Nghị định 153/2016/NĐ-CP Mức lương tối thiểu vùng 2017 2022

Nghị định 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016 của Chính phủ: Quy định Mức lương tối thiểu vùng năm 2017 đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (Có hiệu lực thực thi hiện hành từ ngày 1/1/2017)

CHÍNH PHỦ

——-

CỘNG HÒA từng lớp CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Số: 153/2016/NĐ-CP

HN Thủ Đô, ngày 14 tháng 11 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI lao động LÀM VIỆC THEO hợp đồng cần lao

cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

cứ Bộ luật cần lao ngày 18 tháng 6 năm 2012;

cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ lao động – Thương binh và tầng lớp;

Chính phủ phát hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo giao kèo lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động làm việc theo chế độ giao kèo lao động theo quy định của Bộ luật cần lao.

2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức cai quản lý và phát động và sinh hoạt giải trí theo Luật doanh nghiệp.

3. liên minh xã, liên hợp liên minh xã, tổ liên minh, trang trại, hộ gia đình, cá nhân chủ nghĩa và các tổ chức khác của nước ta có thuê mướn lao động theo hợp đồng cần lao.

4. Cơ quan lại, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại nước ta có thuê mướn lao động theo hợp đồng cần lao (trừ ngôi trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa nước ta là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

Các doanh nghiệp, liên minh xã, liên hiệp hiệp tác xã, tổ hiệp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan lại, tổ chức và cá nhân chủ nghĩa quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.

Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng vận dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.750.000 đồng/tháng, ứng dụng đối với doanh nghiệp phát động và sinh hoạt giải trí trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.320.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp phát động và sinh hoạt giải trí trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.900.000 đồng/tháng, vận dụng đối với doanh nghiệp phát động và sinh hoạt giải trí trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.580.000 đồng/tháng, ứng dụng đối với doanh nghiệp phát động và sinh hoạt giải trí trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục phát hành tất nhiên Nghị định này.

Điều 4. Nguyên tắc ứng dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

1. Doanh nghiệp phát động và sinh hoạt giải trí trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh phát động và sinh hoạt giải trí trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh phát động và sinh hoạt giải trí ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

2. Doanh nghiệp phát động và sinh hoạt giải trí trong trung tâm vực công nghiệp, trung tâm vực công nghiệp, trung tâm vực tài chính tài chính và trung tâm vực công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

3. Doanh nghiệp phát động và sinh hoạt giải trí trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm vận dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước Khi đổi thay tên hoặc chia tách cho đến Khi Chính phủ có quy định mới.

4. Doanh nghiệp phát động và sinh hoạt giải trí trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì vận dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp phát động và sinh hoạt giải trí trên địa bàn là thị thành trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì ứng dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thị thành trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3, Phụ lục phát hành tất nhiên Nghị định này.

Điều 5. ứng dụng mức lương tối thiểu vùng

1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều khiếu nại lao động thường nhật, đảm bảo đủ thì giờ làm việc thường ngày trong tháng và trả mỹ xong định mức cần lao hoặc công việc đã thỏa thuận phải BH an toàn:

a) Không thấp rộng mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao rộng chí ít 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm mướn việc đòi hỏi người cần lao đã qua học tập nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Người cần lao đã qua học tập nghề, đào tạo nghề bao héc tàm tất cả:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bởi nghề, bởi trung học tập chuyên nghiệp, bởi trung học tập nghề, bởi cao đẳng, chứng chỉ đại học tập đại cương, bởi đại học tập, bởi cử nhân, bởi cao học tập hoặc bởi thạc sĩ, bởi tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khuông của khối mạng lưới server giáo dục quốc dân, khối mạng lưới server phẳng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bởi tốt nghiệp trung học tập chuyên nghiệp, bởi tốt nghiệp đào tạo nghề, bởi tốt nghiệp cao đẳng, bởi tốt nghiệp đại học tập, bởi thạc sĩ, bởi tiến sĩ; văn bởi, chứng chỉ giáo dục công việc và nghề nghiệp; phẳng giáo dục đại học tập và tuần tra, chứng chỉ giáo dục thẳng băng theo quy định tại Luật giáo dục năm 1998 và Luật giáo dục năm 2005;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thẳng tắp, chứng chỉ sơ cấp nghề, bởi tốt nghiệp trung cấp nghề, bởi tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã trả mỹ xong chương trình học tập nghề theo hợp đồng học tập nghề quy định tại Luật dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kĩ năng nghề đất nước theo quy định của Luật việc làm;

đ) Người đã được cấp bởi, chứng chỉ giáo dục công việc và nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thẳng tuột và các chương trình đào tạo công việc và nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật giáo dục công việc và nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bởi tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học tập theo quy định tại Luật giáo dục đại học tập;

g) Người đã được cấp kì, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học tập nghề và được doanh nghiệp soát, bố trí làm mướn việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

3. Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người cần lao, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của doanh nghiệp, doanh nghiệp phối phù hợp với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở và người cần lao để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong giao kèo cần lao và mức lương trả cho người cần lao cho hợp, BH an toàn các quy định của pháp luật lao động và tương quan lại phù hợp và phải chăng lương bổng giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, chuyên môn cao, giữa lao động mới tuyển dụng với cần lao có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp.

4. Khi thực hiện nay mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp ko được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ lương bổng Khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban tối, làm việc trong điều khiếu nại lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bổ chăm sóc bởi bảo vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của luật pháp cần lao. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện nay theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước cần lao tập thể hoặc trong quy định của doanh nghiệp.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, cộng tác xã, tổ hiệp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan lại, tổ chức có thuê mướn cần lao ko hề hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày Nghị định này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành.

2. Bộ lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối phù hợp với Tổng Liên đoàn cần lao nước ta, Phòng thương nghiệp và Công nghiệp nước ta, Liên minh cộng tác xã nước ta, Thương Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa nước ta, các bộ, cơ quan lại can hệ và Ủy ban quần chúng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tuyên truyền, phổ thông đến người lao động, người sử dụng cần lao và rà, giám sát việc thực hành mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định này; trình Chính phủ coi xét, điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng theo quy định.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan lại ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan lại thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, đô thị trực thuộc trung ương và các cơ quan lại, doanh nghiệp chịu bổn phận thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

– Ban bí thơ Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các bộ, cơ quan lại ngang bộ, cơ quan lại thuộc Chính phủ;

– HĐND, Ủy Ban Nhân Dân các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Tổng Bí thư;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

– Văn phòng Quốc hội;

– Tòa án quần chúng. # tối cao;

– Viện kiểm sát dân chúng tối cao;

– Kiểm toán đất nước;

– Ủy ban Giám sát tài chính đất nước;

– Ngân mặt hàng Chính sách tầng lớp;

– Ngân mặt hàng Phát triển nước ta;

– Ủy ban trung ương chiến trận sơn hà nước ta;

– Cơ quan lại trung ương của các đoàn thể;

– Các tập đoàn tài chính tài chính và tổng công ty đất nước;

– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

– Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐỊA BÀN áp dụng MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2017

(Kèm theo Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ)

1. Vùng I, gồm các địa bàn:

– Các quận và các thị trấn Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành thị HN Thủ Đô;

– Các quận và các thị trấn Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;

– Các quận và các thị trấn Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành thị Sài Gòn;

– thành phố Biên Hòa và các thị trấn Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

– thành thị Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các thị trấn Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;

– thành thị Vũng Tàu, thị trấn Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Vùng II, gồm các địa bàn:

– Các thị trấn còn lại thuộc tỉnh thành HN Thủ Đô;

– Các thị trấn còn lại thuộc thành thị Hải Phòng;

– thành thị Thành Phố Hải Dương thuộc tỉnh Thành Phố Hải Dương;

– thành thị Hưng Yên và các thị trấn Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

– tỉnh thành Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các thị trấn Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– thành phố Thành Phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các thị trấn Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Thành Phố Bắc Ninh;

– Các thành thị Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các thành thị Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– thị thành Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

– thành thị Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

– tỉnh thành Nam Định và thị trấn Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

– tỉnh thành Tỉnh Ninh Bình thuộc tỉnh Tỉnh Ninh Bình;

– thị thành Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các quận, thị trấn thuộc tỉnh thành Đà Nẵng;

– Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Các thành thị Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– thành thị Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Sài Gòn;

– thị thành Tây Ninh và các thị trấn Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Thị xã Long Khánh và các thị trấn Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Các thị trấn còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;

– Thị xã Đồng Xoài và thị trấn Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;

– thị thành Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– thị thành Tân An và các thị trấn Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;

– thị thành Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Các quận thuộc thành thị Cần Thơ;

– đô thị Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và thị trấn Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Các đô thị Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;

– thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;

– thành thị Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

3. Vùng III, gồm các địa bàn:

– Các thành thị trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

– Thị xã Chí Linh và các thị trấn Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Thành Phố Hải Dương;

– Các thị trấn Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thị xã Phú Thọ và các thị trấn Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Các thị trấn Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Thành Phố Bắc Ninh;

– Các thị trấn Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

– Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và thị trấn Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các thị trấn Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;

– Các thị trấn còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Các thị trấn Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Các thị trấn còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

– Các thị trấn Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

– Các thị trấn Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Tỉnh Ninh Bình;

– Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

– Thị xã Bỉm Sơn và thị trấn Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;

– Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh thành phố Hà Tĩnh;

– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các thị trấn Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Thị xã Điện Bàn và các thị trấn Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, yên bình thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các thị trấn Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Tỉnh Quảng Ngãi;

– Thị xã Sông Cầu và thị trấn Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

– Các thị trấn Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

– Thị xã Ninh Hòa và các thị trấn Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

– Các thị trấn Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thị xã La Gi và các thị trấn Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Các thị xã Phước Long, Bình Long và các thị trấn Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;

– Các thị trấn còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Các thị trấn còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Các thị trấn Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thị xã Kiến Tường và các thị trấn Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

– Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các thị trấn Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

– Thị xã Bình Minh và thị trấn Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

– Các thị trấn thuộc thành thị Cần Thơ;

– Các thị trấn Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Thị xã Tân Châu và các thị trấn Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;

– Thị xã Ngã Bảy và các thị trấn Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

– Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;

– Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Bẽo Liêu;

– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;

– Các thị trấn Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./.

Tải Nghị định 153/2016/NĐ-CP tại đây:

Xem thêm:

Tác_Giả_2 xin chúc các các độc giả thành công!

Scr Nghị định 153/2016/NĐ-CP Mức lương tối thiểu vùng 2017 2021-08-20 14:01:00

#Nghị #định #1532016NĐCP #Mức #lương #tối #thiểu #vùng