Hóa đơn điện tử hợp lí – ko khớp lí theo quy định 2022

Quy định về Hóa đơn điện tử hợp lí, hóa đơn điện tử ko khớp lí; Mức phạt sử dụng phạm pháp hóa đơn điện tử; Cách xử lý hóa đơn điện tử phạm pháp theo quy định.

I. Hóa đơn điện tử hợp lí:

cứ theo điều 9 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định Hóa đơn điện tử hợp lí, hóa đơn điện tử ko khớp lí, như sau:

1. Hóa đơn điện tử hợp lí

Khi đáp ứng đủ các điều khiếu nại sau

:

a)

Hóa đơn điện tử đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 4, các Điều 6, 7, 8 Nghị định 119/2018/NĐ-CP

;

b)

Hóa đơn điện tử BH an toàn tính chu toàn của thông báo.

————————————————————————————–

=>

Quy định tại khoản 5 Điều 4, các Điều 6, 7, 8 Nghị định 119/2018/NĐ-CP,

chi tiết như sau:

Khoản 5 Điều 4 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định như sau:

5. Hóa đơn được

khởi tạo từ máy tính tiền connect chuyển dữ liệu điện tử với cơ thuế quan lại

đảm bảo nguyên lý sau

:

a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền connect chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan lại thuế;

b) Không bắt có chữ ký số;

c) Khoản chi mua product, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lí Khi xác định trách nhiệm và trách nhiệm thuế.

—————————————————————————–

Các Điều 6, 7, 8 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử:

1. Hóa đơn điện tử

có các nội dung sau

:

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người buôn cung cấp;

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người sử dụng (nếu người sử dụng có mã số thuế);

d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá product, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong ngôi trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

đ) Tổng số tiền thanh toán;

e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người buôn cung cấp;

g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người sử dụng (nếu có);

h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;

i) Mã của cơ thuế quan lại đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan lại thuế;

k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách đất nước và nội dung khác can hệ (nếu có).

Chi tiết xem thêm:

.

Điều 7.

Thời điểm lập hóa đơn điện tử

:

1. thời tự khắc lập hóa đơn điện tử đối với

buôn cung cấp sản phẩm hóa

là Thời điểm

chuyển giao quyền sở hữu

hoặc

quyền dùng

product cho người sử dụng, ko phân biệt đã thu được tiền hoặc chưa thu được tiền.

2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với

cung cấp dịch vụ

là Thời điểm

trả mỹ xong việc cung cấp dịch vụ

hoặc

thời tự khắc lập hóa đơn cung cấp dịch vụ

, ko phân biệt đã thu được tiền hoặc chưa thu được tiền.

3. Trường hợp giao mặt hàng

nhiều lần

hoặc

bàn trả từng

phạm vi, đánh đoạn dịch vụ thì

mỗi lần giao mặt hàng hoặc bàn trả đều phải lập hóa đơn

cho lượng, giá trị product, dịch vụ được giao ứng.

Chi tiết xem thêm:

.

Điều 8. Định dạng hóa đơn điện tử:

1. Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn chuyên môn quy định loại dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các ngôi trường thông báo phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử. Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng tiếng nói định dạng văn các độc giả dạng XML (XML là chữ viết tắt của ngữ tiếng Anh “eXtensible Markup Language” được tạo ra với mục đích san sớt dữ liệu điện tử giữa các khối mạng lưới server đánh nghệ thông tin).

2. Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu kỹ năng hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ thuế quan lại thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên can đến mã cơ quan lại thuế.

3. Tổng cục Thuế xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu kỹ năng hóa đơn điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư này.

4. Tổ chức, doanh nghiệp buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ Khi chuyển dữ liệu đến cơ quan lại thuế bởi mẫu mã gửi trực tiếp phải đáp ứng yêu cầu sau:

a) Kết nối với Tổng cục Thuế ưng chuẩn kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có đường dẫn tối thiểu 5 Mbps.

b) sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để connect.

c) dùng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.

5. Hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, xác thực các nội dung của hóa đơn BH an toàn ko dẫn tới cách hiểu méo mó để người sử dụng có thể đọc được bởi công cụ điện tử.

Lưu ý:

– Tổng cục Thuế thực hành

làm khai

các ngôi trường hợp

dùng hóa đơn điện tử phạm pháp

,

sử dụng phạm pháp hóa đơn điện tử

trên Cổng thông báo điện tử

của Tổng cục Thuế để

các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có thể buông.

– Hóa đơn điện tử hợp lí

được chuyển đổi thành chứng từ giấy

.

Xem thêm:

.

——————————————————————————

II. Hóa đơn điện tử ko khớp lí:

2. Hóa đơn điện tử ko khớp lí

lúc ko đáp ứng

quy định tại khoản 1 nêu trên

hoặc

thuộc ngôi trường hợp quy định

tại khoản 9, khoản 10 Điều 3 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

————————————————————————————–

=>

Trường hợp quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 3 Nghị định 119/2018/NĐ-CP

cụ thể như sau:

sử dụng hóa đơn điện tử phạm pháp

là sự dùng hóa đơn điện tử Khi:

Không đăng ký sử dụng

hóa đơn điện tử với cơ quan lại thuế;

– Gửi hóa đơn điện tử

Khi chưa có mã của cơ quan lại thuế

để gửi cho người sử dụng

đối với ngôi trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan lại thuế;

– Gửi hóa đơn điện tử

ko mã của cơ quan lại thuế

cho người sử dụng s

au những Khi có thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử ko hề mã của cơ quan lại thuế.

——————————————————

sử dụng phạm pháp hóa đơn điện tử

là sự:

Lập

khống

hóa đơn điện tử;

– Dùng hóa đơn điện tử của product, dịch vụ này để chứng minh cho product, dịch vụ

khác

;

– Lập hóa đơn điện tử phản ảnh giá trị tính sổ

thấp rộng

thực tại phát sinh;

– Dùng hóa đơn điện tử

xoay vòng

Khi vận tải product trong khâu lưu thông.

———————————————————————————————-

III. Mức phạt sử dụng hóa đơn điện tử phạm pháp và phạm pháp hóa đơn điện tử.

5. Phạt tiền từ

20.000.000

đồng đến

50.000.000

đồng

đối với hành động

sử dụng hóa đơn phạm pháp

(trừ hành động vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này

) hoặc hành động

sử dụng phi pháp hóa đơn

(trừ hành động vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).

1.

Đối với hành động

ko lập đủ các nội dung bắt

trên hóa đơn theo quy định,

trừ các ngôi trường hợp hóa đơn ko một mực phải lập đầy đủ các nội dung theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính:

a)

Phạt cảnh cáo

đối với hành động ko lập đủ các nội dung buộc phải theo quy định,

trừ các ngôi trường hợp hóa đơn ko nhất thiết phải lập đầy đủ các nội dung theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính,

nếu các nội dung này

ko ảnh hưởng trọn đến việc xác định bổn phận thuế

có tình tiết giảm nhẹ nhàng

.

Trường hợp tổ chức, cá nhân đã lập hóa đơn và ko lập đủ các nội dung bức theo quy định tuy nhiên

tự phát tạo hình

và lập hóa đơn mới điều chỉnh, bổ sung các nội dung nép theo quy định thì

ko biến thành xử phạt

b)

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000

đồng đối với hành động ko lập đủ các nội dung nép theo quy định,

trừ các ngôi trường hợp hóa đơn ko cố định phải lập đầy đủ các nội dung theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính.

(Theo điều 11 và 12 Thông tư 10/2014/TT-BTC)

————————————————————————————————

Căn cứ các quy định nêu trên,

ngôi trường hợp người nộp thuế có hành động sử dụng hóa đơn phạm pháp hoặc dùng phạm pháp hóa đơn

thì:

– Nếu ngôi trường hợp doanh nghiệp dùng hóa đơn phi pháp hoặc dùng phạm pháp hóa đơn

ko

dẫn đến hành động trốn thuế, ăn lận thuế

theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp

chỉ bị xử lý về hành động dùng hóa đơn phi pháp hoặc sử dụng phi pháp hóa đơn

theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên

,

ko biến thành xử lý về hành động trốn thuế, gian lậu thuế

theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Thông tư số 61/2007/TT-BTC Thông tư số 166/2013/TT-BTC nêu trên.

– Nếu ngôi trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn phi pháp hoặc sử dụng phạm pháp hóa đơn

mà dẫn đến hành động trốn thuế, gian lận thuế

theo quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì DN

chỉ bị xử lý về hành động trốn thuế, ăn gian thuế

theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP Nghị định số 129/2013/NĐ-CP Thông tư số 61/2007/TT-BTC Thông tư số 166/2013/TT-BTC

nêu trên,

ko biến thành xử lý về hành động dùng hóa đơn phi pháp hoặc dùng phạm pháp hóa đơn

theo quy định của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Thông tư số 10/2014/TT-BTC nêu trên.

(Theo đánh văn số 568/TCT-CS ngày 26/02/2014 của Tổng cục thuế)

Xem thêm

:

———————————————————————————-

Tác_Giả_2 xin chúc các các độc giả thành tiến đánh!

———————————————————————————-

Data Hóa đơn điện tử hợp lí – ko khớp lí theo quy định 2021-08-21 21:23:00

#Hóa #đơn #điện #tử #hợp #pháp #ko #hợp #pháp #theo #quy #định