bán để mua sắm mặt hàng tồn kho, TSCĐ, để tính sổ về đầu tư XDCB, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các

, 153, 156, 211, 213, 241 (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ

– TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

– Nếu thuế GTGT đầu vào ko được khấu trừ, giá trị TSCĐ mua sắm, xây dựng được ghi nhận cả về thuế GTGT. uổng đi vay can hệ trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả) như tổn phí truy thuế kiểm toán, lập giấy tờ giám định kế toán tài chính na ná bút toán ở mục a.

c) Vay tính sổ hoặc ứng vốn (trả trước) cho người buôn bán, người nhận thầu về XDCB, để tính sổ các khoản chi phí, ghi:

Nợ các TK 331, 641, 642, 811

Có TK 341 – Vay và thuê tài chính (3411).

d) Vay để đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 221, 222, 228

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

đ) Trường hợp lãi vay phải trả được nhập gốc, ghi:

Nợ TK 635 – chi phí tài chính

Nợ các

, 241 (nếu lãi vay được vốn hóa)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

e) Khi trả nợ vay bởi Đồng nước ta hoặc bởi tiền thu nợ của quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng, ghi:

Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411)

Có các TK 111, 112, 131.

g) Khi trả nợ vay bởi nước ngoài tệ:

Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (theo tỷ giá ghi sổ của TK 3411)

Nợ TK 635 – phí tổn tài chính (lỗ tỷ giá)

Có các TK 111, 112 (theo tỷ giá trên sổ kế toán tài chính của TK 111, 112)

Có TK 515 – Doanh thu phát động và sinh hoạt giải trí tài chính (lãi tỷ giá).

h) Kế toán các kỹ năng can hệ đến phát động và sinh hoạt giải trí thuê tài chính: thực hành theo quy định của TK 212 – TSCĐ thuê tài chính.

i) Khi lập bẩm tài chính, số dư vay và nợ thuê tài chính bởi nước ngoài tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao tiếp thực tế cuối kỳ:

– Nếu nảy lỗ tỷ giá hối ngoảnh, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính.

– Nếu nảy lãi tỷ giá hối ngoái, ghi:

Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

_____________________________________________

Dữ Liệu Cách hạch toán Vay và nợ thuê tài chính Tài khoản 341 theo TT 200 2021-09-07 11:55:00

#Cách #hạch #toán #Vay #và #nợ #thuê #tài #chính #Tài #khoản #theo