Nghị định 49/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt về hóa đơn, lệ phí 2022

Nghị định 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, phí, lệ phí, cai quản lý giá (Có hiệu lực thực thi hiện hành từ ngày 1/8/2016)

CHÍNH PHỦ

——-

CỘNG HÒA từng lớp CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Số: 49/2016/NĐ-CP

HN Thủ Đô, ngày 27 tháng 5 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 109/2013/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 9 NĂM 2013 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN

cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ phát hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cai quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cai quản lý giá

1. Sửa đổi, bổ sung Điểm d và đ Khoản 1 Điều 3 như sau:

“d) Tước có hạn Thẻ giám định viên về giá; đình chỉ có kì hạn phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại dịch vụ thẩm định giá; đình chỉ có hạn phát động và sinh hoạt giải trí đào tạo, bồi bổ kỹ năng chuyên ngành thẩm định giá; đình chỉ quyền tự in hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử; đình chỉ in hóa đơn;

đ) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá số tiền do trích lập, sử dụng, hạch toán và kết chuyển ko đúng Quỹ bình ổn giá; nộp ngân sách đất nước số tiền có được do hành động vi phạm; trả lại quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng số tiền chênh lệch do buôn cung cấp cao rộng mức giá quy định và mọi chi phí nảy sinh do hành động vi phạm gây ra; dừng thực hành mức giá buôn cung cấp sản phẩm hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân chủ nghĩa quy định; buộc thực hành kê khai hoặc đăng ký đối với mức giá đang áp dụng theo quy định; tiêu diệt hoặc tịch thâu tiêu diệt ấn phẩm có nội dung thông báo sai phạm; diệt hiệu quả thẩm định giá tại chứng thư thẩm định giá; bẩm cho Bộ Tài chính nội dung về tổ chức đào tạo, bổ chăm sóc kỹ năng chuyên ngành thẩm định giá; thu hồi và ko xác nhận những chứng chỉ, giấy chứng thực đào tạo, bổ chăm sóc kỹ năng chuyên ngành giám định giá; trả uổng đào tạo, bồi chăm sóc cho các học tập viên tham gia học tập; trả trả tiền phí, lệ phí cho người nộp; diệt các hóa đơn; thực hành thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6, Khoản 7 và Khoản 8 Điều 5 như sau:

“6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành động trích lập; sử dụng; kết chuyển hoặc hạch toán Quỹ bình ổn giá ko đúng quy định của pháp luật về giá.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành động ko kết chuyển hoặc trích lập Quỹ bình ổn giá.

8. Biện pháp xử lý hiệu quả:

a) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá ko hề thảy số tiền do dùng, kết chuyển hoặc hạch toán ko đúng Quỹ bình ổn giá theo quy định tại Khoản 6 Điều này;

b) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá tất tật số tiền do trích lập ko đúng hoặc ko trích lập Quỹ bình ổn giá và Khoản lãi tính trên số dư Quỹ bình ổn giá phát sinh (nếu có) theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều này;

c) Buộc kết chuyển Quỹ bình ổn giá đối với hành động vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều này”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Hành vi ko chấp hành đúng giá do cơ quan lại, người dân có thẩm quyền quy định

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành động buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ ko đúng với mức giá do cơ quan lại, người dân có thẩm quyền quy định, trừ các hành động quy định tại Khoản 2, 3 và Khoản 4 Điều này.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành động buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ ko đúng với mức giá do Ủy ban dân chúng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành động buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ ko đúng với mức giá cụ thể hoặc ko nằm trong khuông giá hoặc cao rộng mức giá tối đa hoặc thấp rộng mức giá tối thiểu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan lại ngang Bộ quy định.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành động buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ ko đúng với mức giá cụ thể hoặc ko nằm trong khuông giá hoặc cao rộng mức giá tối đa hoặc thấp rộng mức giá tối thiểu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.

5. Biện pháp xử lý hiệu quả: Buộc trả lại cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng cả thảy tiền chênh lệch do buôn cung cấp cao rộng mức giá quy định và mọi tổn phí nảy sinh do hành động vi phạm gây ra tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, trong ngôi trường hợp rất khó khăn hoặc ko xác định được quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng để trả lại thì nộp quờ quạng số tiền chênh lệch vào ngân sách đất nước”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về kê khai giá, đăng ký giá product, dịch vụ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành động kê khai mất đi các nội dung của văn danh sách khai giá sau Khi cơ quan lại đất nước có thẩm quyền kết nạp kê khai giá đã có văn các độc giả dạng nhấc, đề nghị nộp lại văn danh sách khai giá.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành động sau đây:

a) Không thông báo bởi văn các độc giả dạng về mức giá Điều chỉnh tăng hoặc giảm cho cơ quan lại đất nước có thẩm quyền trong các ngôi trường hợp phải thực hiện nay thông làm giá theo quy định của pháp luật về giá;

b) vận dụng mức giá kê khai, đăng ký ko đúng hạn theo quy định của luật pháp về giá Tính từ lúc ngày thực hiện nay kê khai giá, đăng ký giá với cơ quan lại đất nước có thẩm quyền.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành động sau:

a) Không kê khai giá đúng kì hạn theo đề nghị bởi văn các độc giả dạng của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền;

b) Không kê khai giảm giá phù phù hợp với biến động giảm giá của tác nhân tạo hình giá theo đề nghị bởi văn các độc giả dạng của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành động ko đăng ký giá đúng hạn theo yêu cầu bởi văn các độc giả dạng của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền.

5. Đối với hành động ko kê khai giá với cơ quan lại đất nước có thẩm quyền theo quy định:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành động ko kê khai giá từ 01 đến 10 product, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành động vi phạm quy định tại Điểm a Khoản này trong ngôi trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm; hành động ko kê khai giá từ 11 đến 20 product, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá;

c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành động vi phạm quy định tại Điểm b Khoản này trong ngôi trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm; hành động ko kê khai giá từ 21 product, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá trở lên;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành động ko kê khai giá từ 21 product, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá trở lên trong ngôi trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm.

6. Đối với hành động ko đăng ký giá với cơ quan lại đất nước có thẩm quyền theo quy định:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành động ko đăng ký giá từ 01 đến 10 product, dịch vụ cụ thể thuộc diện đăng ký giá;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành động vi phạm quy định tại Điểm a Khoản này trong ngôi trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm; hành động ko đăng ký giá từ 11 đến 20 product, dịch vụ cụ thể thuộc diện đăng ký giá;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành động vi phạm quy định tại Điểm b Khoản này trong ngôi trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm; hành động ko đăng ký giá từ 21 product, dịch vụ cụ thể thuộc diện đăng ký giá trở lên;

d) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành động ko đăng ký giá từ 21 product, dịch vụ cụ thể thuộc diện kê khai giá trở lên trong ngôi trường hợp vi phạm nhiều lần, tái phạm.

7. Biện pháp xử lý hiệu quả: Buộc thực hiện nay kê khai hoặc đăng ký đối với mức giá đang vận dụng theo quy định đối với hành động vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6 Điều này”.

5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 như sau:

“1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành động sau đây:

a) Không niêm yết giá product, dịch vụ tại địa Điểm phải niêm yết giá theo quy định của pháp luật;

b) Niêm yết giá ko rõ ràng gây lầm lẫn cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành động sau:

a) Hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong ngôi trường hợp vi phạm nhiều lần; tái phạm;

b) Niêm yết giá ko đúng giá cụ thể hoặc ko nằm trong khuông giá hoặc cao rộng mức giá tối đa hoặc thấp rộng mức giá tối thiểu do cơ quan lại đất nước có thẩm quyền quy định đối với product, dịch vụ thuộc Danh Mục product, dịch vụ do đất nước định giá”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Hành vi đưa tin thất thiệt về thị ngôi trường, giá cả product, dịch vụ

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành động bịa đặt, loan tin, đưa tin ko đúng sự thật về tình hình thị ngôi trường, giá cả product, dịch vụ gây tâm lý hoang mang lo lắng trong tầng lớp và ko yên thị ngôi trường trừ ngôi trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Hành vi đưa tin ko đúng sự thực về tình hình thị ngôi trường, giá cả product, dịch vụ gây tâm lý hoang mang lo lắng trong tầng lớp và ko yên thị ngôi trường trên công cụ thông tin đại chúng như báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử hoặc các ấn phẩm thông tin khác được xử phạt theo quy định của luật pháp về xử phạt vi phạm hành chính trong phát động và sinh hoạt giải trí báo chí truyền thông, xuất các độc giả dạng”.

7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và Khoản 5 Điều 15 như sau:

“2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành động chậm cung cấp báo cho biết giải trình định kỳ, số liệu, tài liệu so với đề nghị của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền trong hạn vận từ 05 ngày làm việc đến 15 ngày làm việc; cung cấp ko chính xác thông báo về giá product, dịch vụ theo yêu cầu bởi văn các độc giả dạng của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 12.000.000 đối với một trong các hành động sau:

a) Chậm cung cấp mỏng định kỳ, số liệu, tài liệu so với yêu cầu của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền quá vận hạn 15 ngày làm việc;

b) Chậm cung cấp so với yêu cầu của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền quá 10 ngày làm việc về số liệu, tài liệu có can hệ theo yêu cầu bởi văn các độc giả dạng của cơ quan lại có thẩm quyền trong ngôi trường hợp đất nước định giá, soát tác nhân tạo hình giá đối với product, dịch vụ của tổ chức, cá nhân sinh sản, marketing thương mại”.

8. Bổ sung Điều 15a như sau:

“Điều 15a. Hành vi vi phạm về việc xây dựng, khai khẩn, dùng Cơ sở dữ liệu về giá, Cơ sở dữ liệu đất nước về giá

1. Phạt cảnh cáo đối với hành động ko cung cấp và cập nhật thông báo về giá; cung cấp và cập nhật thông tin về giá ko thẳng tắp theo quy định; cung cấp và cập nhật thông tin méo mó vào Cơ sở dữ liệu về giá, Cơ sở dữ liệu đất nước về giá.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành động sau:

a) Hành vi vi phạm quy định tại quy định tại Khoản 1 Điều này trong ngôi trường hợp vi phạm nhiều lần; tái phạm;

b) sử dụng dữ liệu về giá trong Cơ sở dữ liệu về giá, Cơ sở dữ liệu đất nước về giá ko đúng với Mục đích đã được cơ quan lại có thẩm quyền cai quản lý cơ sở dữ liệu đó cho phép.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành động truy cập, thâm nhập hoặc tìm cách truy cập, thâm nhập để phá hoại, làm thay đổi dữ liệu và cấu trúc chương trình phần mềm trong Cơ sở dữ liệu về giá, Cơ sở dữ liệu đất nước về giá”.

9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 11 Điều 18 như sau:

“11. Đối với hành động mua bảo đảm trách nhiệm và trách nhiệm công việc và nghề nghiệp và trích lập quỹ ngừa rủi ro công việc và nghề nghiệp:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành động trích lập quỹ ngừa rủi ro công việc và nghề nghiệp ko đúng mức trích lập theo quy định;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành động ko mua bảo đảm trách nhiệm và trách nhiệm công việc và nghề nghiệp, song song ko trích lập quỹ đề phòng rủi ro nghề”.

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

“Điều 21. Hành vi vi phạm đối với đơn vị tổ chức đào tạo, bồi chăm sóc kỹ năng chuyên ngành thẩm định giá

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với đơn vị tổ chức đào tạo, bồi bổ có một trong các hành động sau:

a) Không gửi thông báo mở khóa đào tạo tập, lớp học tập tất nhiên giấy tờ tài liệu theo quy định trước Khi mở khóa đào tạo tập, lớp học tập;

b) Tổ chức một lớp học tập quá 70 học tập viên;

c) thực hiện nay ko đúng việc lấy quan lại điểm đánh giá của học tập viên trên Phiếu đánh giá chất lượng khóa đào tạo tập theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với đơn vị tổ chức đào tạo, tẩm bổ có một trong các hành động sau:

a) Không BH an toàn về nội dung, chương trình, thời lượng tối thiểu của khóa đào tạo tập, lớp học tập theo quy định;

b) Không thực hiện nay việc lấy quan lại điểm đánh giá của học tập viên trên Phiếu đánh giá chất lượng khóa đào tạo tập theo quy định.

c) Không bẩm hiệu quả tổ chức khóa đào tạo tập, lớp học tập tất nhiên giấy tờ, tài liệu theo quy định sau Khi kết thúc khóa đào tạo tập, lớp học tập;

d) Không mỏng một năm tình hình phát động và sinh hoạt giải trí đào tạo, bồi bổ;

đ) Bố trí giảng viên ko đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định;

e) soạn và sử dụng tài liệu đào tạo, bồi bổ ko đúng so với quy định;

g) thực hành rà đánh giá hiệu quả tiếp thu kĩ năng và kĩ năng ko đúng so với quy định;

h) Cấp chứng chỉ, giấy chứng thực ko đúng so với mẫu chứng chỉ, giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính;

i) Lưu trữ giấy tờ liên can đến tổ chức đào tạo, bồi chăm sóc ko đầy đủ, ko đúng thời kì theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với đơn vị tổ chức đào tạo, bồi chăm sóc có một trong các hành động sau:

a) Cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận cho học tập viên ko đạt đề nghị khóa đào tạo tập, lớp học tập theo quy định của pháp luật về thời gian học tập và hiệu quả đánh giá;

b) Cấp chứng chỉ, giấy chứng thực cho những người dân thực tại ko dự học tập.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với đơn vị tổ chức đào tạo, bồi bổ có một trong các hành động sau:

a) Mở khóa đào tạo tập, lớp học tập lúc mất đi Điều khiếu nại theo quy định của Bộ Tài chính;

b) Mở khóa đào tạo tập, lớp học tập Khi chưa được Bộ Tài chính chấp nhận;

c) Mở khóa đào tạo tập, lớp học tập lúc ko hề tên trong danh sách các đơn vị được tổ chức đào tạo, bổ chăm sóc theo quy định của Bộ Tài chính.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ phát động và sinh hoạt giải trí tổ chức đào tạo, tẩm bổ trong thời gian từ 01 tháng đến 03 tháng Tính từ lúc ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thực thi hiện hành đối với hành động vi phạm tại Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ phát động và sinh hoạt giải trí tổ chức đào tạo, bổ chăm sóc trong thời kì từ 03 tháng đến 06 tháng Tính từ lúc ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thực thi hiện hành đối với hành động vi phạm tại Điểm b Khoản 3 Điều này;

c) Đình chỉ phát động và sinh hoạt giải trí tổ chức đào tạo, bồi chăm sóc trong thời kì từ 06 tháng đến 09 tháng Tính từ lúc ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thực thi hiện hành đối với hành động vi phạm tại Điểm a Khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp xử lý hiệu quả:

a) Buộc báo cho biết giải trình cho Bộ Tài chính nội dung về tổ chức đào tạo, bồi bổ đối với các hành động vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm c và d Khoản 2 Điều này.

b) Buộc cấp lại chứng chỉ, giấy chứng thực đào tạo, bổ chăm sóc cho các học tập viên dự học tập đối với hành động vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 2 Điều này;

c) Buộc thu hồi và ko xác nhận chứng chỉ, giấy chứng thực đào tạo, tẩm bổ, song song buộc nộp vào ngân sách đất nước số tiền thu lợi do hành động vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;

d) Buộc thu hồi và ko công nhận chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo, bồi chăm sóc, song song buộc trả trả uổng đào tạo, bồi chăm sóc cho các học tập viên dự học tập đối với hành động vi phạm quy định Khoản 4 Điều này”.

11. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 6 và Khoản 7 Điều 42 như sau:

“2. đoàn trưởng thanh tra chuyên ngành giá có thẩm quyền:

a) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức, 105.000.000 đồng đối với cá nhân chủ nghĩa có các hành động vi phạm trong lĩnh vực cai quản lý giá theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên hệ;

b) ứng dụng mẫu mã xử phạt bổ sung và biện pháp xử lý hiệu quả quy định tại Nghị định này.

6. chủ toạ Ủy ban dân chúng cấp tỉnh có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với các hành động vi phạm trong lĩnh vực giá theo quy định của Nghị định này và quy định của luật pháp có can hệ;

c) ứng dụng mẫu mã xử phạt bổ sung và biện pháp xử lý hiệu quả quy định tại Nghị định này.

7. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp thị trấn có thẩm quyền:

a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với các hành động vi phạm hành chính quy định tại Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 16, Điều 17 Nghị định này;

b) ứng dụng biện pháp xử lý hiệu quả quy định tại Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 16, Điều 17 Nghị định này và quy định của pháp luật có can dự.

8. Chủ tịch Ủy ban dân chúng cấp xã có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với các hành động vi phạm hành chính quy định tại Điều 12 Nghị định này”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:

“Điều 23. Hành vi vi phạm quy định công khai chế độ thu phí, lệ phí

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Khi thực hành một trong các hành động sau đây:

1. Không công khai chế độ thu phí, lệ phí theo quy định;

2. Niêm yết hoặc thông tin ko đúng quy định, ko rõ ràng gây lầm lẫn cho người nộp phí, lệ phí”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về nộp phí, lệ phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành động ko thực hiện nay đúng thông báo nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan lại có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền phí, lệ phí ăn lận, trốn nộp đối với hành động ăn gian, trốn nộp phí, lệ phí theo quy định. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.

3. Biện pháp xử lý hiệu quả

Buộc người vi phạm nộp đủ số phí, lệ phí ăn gian, trốn nộp”.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:

“Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về mức phí, lệ phí

1. Đối với hành động thu phí, lệ phí ko đúng mức phí, lệ phí theo quy định của luật pháp:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến bên dưới 2.000.000 đồng đối với hành động vi phạm có số tiền vi phạm đến bên dưới 10.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến bên dưới 5.000.000 đồng đối với hành động vi phạm có số tiền vi phạm từ 10.000.000 đồng đến bên dưới 30.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến bên dưới 7.500.000 đồng đối với hành động vi phạm có số tiền vi phạm từ 30.000.000 đồng đến bên dưới 50.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến bên dưới 15.000.000 đồng đối với hành động vi phạm có số tiền vi phạm từ 50.000.000 đồng đến bên dưới 100.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến bên dưới 40.000.000 đồng đối với hành động vi phạm có số tiền vi phạm từ 100.000.000 đồng đến bên dưới 300.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành động vi phạm có số tiền vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên.

2. Hình thức xử phạt bổ sung

Tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ phát động và sinh hoạt giải trí can hệ đến hành động vi phạm. kì hạn tước quyền sử dụng giấy phép hoặc đình chỉ phát động và sinh hoạt giải trí có vận hạn từ 03 tháng đến 06 tháng Tính từ lúc ngày Quyết định xử phạt có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành.

3. Biện pháp xử lý hiệu quả

Buộc trả trả ắt tiền phí, lệ phí do thực hành sai luật pháp về phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí. Trong ngôi trường hợp ko xác định được người nộp phí, lệ phí để trả thì nộp thảy số tiền này vào ngân sách đất nước”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:

“Điều 32. Hành vi làm mất, cho, buôn cung cấp chứng từ thu phí, lệ phí

1. Phạt cảnh cáo đối với hành động làm mất liên của mỗi số chứng từ ko hề mệnh giá, trừ liên giao cho người nộp tiền của chứng từ chưa sử dụng, áp dụng trong ngôi trường hợp vi phạm lần đầu.

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành động làm mất các liên của mỗi số chứng từ ko hề mệnh giá, trừ liên giao cho người nộp tiền tài chứng từ chưa sử dụng, áp dụng trong ngôi trường hợp vi phạm từ lần thứ hai trở đi.

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành động làm mất liên giao cho người nộp tiền tài mỗi số chứng từ ko hề mệnh giá chưa sử dụng;

4. Đối với hành động làm mất mỗi số của chứng từ thu phí, lệ phí có mệnh giá thì mức phạt tiền tối đa bởi mệnh giá in trên chứng từ thu phí, lệ phí. Số tiền phạt tối thiểu đối với hành động làm chứng từ thu phí, lệ phí có mệnh giá là 50.000 đồng.

5. Trường hợp cho, buôn cung cấp chứng từ phát hiện nay đã dùng:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến bên dưới 2.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có số tiền ghi trong chứng từ bên dưới 2.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến bên dưới 4.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có số tiền ghi trong chứng từ từ 2.000.000 đến bên dưới 5.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến bên dưới 8.000.000 đồng đối với mỗi số chứng từ có số tiền ghi trong chứng từ từ 5.000.000 đồng trở lên.

6. Trường hợp cho, buôn cung cấp chứng từ chưa dùng thì xử phạt theo mức quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

7. Biện pháp xử lý hiệu quả: Buộc nộp vào ngân sách đất nước sờ soạng số tiền có được do hành động vi phạm quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cai quản lý hóa đơn

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 6 Điều 34 như sau:

“1a. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành động đặt in hóa đơn mà ko ký hợp đồng in bởi văn các độc giả dạng;

1b. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành động đặt in hóa đơn Khi cơ quan lại thuế đã có văn các độc giả dạng thông báo tổ chức, doanh nghiệp mất đi Điều khiếu nại đặt in hóa đơn, trừ ngôi trường hợp cơ quan lại thuế ko hề quan lại điểm bởi văn các độc giả dạng Khi cảm bắt gặp yêu cầu dùng hóa đơn đặt in của tổ chức, doanh nghiệp theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính.

6. Biện pháp xử lý hiệu quả: Buộc diệt các hóa đơn đặt in ko đúng quy định đối với các hành động vi phạm quy định tại Khoản 1b, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này”.

2. Bổ sung Khoản 1a vào Điều 37 như sau:

“1a. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành động:

a) Nộp thông tin Điều chỉnh thông tin tại thông tin phát hành hóa đơn đến cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp và hành động nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan lại thuế điểm chuyển đến Khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ marketing thương mại dẫn đến đổi thay cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp chậm sau 10 ngày Tính từ lúc ngày chính thức phát động dùng hóa đơn tại địa chỉ mới.

b) sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với cơ thuế quan lại tuy nhiên chưa đến kì thời hạn (05 ngày Tính từ lúc ngày gửi thông tin phát hành)”.

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 37 như sau:

“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành động:

a) Lập thông tin phát hành hóa đơn ko đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Không niêm yết thông tin phát hành hóa đơn theo đúng quy định;

c) Nộp thông tin Điều chỉnh thông báo tại thông tin phát hành hóa đơn đến cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp và hành động nộp bảng kê hóa đơn chưa dùng đến cơ thuế quan lại điểm chuyển đến Khi doanh nghiệp đổi thay địa chỉ marketing thương mại dẫn đến đổi thay cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp từ sau 20 ngày Tính từ lúc ngày chính thức phát động dùng hóa đơn tại địa chỉ mới”.

4. Bổ sung Điểm g vào Khoản 3 Điều 38 như sau:

“3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành động:

a) Lập hóa đơn ko đúng thời Điểm theo quy định của luật pháp về hóa đơn buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ;

b) Lập hóa đơn ko tuân theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định;

c) Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ thuế quan lại;

d) Lập hóa đơn tuy nhiên ko giao cho người sử dụng, trừ ngôi trường hợp trên hóa đơn ghi rõ người sử dụng ko lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê;

đ) Không lập bảng kê hoặc ko lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ;

e) Lập sai loại hóa đơn theo quy định của luật pháp về hóa đơn buôn cung cấp sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người sử dụng hoặc đã kê khai thuế.

g) Làm mất, cháy, hư hóa đơn đã phát hành tuy nhiên chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng) tuy nhiên quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng chưa cảm bắt gặp hóa đơn hoặc hóa đơn đã lập theo bảng kê marketing thương mại nhỏ lẻ product, dịch vụ; trừ ngôi trường hợp mất, cháy, hư hóa đơn do thiên tai, hỏa hoán vị hoặc do sự khiếu nại bất thần, sự khiếu nại bất khả kháng khác thì ko biến thành xử phạt tiền.

Trường hợp mất, cháy, hư hóa đơn đã lập (liên giao cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng), người buôn cung cấp và người sử dụng lập biên các độc giả dạng ghi nhận sự việc, người buôn cung cấp đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua buôn cung cấp sản phẩm hóa và có một tình Tiết giảm nhẹ nhàng thì xử phạt ở mức tối thiểu của khuông tiền phạt; nếu có từ hai tình Tiết giảm nhẹ nhàng thì xử phạt cảnh cáo.

Trường hợp mất, cháy, hư hóa đơn, trừ liên giao cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng, trong thời kì lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán tài chính.

Trường hợp người buôn cung cấp tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng) Khi cơ quan lại thuế chưa phát hành quyết định xử phạt thì người buôn cung cấp ko biến thành phạt tiền”.

5. huỷ bỏ Điểm a Khoản 4 Điều 38.

6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 39 như sau:

“1.

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

đối với hành động

làm mất, cháy, hư hóa đơn đã lập (liên giao cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng)

để hạch toán kế toán tài chính, kê khai thuế và tính sổ vốn ngân sách; trừ ngôi trường hợp mất, cháy, hư hóa đơn do thiên tai, hỏa hoán vị hoặc do sự khiếu nại bất thần, sự khiếu nại bất khả kháng khác thì ko biến thành xử phạt tiền.

Trường hợp mất, cháy, hư hóa đơn đã lập (liên giao cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng), người buôn cung cấp và người sử dụng lập biên các độc giả dạng ghi nhận sự việc, người buôn cung cấp đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua buôn cung cấp sản phẩm hóa và có một tình Tiết giảm nhẹ nhàng thì xử phạt ở mức tối thiểu của khuông tiền phạt; nếu có từ hai tình Tiết giảm nhẹ nhàng thì xử phạt cảnh cáo.

Trường hợp người sử dụng tìm lại được hóa đơn đã mất Khi cơ thuế quan lại chưa phát hành quyết định xử phạt thì người sử dụng ko biến thành phạt tiền”.

7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1; bổ sung Khoản 4 vào Điều 40 như sau:

“1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành động lập sai hoặc ko đầy đủ nội dung của thông tin, bẩm theo quy định gửi cơ thuế quan lại, trừ thông báo phát hành hóa đơn.

Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ nghĩa tự phát hiện nay sơ sót và lập lại thông báo, vắng thay thế đúng quy định gửi cơ thuế quan lại trước Khi cơ thuế quan lại, cơ quan lại có thẩm quyền phát hành quyết định thanh tra thuế, đánh giá thuế tại trụ sở người nộp thuế thì ko biến thành phạt tiền”.

“4. Biện pháp xử lý hiệu quả: Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa vi phạm Khoản 1 Điều này phải lập và gửi lại cơ quan lại thuế thông báo, thưa đúng quy định”.

8. Bổ sung Khoản 5a vào Điều 44 như sau:

“5a. Chủ tịch Ủy ban dân chúng các cấp trong phạm vi thẩm quyền của mình quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định này:

a) chủ toạ Ủy ban dân chúng cấp xã có quyền:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

b) chủ toạ Ủy ban quần chúng. # cấp thị trấn có quyền:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

– vận dụng biện pháp xử lý hiệu quả quy định tại Khoản 5 Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 và Khoản 6 Điều 38 của Nghị định này.

c) chủ toạ Ủy ban quần chúng cấp tỉnh có quyền:

– Phạt cảnh cáo;

– Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

– áp dụng biện pháp xử lý hiệu quả quy định tại Khoản 5 Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 và Khoản 6 Điều 38 của Nghị định này”.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 8 năm 2016.

2. Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cai quản lý đất nước về giá, phí, lệ phí và hóa đơn ko nêu tại Nghị định này thực hiện nay theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013.

3. Việc xử lý đối với hành động vi phạm về giá, phí, lệ phí và hóa đơn đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành thì ko vận dụng theo quy định tại Nghị định này mà áp dụng quy định xử lý vi phạm tại thời Điểm xảy ra hành động vi phạm đó.

Trường hợp mức xử phạt đối với cùng một hành động quy định tại Nghị định này nhẹ nhàng rộng mức xử phạt quy định tại các Nghị định trước thì áp dụng mức xử phạt theo quy định của Nghị định này, bao gồm ngôi trường hợp xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành, đã bị lập biên các độc giả dạng, tuy nhiên cơ quan lại có thẩm quyền chưa ra quyết định xử lý hoặc đã ra quyết định xử lý tuy nhiên đang trong thời hạn giải quyết năng khiếu nại thì xem xét, ra quyết định theo mức xử phạt quy định tại Nghị định này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện nay

1. Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan lại ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan lại thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban dân chúng tỉnh, đô thị trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân can hệ chịu bổn phận thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

– Ban bí thơ Trung ương Đảng;

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

– Các Bộ, cơ quan lại ngang Bộ, cơ quan lại thuộc Chính phủ;

– HĐND, Ủy Ban Nhân Dân các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Tổng bí thơ;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

– Văn phòng Quốc hội;

– Tòa án dân chúng vô thượng;

– Viện Kiểm sát dân chúng vô thượng;

– Kiểm toán đất nước;

– Ủy ban Giám sát tài chính đất nước;

– Ngân mặt hàng Chính sách tầng lớp;

– ngôi nhà băng Phát triển nước ta;

– Ủy ban Trung ương chiến ngôi trường đất nước nước ta;

– Cơ quan lại Trung ương của các đoàn thể;

– Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;

– Phòng Thương mại và Công nghiệp nước ta;

– Thương Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa nước ta;

– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

– Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Tải về tại Đây:

Scr Nghị định 49/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt về hóa đơn, lệ phí 2021-08-24 11:34:00

#Nghị #định #492016NĐCP #Quy #định #xử #phạt #về #hóa #đơn #lệ #phí