Thông tư 16/VBHN-BTC Văn bạn dạng thống nhất về thuế GTGT 2022

Văn bạn dạng thống nhất số 16/VBHN-BTC chỉ dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT.
BỘ TÀI CHÍNH
——-
CỘNG HÒA tầng lớp CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 16/VBHN-BTC
HN Thủ Đô, ngày 17 tháng 6 năm 2015
THÔNG TƯ
chỉ dẫn THI HÀNH LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 209/2013/NĐ-CP NGÀY 18/12/2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ chỉ dẫn THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.
ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để canh tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014;
2.
ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này ứng dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014;
3.
ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này chỉ dẫn về đối tượng chịu thuế, đối tượng ko chịu thuế, người nộp thuế, Căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ, trả thuế và điểm nộp thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là product, dịch vụ dùng cho sản xuất, marketing thương mại và tiêu dùng ở nước ta (cả về product, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng ko chịu thuế GTGT chỉ dẫn tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 3. Người nộp thuế
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân chủ nghĩa sinh sản, kinh dinh product, dịch vụ chịu thuế GTGT ở nước ta, ko phân biệt ngành nghề, mẫu mã, tổ chức marketing thương mại (sau đây gọi là cơ sở kinh dinh) và tổ chức, cá nhân chủ nghĩa nhập vào product, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là kẻ nhập vào) bao héc tàm tất cả:
1. Các tổ chức kinh dinh được thành lập và đăng ký marketing thương mại theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp đất nước (nay là Luật Doanh nghiệp), Luật liên minh xã và pháp luật marketing thương mại chuyên ngành khác.
2. Các tổ chức tài chính tài chính của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức từng lớp – công việc và nghề nghiệp, đơn vị vũ trang quần chúng. #, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.
3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham dự liên minh marketing thương mại theo Luật đầu tư nước ngoài tại nước ta (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa nước ngoài phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh ở nước ta tuy nhiên ko thành lập pháp nhân tại nước ta.
4. cá nhân, hộ gia đình, group người kinh dinh độc lập và các đối tượng khác có phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, marketing thương mại, du nhập.
5. Tổ chức, cá nhân sản xuất marketing thương mại tại nước ta mua dịch vụ (bao gồm ngôi trường hợp mua dịch vụ gắn kèm với product) của tổ chức nước ngoài ko hề cơ sở thường trú tại nước ta, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng ko ngụ tại nước ta thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là kẻ nộp thuế, trừ ngôi trường hợp ko phải kê khai, tính nộp thuế GTGT chỉ dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng ko hàm thực hiện nay theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
6. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để phát động và sinh hoạt giải trí mua buôn bán sản phẩm hóa và các phát động và sinh hoạt giải trí liên hệ trực tiếp đến mua buôn bán sản phẩm hóa tại nước ta theo quy định của luật pháp về trung tâm vực công nghiệp, trung tâm vực công nghiệp và trung tâm vực tài chính tài chính.
tỉ dụ 1: Công ty TNHH Sanko là doanh nghiệp chế xuất. Ngoài phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản để xuất khẩu Công ty TNHH Sanko còn được cấp phép thực hiện nay quyền du nhập để đẩy ra hoặc để xuất khẩu, Công ty TNHH Sanko phải thành lập chi nhánh để thực hành phát động và sinh hoạt giải trí này theo quy định của luật pháp thì Chi nhánh hạch toán riêng và kê khai, nộp thuế GTGT riêng đối với phát động và sinh hoạt giải trí này, ko hạch toán chung vào phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất để xuất khẩu.
Khi du nhập product để thực hiện nay phân phối (đẩy ra), Chi nhánh Công ty TNHH Sanko thực hành kê khai, nộp thuế GTGT ở khâu du nhập và Khi đẩy ra (cả về xuất khẩu), Công ty TNHH Sanko dùng hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Điều 4. Đối tượng ko chịu thuế GTGT
1.
Sản phẩm trồng (cả về sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thường ngày của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt đẩy ra và ở khâu nhập vào.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thường nhật là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy thô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách phân tử, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo đảm an toàn lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo đảm an toàn bởi khí sunfuro, bảo đảm an toàn theo phương thức cho chất chất hóa học tập để tránh thối rữa, dìm trong dung dịch sulfur hoặc dìm trong dung dịch bảo đảm an toàn khác và các mẫu mã bảo đảm an toàn bình thường khác.
tỉ dụ 2: Công ty A ký hợp đồng nuôi heo với Công ty B theo mẫu mã Công ty B giao cho Công ty A con giống, thức ăn, thuốc thú y, Công ty A giao, đẩy ra cho Công ty B sản phẩm heo thì tiền công nuôi heo nhận từ Công ty B và sản phẩm heo Công ty A giao, đẩy ra cho Công ty B thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT.
Sản phẩm heo Công ty B nhận lại từ Công ty A: nếu Công ty B đẩy ra heo (nguyên con) hoặc thịt heo tươi sống thì sản phẩm đẩy ra thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT, nếu Công ty B đưa heo vào chế biến thành sản phẩm như xúc xích, thịt hun sương, giò hoặc thành các sản phẩm chế biến khác thì sản phẩm đẩy ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao héc tàm tất cả trứng giống, con giống, cây giống, phân tử giống, cành giống, củ giống, tinh khí, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, du nhập và marketing thương mại thương mại. Sản phẩm giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sở du nhập, marketing thương mại thương nghiệp có giấy đăng ký marketing thương mại giống vật nuôi, giống cây trồng do cơ quan lại cai quản lý Nhà nước cấp. Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc loại Nhà nước phát hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điều khiếu nại do Nhà nước quy định.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sinh sản nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
3a.
Phân bón là các loại phân cơ học và phân vô sinh như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm láo tạp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao héc tàm tất cả các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, buồn bực, thô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, dưỡng chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về cai quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển vùng quê;
Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề vỡ hoang hải sản hoặc dịch vụ phục vụ hầu cần phục vụ phá hoang hải sản; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ khai khẩn, bảo đảm an toàn sản phẩm cho tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai quật hải sản hoặc dịch vụ phục vụ hầu cần phục vụ khẩn hoang hải sản;
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch mặt hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo phân tử; máy cấy; máy trồng mía; khối mạng lưới server máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo đảm an toàn thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ phân tử ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông phẩm (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều…), thủy sản; máy thu lượm, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng khiếu nại rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước đẩy ra cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất.
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo đảm sức mạnh mạnh khoắn, bảo đảm người học tập, các dịch vụ bảo đảm khác liên hệ đến con người; bảo đảm vật nuôi, bảo đảm cây trồng, các dịch vụ bảo đảm nông nghiệp khác; bảo đảm tàu, thuyền, trang thiết bị và các công cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo đảm.
8. Các dịch vụ tài chính, ngân mặt hàng, kinh dinh chứng khoán sau đây:
a)
Dịch vụ cấp tín dụng gồm các mẫu mã:
– Cho vay;
– Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;
– Bảo lãnh ngôi nhà băng;
– Cho thuê tài chính;
– Phát hành thẻ tín dụng.
Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí can dự đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu từ quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy định cho vay của tổ chức tín dụng đối với quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, cai quản lý khoản vay và các khoản phí khác thuộc quy trình cấp tín dụng thuộc đối tượng ko chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Các khoản phí giao tiếp thẻ thông thường ko thuộc quy trình cấp tín dụng như phí cấp lại mã pin cho thẻ tín dụng, phí cung cấp bạn dạng sao hóa đơn giao thiệp, phí đòi bồi trả quá trình tập luyện thẻ, phí thông tin mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí diệt thẻ tín dụng, phí chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
– Bao tính sổ trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân mặt hàng được phép thực hiện nay thanh toán quốc tế;
– Bán tài sản đảm bảo tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan lại thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự buôn bán tài sản đảm bảo theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có đảm bảo, cụ thể:
+ Tài sản BH an toàn tiền vay được buôn bán là tài sản thuộc giao tế BH an toàn đã được đăng ký với cơ quan lại có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về đăng ký giao dịch đảm bảo.
+ Việc xử lý tài sản BH an toàn tiền vay thực hành theo quy định của pháp luật về giao tế BH an toàn.
Trường hợp ko hề thời kì trả nợ, người dân có tài sản đảm bảo ko hề kĩ năng trả nợ và phải bàn trả tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản BH an toàn tiền vay theo quy định của pháp luật, các bên thực hành thủ tục bàn trả tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật thì ko phải xuất hóa đơn GTGT.
Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản BH an toàn để thay thế cho việc thực hiện nay bổn phận trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện nay hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh dinh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng buôn bán tài sản phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Ví dụ 3: Tháng 3/2015, Doanh nghiệp A là cơ sở marketing thương mại nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thế chấp dây chuyền, máy móc thiết bị để vay vốn tại ngân mặt hàng B, thời kì vay là một trong những trong năm (hạn trả nợ là ngày 31/3/2016). Đến ngày 31/3/2016, Doanh nghiệp A ko hề kĩ năng trả nợ và phải bàn trả tài sản cho ngôi nhà băng B thì Khi bàn trả tài sản, Doanh nghiệp A ko phải lập hóa đơn. ngôi nhà băng B buôn bán tài sản BH an toàn tiền vay để thu hồi nợ thì tài sản đẩy ra thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT.
tỉ dụ 3a: Tháng 12/2014, Doanh nghiệp B là cơ sở kinh dinh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thế chấp xưởng sản xuất trên đất và quyền dùng đất để vay vốn tại ngân mặt hàng thương nghiệp C, thời gian vay là một trong những trong năm, hạn trả nợ là ngày 15/12/2016, ngôi nhà băng thương nghiệp C và Doanh nghiệp B có đăng ký giao tiếp BH an toàn (thế chấp xưởng sản xuất trên đất và quyền sử dụng đất) với cơ quan lại có thẩm quyền. Đến ngày 15/12/2016, Doanh nghiệp B ko hề kĩ năng trả nợ và ngân mặt hàng thương mại C có văn bạn dạng đồng ý giải chấp để Doanh nghiệp B được buôn bán ngôi nhà đất xưởng để trả nợ ngân mặt hàng, tháng 01/2017, doanh nghiệp B buôn bán ngôi nhà đất xưởng để trả nợ ngôi nhà băng thì xưởng sản xuất buôn bán thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT.
– Dịch vụ cung cấp thông báo tín dụng do đơn vị, tổ chức thuộc ngôi nhà băng đất nước cung cấp cho các tổ chức tín dụng để sử dụng trong phát động và sinh hoạt giải trí cấp tín dụng theo quy định của Luật ngân mặt hàng đất nước.
thí dụ 4: Tổ chức X là đơn vị thuộc ngôi nhà băng Nhà nước được ngôi nhà băng đất nước cho phép thực hiện nay dịch vụ cung cấp thông báo tín dụng. Năm 2014, tổ chức X ký giao kèo cung cấp thông báo tín dụng cho một số ngôi nhà băng thương mại phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí cấp tín dụng và phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí khác của ngôi nhà băng thương mại thì doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí cấp tín dụng thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT, doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông báo tín dụng phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí khác của ngôi nhà băng thương nghiệp ko tuân theo quy định của Luật ngân mặt hàng Nhà nước thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
– Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, ko phải phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại, cung ứng thẳng thớm của người nộp thuế ko phải là tổ chức tín dụng.
Ví dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn hạ rỗi tạm thời chưa phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong kì hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC cảm bắt gặp thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT.
c) kinh dinh chứng khoán bao héc tàm tất cả: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo hộ phát hành chứng khoán, tham mưu đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, cai quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, cai quản lý công ty đầu tư chứng khoán, cai quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị ngôi trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trọng điểm giao du chứng khoán, dịch vụ liên hệ đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán nước ta, cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng vay tiền để thực hiện nay giao tế ký quỹ, ứng trước tiền buôn bán chứng khoán và phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Hoạt động cung cấp thông báo, tổ chức đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, bổ sung chuyên môn phục vụ giao tế chứng khoán trực tuyến của Sở giao dịch chứng khoán.
d) Chuyển nhượng vốn bao héc tàm tất cả việc chuyển nhượng một phần hoặc tất tật số vốn đã đầu tư vào tổ chức tài chính tài chính khác (ko phân biệt có thành lập Hay là ko thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các mẫu mã chuyển nhượng vốn khác theo quy định của luật pháp, bao gồm ngôi trường hợp buôn bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất marketing thương mại và doanh nghiệp mua thừa kế ắt quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp buôn bán theo quy định của luật pháp.
tỉ dụ 6: Tháng 4/2014, Công ty TNHH A góp vốn sử dụng máy móc, thiết bị để thành lập Công ty cổ phần B, giá trị vốn góp của Công ty TNHH A được Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn định giá là 2,5 tỷ đồng, bởi 25% số vốn của Công ty cổ phần B. Tháng 11/2014, Công ty TNHH A buôn bán phần vốn góp tại Công ty cổ phần B cho Quỹ Đầu tư ABB với giá 4 tỷ đồng thì số tiền 4 tỷ đồng Công ty TNHH A thu được là doanh thu chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT.
đ) Bán nợ;
e) marketing thương mại nước ngoài tệ;
g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao héc tàm tất cả: thay bằng lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; giao kèo ngày mai; quyền chọn mua, buôn bán nước ngoài tệ; các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật;
h) Bán tài sản đảm bảo của số tiền nợ của tổ chức mà đất nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng nước ta.
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao héc tàm tất cả dịch vụ đánh giá sức mạnh mạnh khoắn, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có plan, dịch vụ điều chăm sóc sức mạnh mạnh khoắn, hồi sinh chức năng cho người bệnh, chuyển vận người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.
Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) cả về dùng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào nước ta (chiều đến).
11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại khoản này ko phân biệt mối cung cấp ngân sách đầu tư đầu tư chi trả. Cụ thể:
a) Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, bảo đảm an toàn rừng do Nhà nước làm chủ rừng, bao héc tàm tất cả phát động và sinh hoạt giải trí cai quản lý, trồng cây, chăm sóc cây, bảo đảm an toàn chim, thú ở các công viên, vườn thú, điểm công cộng, rừng đất nước, vườn đất nước;
b) Chiếu sáng công cộng bao héc tàm tất cả chiếu sáng đường phố, ngõ, xóm trong trung tâm vực dân cư, vườn hoa, công viên. Doanh thu ko chịu thuế là doanh thu từ phát động và sinh hoạt giải trí chiếu sáng công cộng;
c) Dịch vụ tang lễ của các cơ sở có chức năng kinh dinh dịch vụ tang lễ bao héc tàm tất cả các phát động và sinh hoạt giải trí cho thuê ngôi nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, mai táng, hỏa táng, sang cát, chuyển di mộ, coi ngó mộ.
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bởi mối cung cấp ngân sách đóng góp của quần chúng. # (cả về vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, thẩm mỹ và thẩm mỹ thẩm mỹ, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và ngôi nhà tại cho đối tượng chính sách tầng lớp.
Trường hợp có sử dụng mối cung cấp ngân sách khác ngoài vốn đóng góp của quần chúng, vốn giúp đỡ nhân đạo mà mối cung cấp ngân sách khác ko vượt quá 50% tổng số mối cung cấp ngân sách sử dụng cho công trình thì đối tượng ko chịu thuế là quờ giá trị công trình.
Trường hợp có sử dụng mối cung cấp ngân sách khác ngoài vốn đóng góp của quần chúng. #, vốn viện trợ nhân đạo mà mối cung cấp ngân sách khác vượt quá 50% tổng số mối cung cấp ngân sách dùng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Đối tượng chính sách từng lớp bao héc tàm tất cả: người dân có công theo quy định của luật pháp về người dân có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trọn trợ cấp từ ngân sách đất nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các ngôi trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
13. Dạy học tập, dạy nghề theo quy định của pháp luật cả về dạy nước ngoài ngữ, tin học tập; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm mục đích đào tạo, bồi bổ nâng cao trình độ văn hóa, kĩ năng và kĩ năng chuyên môn công việc và nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học tập các cấp từ măng non đến trung học tập phổ quát lác có thu tiền ăn, tiền vận tải đón đưa học tập trò và các khoản thu khác bên dưới mẫu mã thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền chuyên chở đưa đón học tập trò và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng ko chịu thuế.
Khoản thu về ở nội trú của học tập trò, sinh viên, học tập viên; phát động và sinh hoạt giải trí đào tạo (cả về việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo ko trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì phát động và sinh hoạt giải trí tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng ko chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ ko thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
tỉ dụ 7: trọng tâm đào tạo X được cấp có thẩm quyền giao trách nhiệm đào tạo để cấp chứng chỉ hành nghề về đại lý bảo đảm. trọng điểm đào tạo X giao trách nhiệm đào tạo cho đơn vị Y thực hiện nay, trọng tâm đào tạo X tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề đại lý bảo đảm thì phát động và sinh hoạt giải trí tổ chức thi và cấp chứng chỉ của Trung tâm đào tạo X thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bởi mối cung cấp ngân sách ngân sách Nhà nước.
15. Xuất bạn dạng, du nhập, phát hành báo, tập san, bạn dạng tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bạn dạng luật pháp, sách hợp lý tập – chuyên môn, sách in bởi văn bản dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, bao gồm bên dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
Báo, tập san, bạn dạng tin chuyên ngành, cả về phát động và sinh hoạt giải trí truyền trang báo, tùng san, bạn dạng tin chuyên ngành.
Sách chính trị là sách tuyên truyền đường lối chính trị của Đảng và đất nước phục vụ trách nhiệm chính trị theo chuyên đề, chủ đề, phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống của các tổ chức, các cấp, các ngành, địa phương; các loại sách thống kê, tuyên truyền phong trào người tốt việc tốt; sách in các bài bác phát biểu, phân tách và thử nghiệm và phân tích lý luận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và tiếp thu kĩ năng và kĩ năng trong quờ quạng các cấp từ măng non đến trung học tập phổ thông (cả về sách tham khảo dùng cho giáo viên và học tập trò phù phù hợp với nội dung chương trình giáo dục).
Giáo trình là sách dùng để giảng dạy và tiếp thu kĩ năng và kĩ năng trong các ngôi trường đại học tập, cao đẳng, trung học tập chuyên nghiệp và dạy nghề.
Sách văn bạn dạng pháp luật là sách in các văn bạn dạng quy phạm luật pháp của đất nước.
Sách hợp lý tập – chuyên môn là sách dùng để giới thiệu, chỉ dẫn những kĩ năng và kĩ năng hợp lý tập, chuyên môn có quan lại hệ trực tiếp đến sinh sản và các ngành hợp lý tập, chuyên môn.
Sách in bởi văn bản dân tộc thiểu số cả về sách in song ngữ chữ phổ quát lác và chữ dân tộc thiểu số.
Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động là tranh, ảnh, áp phích, các loại tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc kỳ, Đoàn kỳ, Đội kỳ.
16. tải Khách hàng công cộng bởi ô tô buýt, tàu điện là chuyên chở Khách hàng công cộng bởi xe buýt, tàu điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong thị thành và các tuyến lân cận nước ngoài tỉnh theo quy định của Bộ liên lạc chuyên chở.
17. Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sinh sản được du nhập trong các ngôi trường hợp sau:
a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập vào để dùng trực tiếp cho phát động và sinh hoạt giải trí phân tách và thử nghiệm và phân tích hợp lý tập, phát triển công nghệ;
b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, dụng cụ vận chuyển chuyên dùng và vật tư cần du nhập để tiến hành phát động và sinh hoạt giải trí lùng dò hỏi, phát triển mỏ dầu, khí đốt;
c) phi cơ (cả về động cơ phi cơ), dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sinh sản được nhập vào để tạo tài sản một mực của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, marketing thương mại, cho thuê, cho thuê lại.
Để xác định product thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT ở khâu du nhập quy định tại khoản này, người du nhập phải xuất trình cho cơ quan lại hải quan lại các giấy tờ theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan lại; đánh giá, giám sát hải quan lại; thuế xuất khẩu, thuế du nhập và cai quản lý thuế đối với product xuất khẩu, nhập vào.
Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước đã sinh sản được để làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần du nhập dùng trực tiếp cho phát động và sinh hoạt giải trí phân tách và thử nghiệm và phân tích hợp lý tập và phát triển công nghệ; Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện chuyên chở chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước đã sinh sản được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần du nhập để tiến hành phát động và sinh hoạt giải trí tầm chừng dò la, phát triển mỏ dầu, khí đốt; Danh mục tàu cất cánh, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước đã sinh sản được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập vào để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để dùng cho sinh sản, marketing thương mại, cho thuê, cho thuê lại do Bộ Kế hoạch và Đầu tư phát hành.
18. vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
a) vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo Danh mục vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phát hành.
vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT phải là các sản phẩm trả mĩ nhất, đồng bộ hoặc các bộ phận, linh khiếu nại, vỏ vỏ hộp chuyên dùng để lắp ráp, bảo đảm an toàn sản phẩm trả mĩ nhất. Trường hợp vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh phải sửa sang thì dịch vụ tu bổ vũ khí, khí tài do các doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện nay thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT.
b) vũ khí, khí tài (bao gồm vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng) chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh du nhập thuộc diện được miễn thuế du nhập theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập vào hoặc du nhập theo hạn ngạch mỗi năm được Thủ tướng Chính phủ thông qua.
Hồ sơ, thủ tục đối với vũ khí, khí tài du nhập ko phải chịu thuế GTGT ở khâu du nhập theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan lại; thẩm tra, giám sát thương chính; thuế xuất khẩu, thuế du nhập và cai quản lý thuế đối với product xuất khẩu, nhập vào.
19. Hàng du nhập và product, dịch vụ đẩy ra cho các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa để trợ giúp nhân đạo, giúp đỡ ko trả trả trong các ngôi trường hợp sau:
a) Hàng hóa nhập vào trong ngôi trường hợp giúp đỡ nhân đạo, giúp đỡ ko trả trả và phải được Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính xác nhận;
b) Quà tặng cho cơ quan lại Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – từng lớp, tổ chức chính trị tầng lớp – công việc và nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức từng lớp – công việc và nghề nghiệp, đơn vị vũ trang dân chúng thực hành theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng;
c) Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại nước ta thực hiện nay theo quy định của luật pháp về quà biếu, quà tặng;
d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ nước ngoài giao theo quy định của luật pháp về ưu đãi miễn trừ nước ngoài giao; mặt hàng là đồ dùng của người nước ta định cư ở nước ngoài Khi về nước mang theo;
đ) Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn tư trang miễn thuế;
Mức product du nhập thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT ở khâu nhập vào theo mức miễn thuế du nhập quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế du nhập và các văn bạn dạng chỉ dẫn thi hành.
Hàng hóa nhập vào của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa thuộc đối tượng miễn trừ nước ngoài giao theo quy định của luật pháp về ưu đãi miễn trừ nước ngoài giao thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT. Trường hợp đối tượng miễn trừ nước ngoài giao mua product, dịch vụ tại nước ta có thuế GTGT thì thuộc ngôi trường hợp trả thuế theo chỉ dẫn tại khoản 7 Điều 18 Thông tư này.
Đối tượng, product, thủ tục giấy tờ để được hưởng trọn ưu đãi miễn trừ nước ngoài giao chỉ dẫn tại Điều này thực hành theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính về thực hành trả thuế GTGT đối với cơ quan lại đại diện nước ngoài giao, cơ quan lại lãnh sự và cơ quan lại đại diện của tổ chức quốc tế tại nước ta.
e) Hàng hóa, dịch vụ đẩy ra cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ ko trả trả cho nước ta.
Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua product, dịch vụ tại nước ta để giúp đỡ nhân đạo, trợ giúp ko trả trả cho nước ta ko chịu thuế GTGT: các tổ chức quốc tế, người nước ngoài phải có văn bạn dạng gửi cho cơ sở buôn bán sản phẩm, trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua product, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, giúp đỡ ko trả trả cho nước ta, số lượng hoặc giá trị loại mặt hàng mua; xác nhận của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính về khoản viện trợ này.
Khi buôn bán sản phẩm, cơ sở kinh dinh phải lập hóa đơn theo quy định của luật pháp về hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ là mặt hàng đẩy ra cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để giúp đỡ ko trả trả, trợ giúp nhân đạo ko tính thuế GTGT và lưu giữ văn bạn dạng của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan lại đại diện của nước ta để làm Căn cứ kê khai thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ nghĩa nước ngoài, tổ chức quốc tế mua product, dịch vụ tại nước ta để giúp đỡ ko trả trả, giúp đỡ nhân đạo có thuế GTGT thì thuộc ngôi trường hợp trả thuế theo chỉ dẫn tại khoản 6 Điều 18 Thông tư này.
20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ nước ta; mặt hàng tạm du nhập, tái xuất khẩu; mặt hàng tạm xuất khẩu, tái nhập vào; nguyên nhiên liệu, vật tư du nhập để sinh sản, gia công product xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu thỏa thuận với bên nước ngoài.
Hàng hóa, dịch vụ được mua buôn bán giữa nước ngoài với các trung tâm vực phi thuế quan lại và giữa các trung tâm vực phi quan lại thuế với nhau.
Khu phi thuế quan lại bao héc tàm tất cả: trung tâm vực công nghiệp, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, trung tâm vực bảo thuế, kho nước ngoài quan lại, trung tâm vực tài chính tài chính thương mại đặc biệt, mua sắm – công nghiệp và các điểm tài chính tài chính khác được thành lập và được hưởng trọn các ưu đãi về thuế như trung tâm vực phi quan lại thuế theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua buôn bán trao đổi product giữa các trung tâm vực này với bên phía ngoài là quan lại hệ xuất khẩu, du nhập.
Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý ko thu thuế GTGT trong các ngôi trường hợp này thực hành theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục thương chính; rà, giám sát hải quan lại; thuế xuất khẩu, thuế du nhập và cai quản lý thuế đối với product xuất khẩu, du nhập.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí óc theo quy định của Luật sở hữu trí óc. Trường hợp giao kèo chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có tất nhiên chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng ko chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí não chuyển giao, chuyển nhượng; ngôi trường hợp ko tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí óc chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
Phần mềm máy tính bao héc tàm tất cả sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của luật pháp.
22. Vàng nhập vào dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hoặc sản phẩm khác.
Vàng dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác được xác định theo quy định của pháp luật về cai quản lý, kinh dinh vàng.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, tài nguyên vỡ hoang chưa chế biến thành sản phẩm khác.
Tài nguyên, tài nguyên khai khẩn chưa chế biến thành sản phẩm khác, cả về tài nguyên đã qua sàng, tuyển, xay, nghiền, xử lý nâng cao dung lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt, xẻ.
tỉ dụ 8: Cơ sở kinh dinh A xuất khẩu sản phẩm đá thiên nhiên bên dưới dạng đá khối, đá phiến thì sản phẩm đá tự nhiên xuất khẩu thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT.
tỉ dụ 9: Cơ sở marketing thương mại B xuất khẩu đá vôi trắng dạng phân tử và dạng bột thì sản phẩm đá vôi trắng dạng phân tử và dạng bột xuất khẩu thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở marketing thương mại xuất khẩu bột đá siêu mịn (theo tiêu chuẩn của cơ quan lại có thẩm quyền), bột đá siêu mịn có tráng phủ axít, các sản phẩm này được xác định là sản phẩm đã qua chế biến thành sản phẩm khác thì Khi xuất khẩu ko thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT.
24. Sản phẩm tự tạo dùng để thay thế cho bộ phận thân thể của người bệnh, cả về sản phẩm là bộ phận cấy ghép lâu dài trong thân thể người; nạng, xe lăn và công cụ chuyên dùng khác dùng cho người tật nguyền.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân marketing thương mại có mức doanh thu mỗi năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.
Việc xác định hộ, cá nhân kinh dinh thuộc Hay là ko thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT thực hành theo chỉ dẫn của pháp luật về cai quản lý thuế.
26. Các product, dịch vụ sau:
a) Hàng hóa buôn bán miễn thuế ở các cửa mặt hàng buôn bán sản phẩm miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Hàng dự trữ đất nước do cơ quan lại dự trữ đất nước đẩy ra;
c) Các phát động và sinh hoạt giải trí có thu phí, lệ phí của đất nước theo luật pháp về phí và lệ phí;
d) Rà phá bom mìn, vật nổ do các đơn vị quốc phòng thực hiện nay đối với các công trình được đầu tư bởi mối cung cấp ngân sách ngân sách Nhà nước;
Hàng hóa thuộc diện ko chịu thuế GTGT khâu du nhập theo quy định tại Điều này nếu thay đổi mục đích dùng phải kê khai, nộp thuế GTGT khâu du nhập theo quy định với cơ quan lại hải quan lại điểm đăng ký tờ khai hải quan lại. Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa buôn bán sản phẩm hóa ra thị ngôi trường trong nước phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp theo quy định.
Điều 5. Các ngôi trường hợp ko phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận những khoản thu về bồi thường bởi tiền (cả về tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất Khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền tương trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh dinh Khi nhận khoản tiền thu về bồi trả, tiền thưởng, tiền tương trợ cảm bắt gặp, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở marketing thương mại chi tiền, cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bởi product, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi trả kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở marketing thương mại nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện nay dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, BH, khuyến mại, lăng xê thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
Ví dụ 10: Công ty TNHH P&C cảm bắt gặp khoản tiền lãi từ việc mua trái khoán và tiền cổ tức từ việc mua cổ phiếu của các doanh nghiệp khác. Công ty TNHH P&C ko phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền lãi từ việc mua trái khoán và tiền cổ tức cảm bắt gặp.
Ví dụ 11: Doanh nghiệp A cảm bắt gặp khoản bồi trả thiệt hại do bị diệt hợp đồng từ doanh nghiệp B là 50 triệu đồng thì doanh nghiệp A lập chứng từ thu và ko phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền trên.
tỉ dụ 12: Doanh nghiệp X mua mặt hàng của doanh nghiệp Y, doanh nghiệp X có ứng trước cho doanh nghiệp Y một khoản tiền và được doanh nghiệp Y trả lãi cho khoản tiền ứng trước đó thì doanh nghiệp X ko phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản lãi cảm bắt gặp.
tỉ dụ 13: Doanh nghiệp X buôn bán sản phẩm cho doanh nghiệp Z, tổng giá thanh toán là 440 triệu đồng. Theo giao kèo, doanh nghiệp Z thanh toán trả chậm trong vòng 3 tháng, lãi suất trả chậm là một trong những trong%/tháng/tổng giá thanh toán của giao kèo. Sau 3 tháng, doanh nghiệp X cảm bắt gặp từ doanh nghiệp Z tổng giá trị tính sổ của hợp đồng là 440 triệu đồng và số tiền lãi chậm trả là 13,2 triệu đồng (440 triệu đồng x 1% x 3 tháng) thì doanh nghiệp X ko phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền 13,2 triệu đồng này.
tỉ dụ 14: Doanh nghiệp bảo đảm A và Công ty B ký hợp đồng bảo đảm với mẫu mã bảo đảm bởi tiền. Khi có rủi ro bảo đảm xảy ra, doanh nghiệp bảo đảm A bồi thường cho Công ty B bởi tiền theo quy định của pháp luật về bảo đảm. Công ty B ko phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với số tiền bồi thường bảo đảm cảm bắt gặp.
thí dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các ngôi nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh dinh) để thực hành chương trình khuyến mại (theo quy định của luật pháp về phát động và sinh hoạt giải trí xúc tiến thương nghiệp), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (ngôi nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện nay dịch vụ cho Công ty) thì Khi nhận tiền, ngôi trường hợp ngôi nhà phân phối là kẻ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, ngôi trường hợp ngôi nhà phân phối là kẻ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì dùng hóa đơn buôn bán sản phẩm và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh dinh tại nước ta mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài ko hề cơ sở thường trú tại nước ta, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng ko trú ngụ tại nước ta, bao héc tàm tất cả các ngôi trường hợp: tu chỉnh phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị (cả về vật tư, phụ tùng thay thế); lăng xê, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới buôn bán sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa nước ta với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện nay ở ngoài nước ta, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của luật pháp.
3. Tổ chức, cá nhân ko kinh dinh, ko phải là kẻ nộp thuế GTGT buôn bán tài sản.
thí dụ 16: Ông A là cá nhân chủ nghĩa ko kinh dinh buôn bán 01 ô tô 4 chỗ ngồi cho ông B với giá là 600 triệu đồng thì ông A ko phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số tiền buôn bán ô tô thu được.
tỉ dụ 17: Ông E là cá nhân ko marketing thương mại thế chấp 01 ô tô 5 chỗ ngồi cho ngân mặt hàng VC để vay tiền. Đến hạn phải thanh toán theo giao kèo, Ông E ko thanh toán được cho ngân mặt hàng VC nên tài sản là ô tô thế chấp bị buôn bán phát mại để thu hồi nợ thì khoản tiền thu được từ buôn bán phát mại chiếc ô tô thế chấp nêu trên ko phải kê khai, tính thuế GTGT.
4. Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa chuyển nhượng dự án đầu tư để sinh sản, marketing thương mại product, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, cộng tác xã.
tỉ dụ 18: Công ty cổ phần P thực hành dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sinh sản cồn công nghiệp. Đến tháng 3/2014, dự án đầu tư đã trả mỹ xong được 90% so với đề án thiết kế và giá trị đầu tư là 26 tỷ đồng. Do gặp gỡ gian khổ về tài chính, Công ty cổ phần P quyết định chuyển nhượng quờ quạng dự án đang đầu tư cho Công ty cổ phần X với giá chuyển nhượng là 28 tỷ đồng. Công ty cổ phần X nhận chuyển nhượng dự án đầu tư trên để tiếp chuyện sản xuất cồn công nghiệp. Công ty cổ phần P ko phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với giá trị dự án chuyển nhượng cho Công ty cổ phần X.
5. Doanh nghiệp, hiệp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ buôn bán sản phẩm trồng trỉa, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thường ngày cho doanh nghiệp, liên minh xã ở khâu kinh dinh thương nghiệp ko phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá buôn bán là giá ko hề thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT ko ghi, vạch men bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hiệp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ buôn bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thường ngày cho các đối tượng khác ví như hộ, cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% chỉ dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Hộ, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh, doanh nghiệp, hiệp tác xã và tổ chức tài chính tài chính khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Khi buôn bán sản phẩm trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thường nhật ở khâu kinh dinh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
thí dụ 19: Công ty lương thực B là cơ sở marketing thương mại nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thu mua gạo của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trực tiếp trồng đẩy ra thì ở khâu thu mua của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng đẩy ra thì gạo thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty lương thực B buôn bán gạo cho Công ty XNK C thì Công ty lương thực B ko phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số gạo đẩy ra cho Công ty XNK C.
Công ty lương thực B buôn bán gạo cho Công ty TNHH D (là doanh nghiệp sản xuất bún, bánh phở) thì Công ty lương thực B ko phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số gạo đẩy ra cho Công ty TNHH D.
Trên hóa đơn GTGT lập, giao cho Công ty XNK C, Công ty TNHH D, Công ty lương thực B ghi rõ giá buôn bán là giá ko hề thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT ko ghi, vạch men bỏ.
Công ty lương thực B buôn bán trực tiếp gạo cho người sử dụng thì kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thuế GTGT là 5% theo chỉ dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Ví dụ 20: Công ty TNHH A là CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ mua cà phê nhân của dân cày trồng cà phê, sau đó Công ty TNHH A buôn bán số cà phê nhân này cho hộ marketing thương mại H thì doanh thu của Công ty TNHH A từ buôn bán cà phê nhân cho hộ kinh dinh H vận dụng mức thuế suất 5%.
Ví dụ 21: Hộ ông X sau Khi thu mua lá chè của hộ trồng chè đã đẩy ra cho hộ ông Y thì hộ ông X phải tính, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu buôn bán lá chè cho hộ ông Y.
Trường hợp sản phẩm trồng trỉa, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thường ngày đẩy ra cho doanh nghiệp, hiệp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người buôn bán và người sử dụng phải điều chỉnh hóa đơn để ko phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo chỉ dẫn tại khoản này.
6. Tài sản một mực đang sử dụng, đã thực hành trích khấu ngốn Khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán tài chính giữa cơ sở kinh dinh và các đơn vị thành viên do một cơ sở marketing thương mại sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở marketing thương mại sở hữu 100% vốn để phục vụ cho phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản, marketing thương mại product, dịch vụ chịu thuế GTGT thì ko phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT. Cơ sở kinh dinh có tài sản chắc chắn điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản tất nhiên bộ giấy tờ mối cung cấp cội tài sản.
Trường hợp tài sản nhất quyết Khi điều chuyển đã thực hành đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sinh sản kinh dinh product, dịch vụ ko chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
7. Các ngôi trường hợp khác:
Cơ sở kinh dinh ko phải kê khai, nộp thuế trong các ngôi trường hợp sau:
a) Góp vốn bởi tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bạn dạng góp vốn sản xuất marketing thương mại, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bạn dạng định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bạn dạng định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), tất nhiên bộ giấy tờ về cội mối cung cấp tài sản;
b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản Khi chia, tách, thống nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở marketing thương mại; tài sản điều chuyển Khi chia, tách, thống nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh dinh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, tất nhiên bộ giấy tờ mối cung cấp cội tài sản và ko phải xuất hóa đơn.
Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh dinh thì cơ sở kinh dinh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ ngôi trường hợp chỉ dẫn tại khoản 6 Điều này.
c) Thu đòi người thứ 3 của phát động và sinh hoạt giải trí bảo đảm;
d) Các khoản thu hộ ko can dự đến việc buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ của cơ sở kinh dinh;
đ) Doanh thu product, dịch vụ nhận buôn bán đại lý và doanh thu huê hồng được hưởng trọn từ phát động và sinh hoạt giải trí đại lý buôn bán giá chuẩn quy định của bên giao đại lý hưởng trọn hoả hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, buôn bán vé xổ số, vé máy cất cánh, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành mặt hàng ko, mặt hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý buôn bán bảo đảm;
e) Doanh thu product, dịch vụ và doanh thu hoả hồng đại lý được hưởng trọn từ phát động và sinh hoạt giải trí đại lý buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ thuộc diện ko chịu thuế GTGT;
g)
Cơ sở kinh dinh ko phải nộp thuế GTGT khâu du nhập trong ngôi trường hợp du nhập product đã xuất khẩu tuy nhiên bị phía nước ngoài trả lại. Khi cơ sở kinh dinh buôn bán sản phẩm hóa bị trả lại này trong trong nước thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Chương II
Căn cứ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Mục 1. cứ TÍNH THUẾ
Điều 6. Căn cứ tính thuế
cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
Điều 7. Giá tính thuế
1. Đối với product, dịch vụ do cơ sở sinh sản, marketing thương mại đẩy ra là giá buôn bán chưa có thuế GTGT. Đối với product, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá buôn bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt tuy nhiên chưa có thuế GTGT.
Đối với product chịu thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường là giá buôn bán đã có thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường tuy nhiên chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với product vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường là giá buôn bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường tuy nhiên chưa có thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với product du nhập là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế du nhập (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế mặt hàng du nhập.
Trường hợp product du nhập được miễn, giảm thuế nhập vào thì giá tính thuế GTGT là giá nhập vào cộng (+) với thuế du nhập xác định theo mức thuế phải nộp sau sau Khi được miễn, giảm.
3. Đối với sản phẩm, product, dịch vụ (bao gồm mua ngoài hoặc do cơ sở marketing thương mại tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của product, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời tự khắc nảy các phát động và sinh hoạt giải trí này.
thí dụ 22: Đơn vị A sản xuất quạt máy, dùng 50 sản phẩm quạt để bàn luận với cơ sở B lấy sắt thép, giá buôn bán (chưa có thuế) là 400.000 đồng/chiếc. Giá tính thuế GTGT là 50 x 400.000 đồng = 20.000.000 đồng.
Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ miễn giảm) xem các cuộc biểu diễn thẩm mỹ và thẩm mỹ thẩm mỹ, trình diễn thời trang, thi chân dài và chân dài, thi đấu thể thao do cơ quan lại Nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì giá tính thuế được xác định bởi ko (0). Cơ sở tổ chức biểu diễn thẩm mỹ và thẩm mỹ thẩm mỹ tự xác định và tự chịu bổn phận về số lượng giấy mời, danh sách tổ chức, cá nhân mà cơ sở mang biếu, tặng giấy mời trước Khi diễn ra chương trình biểu diễn, thi đấu thể thao. Trường hợp cơ sở có hành động ăn lận vẫn thu tiền đối với giấy mời thì bị xử lý theo quy định của luật pháp về cai quản lý thuế.
thí dụ 23: Công ty cổ phần X được cơ quan lại có thẩm quyền cấp phép tổ chức cuộc thi “Người đẹp nước ta năm 20xx”, ngoài số vé in để buôn bán thu tiền cho người theo dõi, Công ty có in một số giấy mời để biếu, tặng miễn giảm để mời một số đại biểu đến tham gia và động viên cho cuộc thi, số giấy mời này có danh sách tổ chức, cá nhân nhận. Khi khai thuế giá trị gia tăng, giá tính thuế đối với số giấy mời biếu, tặng được xác định bởi ko (0). Trường hợp cơ quan lại thuế phát hiện nay Công ty cổ phần X vẫn thu tiền Khi biếu, tặng giấy mời thì Công ty cổ phần X bị xử lý theo quy định của luật pháp về cai quản lý thuế.
4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, product, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
Hàng hóa luân chuyển nội bộ như product được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, buôn bán thành phẩm, để nối quá trình sinh sản trong một cơ sở sinh sản, marketing thương mại hoặc product, dịch vụ do cơ sở kinh dinh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại thì ko phải tính, nộp thuế GTGT.
Trường hợp cơ sở kinh dinh tự sinh sản, xây dựng tài sản nhất quyết (tài sản nhất mực tự làm) để phục vụ sản xuất, marketing thương mại product, dịch vụ chịu thuế GTGT thì Khi trả mỹ xong, kiểm nghiệm, bàn trả, cơ sở marketing thương mại ko phải lập hóa đơn. Thuế GTGT đầu vào tạo hình nên tài sản một mực tự làm được kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp xuất máy móc, thiết bị, vật tư, product bên dưới mẫu mã cho vay, cho mượn hoặc trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên can đến giao dịch hiệp, cơ sở marketing thương mại ko phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.
tỉ dụ 24: Đơn vị A là doanh nghiệp sản xuất quạt máy, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các phân xưởng sản xuất để phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh của đơn vị thị đơn vị A ko phải tính nộp thuế GTGT đối với phát động và sinh hoạt giải trí xuất 50 sản phẩm quạt máy này.
thí dụ 25: Cơ sở sinh sản mặt hàng may mặc B có phân xưởng sợi và phân xưởng may. Cơ sở B xuất sợi thành phẩm từ phân xưởng sợi cho phân xưởng may để tiếp chuyện quá trình sinh sản thì cơ sở B ko phải tính và nộp thuế GTGT đối với sợi xuất cho phân xưởng may.
tỉ dụ 26: Công ty cổ phần P tự xây dựng ngôi nhà nghỉ ngơi giữa ca cho công nhân ở trong điểm sinh sản marketing thương mại. Công ty cổ phần P ko hề đơn vị, tổ, đội trực thuộc thực hành phát động và sinh hoạt giải trí xây dựng này. Khi trả mỹ xong, kiểm nghiệm ngôi nhà nghỉ ngơi giữa ca, Công ty cổ phần P ko phải lập hóa đơn. Thuế GTGT đầu vào tạo hình ngôi nhà nghỉ ngơi giữa ca được kê khai, khấu trừ theo quy định.
thí dụ 27: Công ty Y là doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trên thị ngôi trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai để phục vụ trong các cuộc họp công ty thì Công ty Y ko phải kê khai, tính thuế GTGT.
Ví dụ 28: Công ty Y là doanh nghiệp sinh sản nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trên thị ngôi trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai với mục đích ko phục vụ sinh sản marketing thương mại thì Công ty Y phải kê khai, tính thuế GTGT đối với 300 chai nước xuất dùng ko phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản kinh dinh nêu trên với giá tính thuế là 4.000 x 300 = 1.200.000 đồng.
Riêng đối với cơ sở marketing thương mại có sử dụng product, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, luân chuyển nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh dinh như tải, mặt hàng ko, đường sắt, bưu chính viễn thông ko phải tính thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh dinh phải có văn bạn dạng quy định rõ đối tượng và mức đánh giá product dịch vụ sử dụng nội bộ theo thẩm quyền quy định.
5. Đối với sản phẩm, product, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của luật pháp về thương mại, giá tính thuế được xác định bởi ko (0); ngôi trường hợp product, dịch vụ dùng để khuyến mại tuy nhiên ko thực hành theo quy định của pháp luật về thương nghiệp thì phải kê khai, tính nộp thuế như product, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
Một số mẫu mã khuyến mại cụ thể được thực hành như sau:
a) Đối với mẫu mã khuyến mại đưa mặt hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng dùng thử ko phải trả tiền, tặng product cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng, cung ứng dịch vụ miễn giảm thì giá tính thuế đối với mặt hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bởi 0.
tỉ dụ 29: Công ty TNHH P sinh sản nước ngọt có ga, năm 2014 Công ty có thực hiện nay đợt khuyến mại vào tháng 5/2014 và tháng 12/2014 theo mẫu mã mua 10 sản phẩm tặng 1 sản phẩm. Chương trình khuyến mại vào tháng 5/2014 được thực hành theo đúng lớp lang, thủ tục khuyến mại được thực hành theo quy định của pháp luật về thương nghiệp. Theo đó, đối với số sản phẩm tặng kèm lúc mua sản phẩm trong tháng 5/2014, Công ty TNHH P xác định giá tính thuế bởi ko (0).
Trường hợp chương trình khuyến mại vào tháng 12/2014 ko được thực hiện nay theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, Công ty TNHH P phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số sản phẩm tặng kèm lúc mua sản phẩm trong tháng 12/2014.
b) Đối với mẫu mã buôn bán sản phẩm, cung ứng dịch vụ với giá thấp rộng giá buôn bán sản phẩm, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá buôn bán đã giảm ứng dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông tin.
thí dụ 30: Công ty N phát động và sinh hoạt giải trí trong lĩnh vực viễn thông, chuyên buôn bán các loại thẻ cào di động. Công ty thực hành đăng ký khuyến mại theo quy định của luật pháp về thương mại bên dưới mẫu mã buôn bán sản phẩm thấp rộng giá buôn bán trước đó cho thời gian từ ngày 01/4/2014 đến ko hề ngày 20/4/2014, theo đó, giá buôn bán một thẻ cào mệnh giá là 100.000 đồng (đã bao héc tàm tất cả thuế GTGT) trong thời gian khuyến mại được xuất kho với giá 90.000 đồng.
Giá tính thuế GTGT đối với một thẻ cào mệnh giá 100.000 đồng trong thời gian khuyến mại được tính như sau:
c) Đối với các mẫu mã khuyến mại buôn bán sản phẩm, cung ứng dịch vụ có tất nhiên phiếu mua mặt hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì ko phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua mặt hàng, phiếu dùng dịch vụ tặng kèm.
6. Đối với phát động và sinh hoạt giải trí cho thuê tài sản như cho thuê ngôi nhà, văn phòng, xưởng, kho báu, bến, kho bãi, công cụ tải, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
Trường hợp cho thuê theo mẫu mã trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một vận hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho hạn thuê chưa có thuế GTGT.
Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận được xác định theo hợp đồng. Trường hợp lí luật có quy định về khuông giá thuê thì giá thuê được xác định trong Phạm vi khuông giá quy định.
7. Đối với product buôn bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá buôn bán trả một lần chưa có thuế GTGT của product đó, ko bao héc tàm tất cả khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.
Ví dụ 31: Công ty kinh dinh xe máy buôn bán xe X loại 100 cc, giá buôn bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá buôn bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng.
8. Đối với gia công product là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, cả về tiền công, uổng về nhiên liệu, động lực, nguyên nhiên liệu phụ và uổng khác phục vụ cho việc gia công product.
9. Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, phạm vi công trình hoặc phần công việc thực hành bàn trả chưa có thuế GTGT.
a) Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên nguyên nhiên liệu là giá xây dựng, lắp đặt cả về giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT.
tỉ dụ 32: Công ty xây dựng B nhận thầu xây dựng công trình cả về giá trị nguyên nguyên nhiên liệu, tổng giá trị tính sổ chưa có thuế GTGT là một trong những trong.500 triệu đồng, trong đó giá trị vật tư xây dựng chưa có thuế GTGT là một trong những trong.000 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT là một trong những trong.500 triệu đồng.
b) Trường hợp xây dựng, lắp đặt ko bao thầu nguyên nguyên nhiên liệu, máy móc, thiết bị, giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt ko bao héc tàm tất cả giá trị nguyên nguyên nhiên liệu và máy móc, thiết bị chưa có thuế GTGT.
thí dụ 33: Công ty xây dựng B nhận thầu xây dựng công trình ko bao thầu giá trị vật tư xây dựng, tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là một trong những trong.500 triệu đồng, giá trị vật liệu, vật tư xây dựng do chủ đầu tư A cung cấp chưa có thuế GTGT là một trong những trong.000 triệu đồng thì giá tính thuế GTGT trong ngôi trường hợp này là 500 triệu đồng (1.500 triệu đồng – 1.000 triệu đồng).
c) Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hành tính sổ theo phạm vi công trình hoặc giá trị lượng xây dựng, lắp đặt trả mỹ xong bàn trả là giá tính theo giá trị phạm vi công trình hoặc giá trị lượng công việc trả mỹ xong bàn trả chưa có thuế GTGT.
tỉ dụ 34: Công ty dệt X (gọi là bên A) thuê Công ty xây dựng Y (gọi là bên B) thực hành xây dựng lắp đặt mở mang xưởng sản xuất.
Tổng giá trị công trình chưa có thuế GTGT là 200 tỷ đồng, trong đó:
– Giá trị xây lắp: 80 tỷ đồng
– Giá trị thiết bị bên B cung cấp và lắp đặt: 120 tỷ đồng
– Thuế GTGT 10%:20 tỷ đồng = (80 + 120) x 10%
– Tổng số tiền bên A phải tính sổ là: 220 tỷ đồng
– Bên A:
+ Nhận bàn trả xưởng sản xuất, hạch toán tăng giá trị TSCĐ để tính khấu ngốn là 200 tỷ đồng (giá trị ko hề thuế GTGT)
+ Tiền thuế GTGT 20 tỷ đồng được kê khai, khấu trừ vào thuế đầu ra của product đẩy ra hoặc yêu cầu trả thuế theo quy định.
Trường hợp bên A kiểm nghiệm, bàn trả và chấp thuận tính sổ cho bên B theo từng phạm vi công trình (giả thiết phần giá trị xây lắp 80 tỷ đồng kiểm nghiệm, bàn trả và được ưng tính sổ trước) thì giá tính thuế GTGT là 80 tỷ đồng.
10. Đối với phát động và sinh hoạt giải trí chuyển nhượng BDS, giá tính thuế là giá chuyển nhượng BDS trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
a.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng ngôi nhà để buôn bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao héc tàm tất cả tiền dùng đất phải nộp ngân sách Nhà nước (ko kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và hoài đền bù, giải phóng mặt bởi theo quy định luật pháp.
tỉ dụ 35: Năm 2014 Công ty marketing thương mại BDS A được đất nước giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xây dựng ngôi nhà để buôn bán. Tiền sử dụng đất phải nộp (chưa trừ tiền sử dụng đất được miễn giảm, chưa trừ hoài bồi thường phóng thích mặt bởi theo phương án được cơ quan lại có thẩm quyền phê chuẩn) là 30 tỷ đồng. Dự án được giảm 20% số tiền dùng đất phải nộp. Số tiền bồi trả, phóng thích mặt bởi theo phương án đã được duyệt là 15 tỷ đồng.
Tổng giá trị đất được trừ được xác định như sau:
– Tiền sử dụng đất được miễn giảm là: 30 tỷ x 20% = 6 tỷ (đồng);
– Tiền dùng đất phải nộp ngân sách đất nước (ko kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) là: 30 tỷ – 6 tỷ – 15 tỷ = 9 tỷ (đồng);
– Tổng giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao héc tàm tất cả tiền dùng đất phải nộp ngân sách đất nước (ko kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và phí bồi thường phóng thích mặt bởi là: 9 tỷ + 15 tỷ = 24 tỷ (đồng). Tổng giá đất được trừ được phân bổ cho số m
2
đất được phép marketing thương mại.
a.2) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất của Nhà nước, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất trúng đấu giá.
a.3) Trường hợp thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, xây dựng ngôi nhà để buôn bán, giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền thuê đất phải nộp ngân sách Nhà nước (ko bao héc tàm tất cả tiền thuê đất được miễn, giảm) và uổng bồi trả, giải phóng mặt bởi theo quy định pháp luật. Riêng ngôi trường hợp thuê đất xây dựng ngôi nhà để buôn bán, Tính từ lúc ngày 01/7/2014 thực hành theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013.
tỉ dụ 36: Công ty cổ phần VN-KR có ngành nghề marketing thương mại đầu tư, kinh dinh hạ tầng sinh sản công nghiệp và dịch vụ. Công ty được đất nước cho thuê đất, thu tiền thuê đất 1 lần để đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm vực công nghiệp để thực hiện nay dự án; hạn vận thuê đất là 50 năm. Diện tích đất thuê là 300.000 m
2
, giá thu tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời kì thuê là 82.000đ/m
2
. Tổng số tiền thuê đất phải nộp là 24,6 tỷ đồng. Công ty ko được miễn, giảm tiền thuê đất. Sau Khi đầu tư xây dựng hạ tầng, Công ty ký giao kèo cho ngôi nhà đầu tư thuê lại với thời gian thuê là 30 năm, diện tích đất cho thuê là 16.500 m
2
, đơn giá cho thuê tại thời tự khắc ký hợp đồng là 650.000đ/m
2
cho cả thời kì thuê, giá đã bao héc tàm tất cả thuế GTGT).
Giá đã có thuế GTGT đối với tiền thu từ cho thuê hạ tầng trong cả thời kì cho thuê (30 năm) đối với Công ty cổ phần VN-KR cho ngôi nhà đầu tư thuê được xác định là:
16.500 m
2
x (650.000 – (82.000đ/m
2
: 50 năm x 30 năm)) = 9,9132 tỷ đồng.
Giá chưa có thuế GTGT được xác định là: (9,9132 / (1 + 10%)) = 9,012 tỷ đồng.
Thuế GTGT là: 9,012 x 10% = 0,9012 tỷ đồng.
a.4) Trường hợp cơ sở kinh dinh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cả về giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở marketing thương mại ko được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền dùng đất được trừ ko chịu thuế GTGT.
Nếu giá đất được trừ ko bao héc tàm tất cả giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh dinh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền dùng đất được trừ ko chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp ko xác định được giá đất tại thời tự khắc nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban dân chúng tỉnh, tỉnh thành trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.
Ví dụ 37: Tháng 8/2013 Công ty A nhận chuyển nhượng (mua) 200m
2
đất của cá nhân chủ nghĩa B ở Khu dân cư Bình An thuộc tỉnh X với giá chuyển nhượng là
6 tỷ đồng. Công ty A có hợp đồng chuyển nhượng quyền dùng đất có công chứng hiệp với quy định của luật pháp về đất đai, chứng từ thanh toán tiền cho cá nhân B số tiền 6 tỷ đồng. Công ty A ko đầu tư xây dựng gì trên mảnh đất này. Tháng 10/2014, Công ty A chuyển nhượng mảnh đất mua từ cá nhân B nêu trên với giá 9 tỷ đồng (buôn bán lại với giá 9 tỷ đồng) thì Công ty A thực hiện nay lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT, giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT là giá đất tại thời tự khắc nhận chuyển nhượng (6 tỷ đồng).
tỉ dụ 38: Tháng 11/2013, Công ty TNHH A nhận chuyển nhượng 300m
2
đất tất nhiên xưởng sản xuất trên đất của cá nhân B với trị giá là 10 tỷ đồng và ko hề đủ giấy tờ giấy tờ để xác định giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng. Đến tháng 4/2014 Công ty TNHH A chuyển nhượng 300m
2
đất này kèm xưởng sản xuất trên đất với trị giá là 14 tỷ đồng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban quần chúng tỉnh, đô thị trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm nhận chuyển nhượng (tháng 11/2013).
thí dụ 39:
Tháng 9 năm 2013 Công ty B mua 2000 m
2
đất đã có một phần cơ sở hạ tầng từ Công ty kinh dinh BDS A tổng giá thanh toán là 62 tỷ đồng (trong đó giá đất ko chịu thuế GTGT là 40 tỷ đồng, đơn giá là 20 triệu đồng/1m
2
).
Trên hóa đơn Công ty A ghi:
– Giá chuyển nhượng chưa có thuế GTGT: 60 tỷ đồng
– Giá đất ko chịu thuế GTGT: 40 tỷ đồng
– Thuế GTGT đối với cơ sở hạ tầng: 2 tỷ đồng
– Tổng giá tính sổ: 62 tỷ đồng
Công ty A phải kê khai thuế GTGT phải nộp như sau:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
giả như thuế GTGT đầu vào để xây dựng cơ sở hạ tầng của Công ty A là một trong những trong,5 tỷ đồng đủ điều khiếu nại để khấu trừ thì:
Thuế GTGT phải nộp = 2 tỷ – 1,5 tỷ = 0,5 tỷ (đồng)
Công ty B tiếp xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng 10 căn biệt thự (diện tích sàn 200 m
2
/vi la) để buôn bán. Tổng số thuế GTGT đầu vào để xây biệt thự là 3 tỷ đồng.
Ngày 01/4/2015, Công ty B ký hợp đồng buôn bán 01 căn vi la cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng C, giá chuyển nhượng 01 căn biệt thự chưa có thuế GTGT là 10 tỷ đồng, giá đất được trừ Khi xác định giá tính thuế GTGT đối với 01 căn biệt thự đẩy ra:
– Giá trị quyền sử dụng đất (chưa bao héc tàm tất cả giá trị cơ sở hạ tầng) tại thời tự khắc nhận chuyển nhượng từ Công ty A cho 01 căn biệt thự là:20 triệu x 200 m
2
= 4 tỷ (đồng)
– Giá trị cơ sở hạ tầng phân bổ cho 01 căn vi la là: (20 tỷ: 2000 m
2
) x 200 m
2
= 2 tỷ (đồng)
– Giá trị quyền sử dụng đất (cả về giá trị cơ sở hạ tầng) tại thời điểm nhận chuyển nhượng từ Công ty A được trừ Khi xác định giá tính thuế của 01 căn biệt thự đẩy ra là: 6 tỷ đồng.
Trên hóa đơn Công ty B ghi:
– Giá chuyển nhượng 01 căn biệt thự: 10 tỷ đồng
– Giá đất được trừ ko chịu thuế GTGT: 6 tỷ đồng
– Thuế GTGT là 0,4 tỷ đồng [(10 tỷ – 6 tỷ) x 10%]
– Tổng giá tính sổ: 10,4 tỷ đồng
Giả sử trong tháng Công ty B buôn bán ko hề 10 căn biệt thự. Khi Công ty B kê khai, nộp thuế GTGT, số thuế GTGT phải nộp = số thuế GTGT đầu ra – số thuế đầu vào được khấu trừ = 0,4 tỷ x 10 căn – 3 tỷ = 1 tỷ (đồng).
Tiền thuế GTGT đối với giá trị cơ sở hạ tầng ghi trên hóa đơn nhận chuyển nhượng từ Công ty A đối với 10 vi la là 2 tỷ đồng ko được kê khai, khấu trừ.
Trường hợp Công ty B xác định giá trị quyền sử dụng đất ko cả về giá trị cơ sở hạ tầng tại thời tự khắc nhận chuyển nhượng từ Công ty A được trừ Khi xác định giá tính thuế của 01 căn biệt thự đẩy ra là 4 tỷ đồng. Trên hóa đơn Công ty B ghi:
– Giá chuyển nhượng 01 căn vi la: 10 tỷ đồng
– Giá đất được trừ ko chịu thuế GTGT: 4 tỷ đồng
– Thuế GTGT là 0,6 tỷ đồng [(10 tỷ – 4 tỷ) x 10%]
– Tổng giá tính sổ: 10,6 tỷ đồng
giả như trong tháng 4/2015, Công ty B buôn bán ko hề 10 căn biệt thự. Khi Công ty B kê khai, nộp thuế GTGT, số thuế GTGT phải nộp = số thuế GTGT đầu ra – số thuế đầu vào được khấu trừ (gồm thuế GTGT đầu vào để xây biệt thự và thuế GTGT đầu vào đối với giá trị cơ sở hạ tầng) = 0,6 tỷ đồng x 10 căn biệt thự – 3 tỷ đồng – 2 tỷ đồng (thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng) = 1 tỷ đồng.
a.5) Trường hợp cơ sở marketing thương mại BDS thực hành theo mẫu mã xây dựng – chuyển giao (BT) tính sổ bởi giá trị quyền sử dụng đất thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá tại thời điểm ký giao kèo BT theo quy định của pháp luật; nếu tại thời tự khắc ký hợp đồng BT chưa xác định được giá thì giá đất được trừ là giá để thanh toán công trình do Ủy ban quần chúng cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
tỉ dụ 40: Công ty cổ phần P ký giao kèo BT với Ủy Ban Nhân Dân tỉnh A về việc xây dựng cầu đổi lấy giá trị đất; giá thanh toán công trình được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh A xác định tại thời tự khắc ký hợp đồng theo quy định của pháp luật là 2.000 tỷ đồng, đổi lại Công ty cổ phần P được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh A giao cho 500 héc ta đất tại thị trấn Y thực dân địa bàn tỉnh. Công ty cổ phần P sử dụng 500 héc ta đất để xây ngôi nhà để buôn bán thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác định là 2.000 tỷ đồng.
a.6) Trường hợp doanh nghiệp marketing thương mại BDS có nhận chuyển nhượng quyền dùng đất nông nghiệp của người dân theo hợp đồng chuyển nhượng, sau đó được cơ quan lại Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang thành đất ở để xây dựng chung cư, ngôi nhà tại… để buôn bán thì giá đất được trừ Khi tính thuế GTGT là giá đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng từ người dân và các chi phí khác bao héc tàm tất cả: khoản tiền dùng đất nộp NSNN để chuyển mục đích dùng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở, thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa nộp thay người dân có đất chuyển nhượng (nếu các bên có thỏa thuận doanh nghiệp kinh dinh BDS nộp thay).
a.7) Trường hợp xây dựng ngôi nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, ngôi nhà chung cư để buôn bán thì giá đất được trừ tính cho 1m
2
ngôi nhà để buôn bán tốt xác định bởi giá đất được trừ theo quy định từ điểm a.1 đến a.6 nêu trên chia (:) số m
2
sàn xây dựng ko bao héc tàm tất cả diện tích dùng chung như hiên chạy, cầu thang, tầng hầm, công trình xây dựng bên dưới mặt đất.
a.8)
Trường hợp cơ sở kinh dinh nhận góp vốn bởi quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân theo quy định của luật pháp thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá ghi trong giao kèo góp vốn. Trường hợp giá chuyển nhượng quyền dùng đất thấp rộng giá đất nhận góp vốn thì chỉ được trừ giá đất theo giá chuyển nhượng.
a.9)
Trường hợp cơ sở marketing thương mại BDS ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp để thay bằng đất nông nghiệp thành đất ở, việc thay bằng này thích phù hợp với quy định của luật pháp về đất đai thì Khi giao đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng trừ (-) giá đất được trừ theo quy định. Giá chuyển nhượng là giá đền bù tương ứng với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi theo phương án do cơ quan lại chức năng ưng chuẩn.
b) Trường hợp xây dựng, kinh dinh cơ sở hạ tầng, xây dựng ngôi nhà để buôn bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê, giá tính thuế GTGT là số tiền thu được theo tiến độ thực hành dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong giao kèo trừ (-) giá đất được trừ tương ứng với tỷ lệ % số tiền thu được trên tổng giá trị hợp đồng.
11. Đối với phát động và sinh hoạt giải trí đại lý, môi giới mua buôn bán sản phẩm hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập vào hưởng trọn tiền công hoặc tiền hoả hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoả hồng thu được từ các phát động và sinh hoạt giải trí này chưa có thuế GTGT.
12. Đối với product, dịch vụ được sử dụng chứng từ tính sổ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận chuyển, vé xổ số thiết kế

thì giá chưa có thuế được xác định như sau:
Giá chưa có thuế GTGT =
Giá thanh toán (tiền buôn bán vé, buôn bán tem…)
1 + thuế suất của product, dịch vụ (%)
13. Đối với điện của các ngôi nhà máy sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực nước ta, cả về điện của ngôi nhà máy sản xuất thủy điện hạch toán phụ thuộc các tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực nước ta, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương điểm có ngôi nhà máy sản xuất được tính bởi 60% giá buôn bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao héc tàm tất cả thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chưa xác định được giá buôn bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì theo giá tạm tính của Tập đoàn thông báo tuy nhiên ko thấp rộng giá buôn bán điện thương phẩm bình quân của năm trước liền kề. Khi xác định được giá buôn bán điện thương phẩm bình quân năm trước thì kê khai điều chỉnh chênh lệch vào kỳ kê khai của tháng đã có giá chính thức. Việc xác định giá buôn bán điện thương phẩm bình quân năm trước chậm nhất ko thật ngày 31/3 của năm sau.
14. Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh dinh giải trí có đặt cược, là số tiền thu từ phát động và sinh hoạt giải trí này đã cả về thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho quan lại quý khách khứa hàng.
Giá tính thuế được tính theo công thức sau:
Giá tính thuế =
thí dụ 41: Cơ sở marketing thương mại dịch vụ casino trong kỳ tính thuế có số liệu sau:
– Số tiền thu được do đổi cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng trước Khi tập luyện tại quầy đổi tiền là: 43 tỷ đồng.
– Số tiền đổi trả lại cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng sau Khi tập luyện là: 10 tỷ đồng.
Số tiền cơ sở marketing thương mại thực thu: 43 tỷ đồng – 10 tỷ đồng = 33 tỷ đồng
Số tiền 33 tỷ đồng là doanh thu của cơ sở marketing thương mại đã bao héc tàm tất cả thuế GTGT và thuế TTĐB.
Giá tính thuế GTGT được tính như sau:
Giá tính thuế = = 30 tỷ đồng
15. Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước chuyên chở, bốc xếp chưa có thuế GTGT, ko phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hoặc thuê lại.
16. Đối với dịch vụ du lịch theo mẫu mã lữ hành, hợp đồng ký với quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.
Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá tính thuế =
Trường hợp giá trọn gói cả về các khoản chi vé máy cất cánh tải quan lại quý khách khứa hàng du lịch từ nước ngoài vào nước ta, từ nước ta đi nước ngoài, các phí ăn, nghỉ ngơi, thăm quan lại và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp lí) thì các khoản thu của quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ quơ theo quy định.
thí dụ 42: Công ty Du lịch đô thị Sài Gòn thực hiện nay hợp đồng du lịch với Thái Lan theo mẫu mã trọn gói 50 quan lại quý khách khứa hàng du lịch trong 05 ngày tại nước ta với tổng số tiền thanh toán là 32.000 USD. Phía nước ta phải lo hoài tuốt tuột vé máy cất cánh, ăn, ở, thăm quan lại theo chương trình thỏa thuận; trong đó riêng tiền vé tàu cất cánh đi từ Thái Lan sang nước ta và trái lại ko hề 10.000 USD. Tỷ giá 1USD = 20.000 đồng nước ta.
Giá tính thuế GTGT theo giao kèo này được xác định như sau:
+ Doanh thu chịu thuế GTGT là:
(32.000 USD – 10.000 USD) x 20.000 đồng = 440.000.000 đồng
+ Giá tính thuế GTGT là:
= 400.000.000 đồng
Công ty Du lịch đô thị Sài Gòn được kê khai khấu trừ ắt thuế GTGT đầu vào phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí du lịch chịu thuế GTGT.
Ví dụ 43: Công ty du lịch HN Thủ Đô thực hiện nay hợp đồng đưa quan lại quý khách khứa hàng du lịch từ nước ta đi Trung Quốc thu theo giá trọn gói là 400 USD/người đi trong năm ngày, Công ty du lịch HN Thủ Đô phải chi trả cho Công ty du lịch Trung Quốc 300 USD/người thì giá (doanh thu) tính thuế của Công ty du lịch HN Thủ Đô là 100 USD/người (400 USD – 300 USD).
17. Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao héc tàm tất cả tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác nảy sinh từ việc buôn bán sản phẩm cầm đồ (nếu có) được xác định là giá đã có thuế GTGT.
Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá tính thuế =
Ví dụ 44: Công ty marketing thương mại cầm đồ trong kỳ tính thuế có doanh thu cầm đồ là 110 triệu đồng.
Giá tính thuế GTGT được xác định bởi:
= 100 triệu đồng
18. Đối với sách chịu thuế GTGT buôn bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bạn dạng thì giá buôn bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở. Các ngôi trường hợp buôn bán ko tuân theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá đẩy ra.
19. Đối với phát động và sinh hoạt giải trí in, giá tính thuế là tiền công in. Trường hợp cơ sở in thực hành các hợp đồng in, giá tính sổ cả về tiền công in và tiền giấy in thì giá tính thuế cả về tiền giấy.
20. Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ bố bồi trả, đại lý xử lý mặt hàng bồi trả 100% hưởng trọn tiền công hoặc tiền hoả hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền huê hồng được hưởng trọn (chưa trừ một khoản hoài nào) mà doanh nghiệp bảo đảm thu được, chưa có thuế GTGT.
21. Đối với ngôi trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này, giá tính thuế là giá tính sổ ghi trong hợp đồng mua dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng.
22. Giá tính thuế đối với các loại product, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này cả về khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá product, dịch vụ mà cơ sở kinh dinh được hưởng trọn.
Trường hợp cơ sở marketing thương mại vận dụng mẫu mã chiết khấu thương mại dành cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá buôn bán đã chiết khấu thương mại dành cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương nghiệp Căn cứ vào số lượng, doanh số product, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của product đã buôn bán tốt tính điều chỉnh trên hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ của lần mua rốt cuộc hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập Khi chấm dứt chương trình (kỳ) chiết khấu mặt hàng buôn bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên buôn bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, buôn bán, thuế đầu ra, đầu vào.
Giá tính thuế được xác định bởi đồng đúc nước ta. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bởi nước ngoài tệ thì phải quy đổi ra đồng nước ta theo tỷ giá giao thiệp bình quân trên thị ngôi trường nước ngoài tệ liên ngôi nhà băng do ngôi nhà băng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
Điều 8. thời điểm xác định thuế GTGT
1. Đối với buôn bán sản phẩm hóa là thời tự khắc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền dùng product cho người sử dụng, ko phân biệt đã thu được tiền hoặc chưa thu được tiền.
2
.
Đối với cung ứng dịch vụ là thời tự khắc trả mỹ xong việc cung ứng dịch vụ hoặc thời tự khắc lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, ko phân biệt đã thu được tiền hoặc chưa thu được tiền.
Đối với dịch vụ viễn thông là thời tự khắc trả mỹ xong việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ connect viễn thông theo hợp đồng tài chính tài chính giữa các cơ sở marketing thương mại dịch vụ viễn thông tuy nhiên chậm nhất ko thật 2 tháng Tính từ lúc tháng nảy cước dịch vụ connect viễn thông.
3. Đối với phát động và sinh hoạt giải trí cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ nước để ghi trên hóa đơn tính tiền.
4. Đối với phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh BDS, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng ngôi nhà để buôn bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời tự khắc thu tiền theo tiến độ thực hiện nay dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh dinh thực hành khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
5. Đối với xây dựng, lắp đặt, cả về đóng tàu, là thời điểm kiểm nghiệm, bàn trả công trình, phạm vi công trình, lượng xây dựng, lắp đặt trả mỹ xong, ko phân biệt đã thu được tiền hoặc chưa thu được tiền.
6
.
Đối với product du nhập là thời tự khắc đăng ký tờ khai thương chính.
Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: ứng dụng đối với product, dịch vụ xuất khẩu; phát động và sinh hoạt giải trí xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong trung tâm vực phi quan lại thuế; chuyển vận quốc tế; product, dịch vụ thuộc diện ko chịu thuế GTGT Khi xuất khẩu, trừ các ngôi trường hợp ko áp dụng mức thuế suất 0% chỉ dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là product, dịch vụ được buôn bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài nước ta; buôn bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trong trung tâm vực phi thuế quan lại; product, dịch vụ cung cấp cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng nước ngoài theo quy định của luật pháp.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao héc tàm tất cả:
– Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài
,
bao gồm ủy thác xuất khẩu;
– Hàng hóa buôn bán vào trung tâm vực phi quan lại thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; mặt hàng đẩy ra cho cửa mặt hàng miễn thuế;
– Hàng hóa buôn bán mà điểm giao, nhận product ở ngoài nước ta;
– Phụ tùng, vật tư thay thế để tu chỉnh, bảo chăm sóc công cụ, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài nước ta;
– Các ngôi trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương nghiệp về phát động và sinh hoạt giải trí mua, buôn bán sản phẩm hóa quốc tế và các phát động và sinh hoạt giải trí đại lý mua, buôn bán, gia công product với nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của luật pháp.
+ Hàng hóa xuất khẩu để buôn bán tại group chợ, triển lãm ở nước ngoài.
b) Dịch vụ xuất khẩu bao héc tàm tất cả dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài nước ta; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa ở trong trung tâm vực phi thuế quan lại và tiêu dùng trong trung tâm vực phi thuế quan lại.
cá nhân chủ nghĩa ở nước ngoài là kẻ nước ngoài ko trú ngụ tại nước ta, người nước ta định cư ở nước ngoài và ở ngoài nước ta trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trong trung tâm vực phi quan lại thuế là tổ chức, cá nhân chủ nghĩa có đăng ký kinh dinh và các ngôi trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà phát động và sinh hoạt giải trí cung cấp vừa diễn ra tại nước ta, vừa diễn ra ở ngoài nước ta tuy nhiên hợp đồng dịch vụ được thỏa thuận giữa hai người nộp thuế tại nước ta hoặc có cơ sở thường trú tại nước ta thì thuế suất 0% chỉ vận dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hành ở ngoài nước ta, trừ ngôi trường hợp cung cấp dịch vụ bảo đảm cho product du nhập được ứng dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị giao kèo. Trường hợp, hợp đồng ko xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực lúc này nước ta thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) uổng nảy tại nước ta trên tổng phí tổn.
Cơ sở kinh dinh cung cấp dịch vụ là kẻ nộp thuế tại nước ta phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hành ở ngoài nước ta.
thí dụ 45: Công ty B ký hợp đồng với Công ty C về việc cung cấp dịch vụ tham vấn, tham khảo, thiết kế cho dự án đầu tư ở Cam-pu-chia của Công ty C (Công ty B và công ty C là các doanh nghiệp nước ta). hợp đồng có nảy sinh các dịch vụ thực hiện nay ở nước ta và các dịch vụ thực hành tại Cam-pu-chia thì giá trị phần dịch vụ thực hành tại Cam-pu-chia được ứng dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đối với phần doanh thu dịch vụ thực lúc này nước ta, Công ty B phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định.
tỉ dụ 46: Công ty D cung cấp dịch vụ tư vấn, tham khảo, lập bẩm khả thi đối với dự án đầu tư tại Lào cho Công ty X. Giá trị hợp đồng Công ty D cảm bắt gặp là 5 tỷ đồng đã bao héc tàm tất cả thuế GTGT cho phần dịch vụ thực hành tại nước ta. hợp đồng giữa 2 doanh nghiệp ko xác định được doanh thu thực lúc này nước ta và doanh thu thực lúc này Lào. Công ty D tính nết được các phí tổn thực hiện nay ở Lào (chi phí tham khảo, dò la) là một trong những trong,5 tỷ đồng và phí tổn thực hiện nay ở nước ta (tổng hợp, lập mỏng) là 2,5 tỷ đồng.
Doanh thu đối với phần dịch vụ thực lúc này nước ta đã bao héc tàm tất cả thuế GTGT được xác định như sau:
5 tỷ x
2,5 tỷ
= 3,125 tỷ đồng
2,5 tỷ + 1,5 tỷ
Trường hợp Công ty D có tài liệu chứng minh Công ty cử cán bộ sang Lào thực hành tham khảo, dò hỏi và có giấy má chứng minh Công ty mua một số product phục vụ việc tham khảo, dò xét tại Lào thì doanh thu đối với phần dịch vụ thực lúc này Lào được ứng dụng thuế suất 0% và được xác định bởi 1,875 tỷ đồng (5 – 3,125 = 1,875 tỷ đồng).
c) chuyển vận quốc tế quy định tại khoản này bao héc tàm tất cả vận tải Khách hàng, tư trang, product theo chặng quốc tế từ nước ta ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến nước ta
,
hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, ko phân biệt có dụng cụ trực tiếp tải Hay là ko hề dụng cụ. Trường hợp, hợp đồng chuyên chở quốc tế cả về chặng tải trong nước thì vận chuyển quốc tế cả về chặng trong nước.
thí dụ 47: Công ty chuyên chở X tại nước ta có tàu chuyên chở quốc tế, Công ty nhận vận chuyển product từ Sing-ga-po đến Nước Hàn. Doanh thu thu được từ chuyển vận product từ Sing-ga-po đến Nước Hàn là doanh thu từ phát động và sinh hoạt giải trí vận chuyển quốc tế.
d) Dịch vụ của ngành mặt hàng ko, mặt hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao héc tàm tất cả:
Các dịch vụ của ngành mặt hàng ko vận dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp suất ăn mặt hàng ko; dịch vụ cất hạ cánh máy cất cánh; dịch vụ sân đậu tàu cất cánh; dịch vụ an ninh bảo đảm an toàn phi cơ; soi chiếu an ninh Khách hàng, tư trang và product; dịch vụ băng chuyền tư trang tại ngôi nhà ga; dịch vụ phục vụ chuyên môn thương mại mặt đất; dịch vụ bảo đảm an toàn máy cất cánh; dịch vụ kéo đẩy máy cất cánh; dịch vụ dẫn máy cất cánh; dịch vụ thuê cầu dẫn quan lại quý khách khứa hàng lên, xuống phi cơ; dịch vụ điều hành cất cánh đi, đến; dịch vụ chuyển vận tổ lái, tiếp viên và Khách hàng trong điểm sân đậu tàu cất cánh; chất xếp, kiểm đếm product; dịch vụ phục vụ Khách hàng đi chuyến cất cánh quốc tế từ cảng mặt hàng ko nước ta (passenger service charges).
Các dịch vụ của ngành mặt hàng hải vận dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu mặt hàng hải; cứu hộ mặt hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm mặt hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.
đ) Các product, dịch vụ khác:
– Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong trung tâm vực phi quan lại thuế;
– Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT Khi xuất khẩu, trừ các ngôi trường hợp ko ứng dụng mức thuế suất 0% chỉ dẫn tại khoản 3 Điều này;
– Dịch vụ tu tạo máy cất cánh, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa nước ngoài.
2. Điều khiếu nại ứng dụng thuế suất 0%:
a) Đối với product xuất khẩu:
– Có giao kèo buôn bán, gia công product xuất khẩu; giao kèo ủy thác xuất khẩu;
– Có chứng từ thanh toán tiền product xuất khẩu qua ngôi nhà băng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
– Có tờ khai hải quan lại theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối với ngôi trường hợp product buôn bán mà điểm giao, nhận product ở ngoài nước ta, cơ sở marketing thương mại (bên buôn bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận product ở ngoài nước ta như: hợp đồng mua product ký với bên buôn bán sản phẩm hóa ở nước ngoài; giao kèo buôn bán sản phẩm hóa ký với bên mua mặt hàng; chứng từ chứng minh product được giao, nhận ở ngoài nước ta như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng thực xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngôi nhà băng gồm: chứng từ qua ngôi nhà băng của cơ sở kinh dinh thanh toán cho bên buôn bán sản phẩm hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân mặt hàng của bên mua product thanh toán cho cơ sở marketing thương mại.
thí dụ 48: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp nước ta) ký giao kèo mua buôn bán dầu nhớt. Công ty A mua dầu nhớt của các công ty ở Sin-ga-po, sau đó đẩy ra cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po. Trường hợp Công ty A có: hợp đồng mua dầu nhớt ký với các công ty ở Sin-ga-po, hợp đồng buôn bán sản phẩm giữa Công ty A và Công ty B; chứng từ chứng minh product đã giao cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po, chứng từ tính sổ tiền qua ngôi nhà băng do Công ty A chuyển cho các công ty buôn bán dầu nhớt ở Sin-ga-po, chứng từ tính sổ tiền qua ngân mặt hàng do Công ty B thanh toán cho Công ty A thì doanh thu do Công ty A cảm bắt gặp từ buôn bán dầu nhớt cho Công ty B được ứng dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
– Có giao kèo cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong trung tâm vực phi thuế quan lại;
– Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngôi nhà băng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ tôn tạo tàu cất cánh, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa nước ngoài, để được vận dụng thuế suất 0%, ngoài các điều khiếu nại về hợp đồng và chứng từ tính sổ nêu trên, phi cơ, tàu biển đưa vào nước ta phải làm thủ tục nhập vào, Khi tu bổ xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.
c) Đối với tải quốc tế:
– Có hợp đồng tải Khách hàng, tư trang, product giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ nước ta ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến nước ta hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các mẫu mã ăn nhập với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển Khách hàng, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở marketing thương mại chuyển vận quốc tế thực hiện nay theo các quy định của luật pháp về chuyên chở.
– Có chứng từ tính sổ qua ngôi nhà băng hoặc các mẫu mã thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngôi nhà băng. Đối với ngôi trường hợp vận tải Khách hàng là cá nhân, có chứng từ tính sổ trực tiếp.
d) Đối với dịch vụ của ngành mặt hàng ko, mặt hàng hải:
d.1) Dịch vụ của ngành mặt hàng ko vận dụng thuế suất 0% được thực hành trong điểm cảng mặt hàng ko quốc tế, phi ngôi trường, ngôi nhà ga product mặt hàng ko quốc tế và đáp ứng các điều khiếu nại sau:
– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng sản xuất mặt hàng ko nước ngoài hoặc đề nghị cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng sản xuất mặt hàng ko nước ngoài;
– Có chứng từ tính sổ dịch vụ qua ngân mặt hàng hoặc các mẫu mã thanh toán khác được coi là tính sổ qua ngân mặt hàng. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng sản xuất mặt hàng ko nước ngoài nảy ko thẳng băng, ko tuân theo lộ trình và ko hề hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng sản xuất mặt hàng ko nước ngoài.
Các điều khiếu nại về hợp đồng và chứng từ tính sổ nêu trên ko ứng dụng đối với dịch vụ phục vụ Khách hàng đi chuyến cất cánh quốc tế từ cảng mặt hàng ko nước ta (passenger service charges).
d.2) Dịch vụ của ngành mặt hàng hải vận dụng thuế suất 0% thực lúc này điểm cảng và đáp ứng các điều khiếu nại sau:
– Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;
– Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngôi nhà băng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân mặt hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các mẫu mã thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngôi nhà băng.
3. Các ngôi trường hợp ko ứng dụng mức thuế suất 0% gồm:
– Tái bảo đảm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (cả về dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trong trung tâm vực phi thuế quan lại; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào trung tâm vực phi quan lại thuế); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, tài nguyên khai khẩn chưa chế biến thành sản phẩm khác; thuốc lá, rượu, bia du nhập sau đó xuất khẩu; product, dịch vụ cung cấp cho cá nhân ko đăng ký kinh dinh trong trung tâm vực phi thuế quan lại, trừ các ngôi trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Thuốc lá, rượu, bia nhập vào sau đó xuất khẩu thì Khi xuất khẩu ko phải tính thuế GTGT đầu ra tuy nhiên ko được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
– Xăng, dầu đẩy ra cho xe ô tô của cơ sở kinh dinh trong trung tâm vực phi quan lại thuế mua tại trong nước;
– Xe ô tô đẩy ra cho tổ chức, cá nhân trong trung tâm vực phi quan lại thuế;
– Các dịch vụ do cơ sở kinh dinh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong trung tâm vực phi quan lại thuế bao héc tàm tất cả: cho thuê ngôi nhà, hội ngôi trường, văn phòng, hotel, kho kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong trung tâm vực phi thuế quan lại);
– Các dịch vụ sau cung ứng tại nước ta cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài ko được vận dụng thuế suất 0% gồm:
+ Thi đấu thể thao, trình diễn thẩm mỹ và thẩm mỹ thẩm mỹ, văn hóa, giải trí, hội nghị, hotel, đào tạo, lăng xê, du lịch lữ quan lại quý khách khứa hàng;
+ Dịch vụ tính sổ qua mạng;
+ Dịch vụ cung cấp gắn kèm với việc buôn bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, product tại nước ta.
Điều 10. Thuế suất 5%
1. Nước sạch phục vụ sinh sản và sinh hoạt, ko bao héc tàm tất cả các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước tiểu khát khác thuộc đối tượng ứng dụng mức thuế suất 10%.
2.
Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao héc tàm tất cả:
a) Quặng để sinh sản phân bón là các quặng làm nguyên nhiên liệu để sinh sản phân bón như quặng Apatít dùng để sinh sản phân lân, đất bùn làm phân vi sinh;
b) Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao héc tàm tất cả thuốc bảo đảm an toàn thực vật theo Danh mục thuốc bảo đảm an toàn thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển vùng quê phát hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;
c) Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
3.
(Được huỷ bỏ)
4. Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo đảm an toàn sản phẩm nông nghiệp (trừ nạo, vét kênh mương nội đồng được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này).
Dịch vụ sơ chế, bảo đảm an toàn sản phẩm nông nghiệp gồm phơi, sấy thô, bóc vỏ, tách phân tử, cắt, xay xát, bảo đảm an toàn lạnh, ướp muối và các mẫu mã bảo đảm an toàn thường ngày khác theo chỉ dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
5. Sản phẩm trồng, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo đảm an toàn (mẫu mã sơ chế, bảo đảm an toàn theo chỉ dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) ở khâu kinh dinh thương mại, trừ các ngôi trường hợp chỉ dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến chỉ dẫn tại khoản này cả về thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.
6. Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; vật liệu bằng nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao héc tàm tất cả các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá ko phân biệt nguyên nhiên liệu sinh sản.
7. Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh dinh thương nghiệp; lâm thổ sản chưa qua chế biến ở khâu marketing thương mại thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Thực phẩm tươi sống gồm các loại thực phẩm chưa được làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác, chỉ sơ chế bên dưới dạng làm sạch, bóc vỏ, cắt, đông lạnh, phơi thô mà qua sơ chế vẫn còn là thực phẩm tươi sống như thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, cá và các sản phẩm thủy sản, hải sản khác. Trường hợp thực phẩm đã qua tẩm ướp gia vị thì áp dụng thuế suất 10%.
lâm thổ sản chưa qua chế biến bao héc tàm tất cả các sản phẩm từ rừng tự nhiên khai khẩn thuộc group: song, mây, tre, nứa, luồng, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, vật liệu bằng nhựa cây và các loại lâm thổ sản khác.
tỉ dụ 49: Công ty TNHH A sinh sản cá bò tươi tẩm gia vị theo quy trình: cá bò tươi đánh bắt về được cắt phi-lê, sau đó tẩm ướp với đường, muối, solpitol, đóng gói, cấp đông thì mặt mặt hàng cá bò tươi tẩm gia vị ko thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5% mà thuộc đối tượng ứng dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
8. Đường; phụ phẩm trong sinh sản đường, bao héc tàm tất cả gỉ đường, buồn bực mía, buồn bực bùn.
9. Sản phẩm bởi đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bởi nguyên nhiên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ vật liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ dừa, chiếu sản xuất bởi đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bởi tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bởi tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng
;
bông sơ chế; giấy in báo.
10.
(Được huỷ bỏ)
11.
Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và công cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để thăm khám xét, chữa bệnh; các thiết bị, công cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; phương tiện đo áp huyết, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; phương tiện phòng tránh thai và các phương tiện, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.
Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao héc tàm tất cả thuốc thành phẩm, nguyên nhiên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, áo quần, khẩu trang chống bụi, săng mổ, găng tay, bao chi bên dưới, bao giày, khăn, bít tất tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (ko bao héc tàm tất cả mỹ phẩm); vật tư chất chất hóa học tập xét nghiệm, diệt trùng dùng trong y tế theo công nhận của Bộ Y tế.
12. Giáo cụ dùng để giảng dạy và tiếp thu kĩ năng và kĩ năng bao héc tàm tất cả các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, công cụ chuyên dùng cho giảng dạy, phân tách và thử nghiệm và phân tích, thể nghiệm hợp lý tập.
13. Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; trình diễn thẩm mỹ và thẩm mỹ thẩm mỹ; sinh sản phim; du nhập, phát hành và chiếu phim.
a) Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: buôn bán sản phẩm hóa, cho thuê sân kho bãi, gian mặt hàng tại group chợ, triển lãm;
b) Hoạt động trình diễn thẩm mỹ và thẩm mỹ thẩm mỹ như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; phát động và sinh hoạt giải trí trình diễn thẩm mỹ và thẩm mỹ thẩm mỹ khác và dịch vụ tổ chức trình diễn thẩm mỹ và thẩm mỹ thẩm mỹ của các ngôi nhà hát hoặc đoàn tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc có giấy phép phát động và sinh hoạt giải trí do cơ quan lại đất nước có thẩm quyền cấp;
c) sinh sản phim; du nhập, phát hành và chiếu phim, trừ các sản phẩm nêu tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này.
14. Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách ko chịu thuế GTGT chỉ dẫn tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này.
15. Dịch vụ hợp lý tập và công nghệ là các phát động và sinh hoạt giải trí phục vụ, bổ sung chuyên môn cho việc phân tách và thử nghiệm và phân tích hợp lý tập và phát triển công nghệ; các phát động và sinh hoạt giải trí liên quan lại đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, đo lường, chất lượng sản phẩm, product, an ninh bức xạ, phân tử nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tham vấn, đào tạo, tẩm bổ, phổ thông, ứng dụng thành quả hợp lý tập và công nghệ trong các lĩnh vực tài chính tài chính – tầng lớp theo giao kèo dịch vụ hợp lý tập và công nghệ quy định tại Luật Khoa học tập và công nghệ, ko bao héc tàm tất cả trò chơi trực tuyến và dịch vụ tiêu khiển trên Internet.
16. Bán, cho thuê, cho thuê mua ngôi nhà tại tầng lớp theo quy định của Luật ngôi nhà tại. Nhà ở tầng lớp là ngôi nhà tại do đất nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần tài chính tài chính đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về ngôi nhà tại, về giá buôn bán ngôi nhà đất, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều khiếu nại được mua, được thuê, được thuê mua ngôi nhà tại xã hội theo quy định của luật pháp về ngôi nhà tại.
Điều 11. Thuế suất 10%
Thuế suất 10% áp dụng đối với product, dịch vụ ko được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được vận dụng thống nhất cho từng loại product, dịch vụ ở các khâu du nhập, sản xuất, gia công hoặc marketing thương mại thương mại.
thí dụ 50: Hàng may mặc vận dụng thuế suất là 10% thì mặt mặt hàng này ở khâu nhập vào, sản xuất, gia công hoặc kinh dinh thương mại đều áp dụng thuế suất 10%.
Phế liệu, phế phẩm được thu hồi để tái chế, sử dụng lại Khi đẩy ra áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo thuế suất của mặt mặt hàng phế liệu, phế phẩm đẩy ra.
Cơ sở marketing thương mại nhiều loại product, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại product, dịch vụ; nếu cơ sở marketing thương mại ko xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của product, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, marketing thương mại.
Trong quá trình thực hành, nếu có ngôi trường hợp mức thuế giá trị gia tăng tại Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế du nhập ưu đãi ko ăn nhập với chỉ dẫn tại Thông tư này thì thực hiện nay theo chỉ dẫn tại Thông tư này. Trường hợp mức thuế GTGT vận dụng ko thống nhất đối với cùng một loại product nhập vào và sản xuất trong nước thì cơ quan lại thuế địa phương và cơ quan lại thương chính địa phương mỏng về Bộ Tài chính để được kịp lúc chỉ dẫn thực hành thống nhất.
Mục 2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Điều 12. Phương pháp khấu trừ thuế
1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh dinh thực hành đầy đủ chế độ kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ bao héc tàm tất cả:
a) Cơ sở marketing thương mại đang phát động và sinh hoạt giải trí có doanh thu mỗi năm từ buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện nay đầy đủ chế độ kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ theo quy định của luật pháp về kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp chỉ dẫn tại Điều 13 Thông tư này;
b) Cơ sở marketing thương mại đăng ký tình nguyện vận dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh dinh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp chỉ dẫn tại Điều 13 Thông tư này;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp product, dịch vụ để tiến hành phát động và sinh hoạt giải trí chừng, dò la, phát triển và khai khẩn dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên nước ta kê khai khấu trừ nộp thay.
2. Doanh thu mỗi năm từ một tỷ đồng trở lên làm Căn cứ xác định cơ sở marketing thương mại nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo chỉ dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này là doanh thu buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau:
a) Doanh thu mỗi năm do cơ sở kinh dinh tự xác định Căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV đẩy ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến ko hề kỳ tính thuế tháng 10 năm lúc này trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT hoặc trên Tờ khai thuế GTGT quý của kỳ tính thuế từ quý IV năm trước đến ko hề kỳ tính thuế quý 3 năm lúc này trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT. thời kì vận dụng ổn định phương pháp tính thuế là 2 năm liên tục.
Ví dụ 51: Doanh nghiệp A được thành lập từ năm 2011 và đang phát động và sinh hoạt giải trí trong năm 2013. Để xác định phương pháp tính thuế GTGT cho năm 2014 và năm 2015, doanh nghiệp A xác định mức doanh thu như sau:
Cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV đẩy ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT mỗi tháng trong 12 tháng (từ kỳ tính thuế tháng 11/2012 đến ko hề kỳ tính thuế tháng 10/2013).
Trường hợp tổng doanh thu theo cách xác định trên từ 1 tỷ đồng trở lên, doanh nghiệp A vận dụng phương pháp khấu trừ thuế trong 2 năm (năm 2014 và năm 2015).
Trường hợp tổng doanh thu theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng, doanh nghiệp A chuyển sang ứng dụng phương pháp tính trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này trong 2 năm (năm 2014 và năm 2015), trừ ngôi trường hợp doanh nghiệp A đăng ký tình nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2013 phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản marketing thương mại trong năm 2013 mất đi 12 tháng thì xác định doanh thu ước tính của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV đẩy ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại chia (:) số tháng phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản marketing thương mại và nhân với (x) 12 tháng. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu ước lượng từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp ứng dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp ứng dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ ngôi trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện vận dụng phương pháp khấu trừ thuế.
thí dụ 52: Doanh nghiệp B thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí từ tháng 3/2013. Để xác định phương pháp tính thuế cho năm 2014, 2015, doanh nghiệp B thực hành tính doanh thu ước tính như sau: Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu của HHDV đẩy ra chịu thuế GTGT trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 chia (:) 9 tháng, sau đó nhân với (x) 12 tháng.
Trường hợp hiệu quả xác định được từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp B ứng dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu ước lượng theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp B ứng dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm 2014, 2015, trừ ngôi trường hợp doanh nghiệp B đăng ký tình nguyện vận dụng phương pháp khấu trừ thuế.
c) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nay khai thuế theo quý từ tháng 7 năm 2013 thì cách xác định doanh thu của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV đẩy ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng 10, 11, 12 năm 2012, 6 tháng đầu năm 2013 và trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 3 năm 2013. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp ứng dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ ngôi trường hợp doanh nghiệp đăng ký tình nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
d) Đối với cơ sở marketing thương mại tạm nghỉ ngơi kinh dinh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ ngơi kinh dinh.
Đối với cơ sở kinh dinh tạm nghỉ ngơi marketing thương mại một thời gian trong năm thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực kinh dinh theo chỉ dẫn tại điểm b khoản này.
Trường hợp năm trước năm tạm nghỉ ngơi marketing thương mại cơ sở marketing thương mại marketing thương mại mất đi 12 tháng thì xác định doanh thu theo số tháng, quý thực kinh dinh theo chỉ dẫn tại điểm b khoản này.
3.
Cơ sở marketing thương mại đăng ký tự nguyện ứng dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao héc tàm tất cả:
a) Doanh nghiệp, hiệp tác xã đang phát động và sinh hoạt giải trí có doanh thu mỗi năm từ buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT bên dưới một tỷ đồng đã thực hiện nay đầy đủ chế độ kế toán tài chính, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ;
b) Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh dinh đang phát động và sinh hoạt giải trí nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
Doanh nghiệp mới thành lập có thực hiện nay đầu tư theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền chuẩn y thuộc ngôi trường hợp đăng ký tự nguyện vận dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Doanh nghiệp, hiệp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư ko thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền duyệt y theo quy định của pháp luật về đầu tư tuy nhiên có phương án đầu tư được người dân có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư thông qua thuộc đối tượng đăng ký ứng dụng phương pháp khấu trừ thuế.
c) Doanh nghiệp, cộng tác xã mới thành lập có thực hiện nay đầu tư, mua sắm, nhận góp vốn bởi tài sản một mực, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm marketing thương mại;
d) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài marketing thương mại tại nước ta theo hợp đồng ngôi nhà thầu, hợp đồng ngôi nhà thầu phụ;
đ) Tổ chức tài chính tài chính khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra ko bao héc tàm tất cả doanh nghiệp, cộng tác xã;
Doanh nghiệp, cộng tác xã chỉ dẫn tại điểm a khoản này phải gửi thông tin về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT cho cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện nay phương pháp tính thuế mới.
Cơ sở marketing thương mại chỉ dẫn tại điểm b, c khoản này phải gửi thông báo về việc ứng dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp. Khi gửi thông tin về việc vận dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ thuế quan lại trực tiếp, cơ sở marketing thương mại ko phải gửi các giấy tờ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền ưng chuẩn, phương án đầu tư được người dân có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư ưng chuẩn, hóa đơn đầu tư, mua sắm, giấy tờ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh dinh. Cơ sở kinh dinh lưu giữ và xuất trình cho cơ thuế quan lại những Khi có đề nghị. Trường hợp cơ sở kinh dinh mới thành lập từ ngày 01/01/2014 chưa đủ điều khiếu nại đăng ký tình nguyện vận dụng phương pháp khấu trừ thuế theo chỉ dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, nếu đáp ứng được các điều khiếu nại chỉ dẫn tại điểm b, c khoản này thì được vận dụng theo chỉ dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư này.
Cơ sở marketing thương mại chỉ dẫn tại điểm d khoản này phải gửi thông báo về việc vận dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp.
Cơ sở marketing thương mại chỉ dẫn tại điểm đ khoản này phải gửi thông tin về việc vận dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện nay phương pháp tính thuế mới.
Trong thời kì 5 ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp tin báo về việc vận dụng phương pháp khấu trừ, cơ thuế quan lại phải có văn bạn dạng thông tin cho doanh nghiệp, hiệp tác xã, cơ sở marketing thương mại biết việc hài lòng Hay là ko hài lòng thông tin về việc ứng dụng phương pháp khấu trừ thuế.
4.
Các ngôi trường hợp khác:
a) Trường hợp cơ sở marketing thương mại có phát động và sinh hoạt giải trí mua, buôn bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở marketing thương mại phải hạch toán riêng phát động và sinh hoạt giải trí này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng chỉ dẫn tại Điều 13 Thông tư này;
b) Đối với doanh nghiệp đang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thành lập chi nhánh (cả về chi nhánh được thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp), nếu chi nhánh thuộc ngôi trường hợp khai thuế GTGT riêng theo quy định của luật pháp về cai quản lý thuế thì xác định phương pháp tính thuế của Chi nhánh theo phương pháp tính thuế của doanh nghiệp đang phát động và sinh hoạt giải trí. Trường hợp chi nhánh ko trực tiếp buôn bán sản phẩm, ko nảy sinh doanh thu hoặc chi nhánh ở địa phương cấp tỉnh, thành thị cùng điểm doanh nghiệp có trụ sở chính tuy nhiên ko thực hành kê khai riêng thì thực hành khai thuế tụ họp tại trụ sở chính của doanh nghiệp;
c) Đối với doanh nghiệp, liên minh xã mới thành lập khác ko thuộc các ngôi trường hợp chỉ dẫn tại khoản 3 Điều này thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo chỉ dẫn tại Điều 13 Thông tư này;
d) Khi ko hề năm dương lịch trước ko hề từ Khi thành lập, nếu doanh nghiệp, hiệp tác xã có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên theo cách xác định tại khoản 2 Điều này và thực hiện nay đầy đủ chế độ kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ thì tiếp chuyện vận dụng phương pháp khấu trừ thuế; nếu doanh nghiệp, hiệp tác xã ko đạt mức doanh thu từ một tỷ đồng trở lên vẫn thực hành đầy đủ chế độ kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ theo quy định của luật pháp về kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ thì được đăng ký tình nguyện tiếp chuyện ứng dụng phương pháp khấu trừ thuế theo chỉ dẫn tại điểm a khoản 3 Điều này. Sau năm dương lịch trước nhất từ Khi thành lập, doanh nghiệp, hiệp tác xã áp dụng ổn định phương pháp tính thuế trong 2 năm liên tiếp.
thí dụ 53: Công ty TNHH thương mại dịch vụ X thành lập và chính thức phát động phát động và sinh hoạt giải trí từ tháng 4/2014, Công ty TNHH thương mại dịch vụ áp dụng phương pháp tính trực tiếp các kỳ tính thuế GTGT trong năm 2014. Đến ko hề kỳ tính thuế tháng 11/2014, Công ty TNHH thương mại dịch vụ X xác định doanh thu như sau:
Lấy chỉ tiêu tổng doanh thu trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế từ tháng 4 đến ko hề tháng 11 năm 2014 chia cho 8 tháng, sau đó nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh thu ước tính xác định được từ 1 tỷ đồng trở lên thì Công ty TNHH thương mại dịch vụ X chuyển sang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 01/01/2015 và cho hai năm 2015, 2016. Trường hợp doanh thu ước lượng theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng và Công ty TNHH thương nghiệp dịch vụ X thực hiện nay đầy đủ chế độ kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ theo quy định của luật pháp về kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ thì Công ty TNHH thương nghiệp dịch vụ X thuộc ngôi trường hợp đăng ký tình nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ theo chỉ dẫn tại khoản 3 Điều này. Nếu Công ty TNHH thương mại dịch vụ X tiếp con kiến đăng ký tình nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thì Công ty TNHH thương nghiệp dịch vụ X tiếp con kiến ứng dụng phương pháp khấu trừ trong hai năm 2015, 2016.
5. Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bởi tổng số thuế giá trị gia tăng của product, dịch vụ đẩy ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bởi giá tính thuế của product, dịch vụ chịu thuế đẩy ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của product, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bởi giá tính sổ trừ (-) giá tính thuế quy định tại khoản 12 Điều 7 Thông tư này.
Cơ sở kinh dinh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế Khi buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của product, dịch vụ đẩy ra. Khi lập hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ, cơ sở marketing thương mại phải ghi rõ giá buôn bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người sử dụng phải thanh toán. Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá tính sổ (trừ ngôi trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), ko ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của product, dịch vụ đẩy ra phải tính trên giá tính sổ ghi trên hóa đơn, chứng từ.
tỉ dụ 54: Doanh nghiệp buôn bán sắt, thép, giá buôn bán chưa có thuế GTGT đối với sắt F6 là: 11.000.000 đồng/tấn; thuế GTGT 10% bởi 1.100.000 đồng/tấn, tuy nhiên Khi buôn bán có một số hóa đơn doanh nghiệp chỉ ghi giá buôn bán là 12.100.000 đồng/tấn thì thuế GTGT tính trên doanh số buôn bán tốt xác định bởi: 12.100.000 đồng/tấn x 10% = 1.210.000 đồng/tấn thay vì tính trên giá chưa có thuế là 11.000.000 đồng/tấn.
Cơ sở marketing thương mại phải chấp hành chế độ kế toán tài chính, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà cơ sở kinh dinh chưa tự điều chỉnh, cơ thuế quan lại đánh giá, phát hiện nay thì xử lý như sau:
Đối với cơ sở marketing thương mại buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao rộng thuế suất đã được quy định tại các văn bạn dạng quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp rộng thuế suất đã được quy định tại các văn bạn dạng quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất thuế GTGT quy định tại các văn bạn dạng quy phạm pháp luật về thuế GTGT.
b) Thuế GTGT đầu vào bởi (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua product, dịch vụ (cả về tài sản nhất thiết) dùng cho sinh sản, marketing thương mại product, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của product nhập vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài ko hề tư cách pháp nhân nước ta và cá nhân chủ nghĩa nước ngoài marketing thương mại hoặc có thu nhập phát sinh tại nước ta.
Trường hợp product, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá tính sổ là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được Căn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp tính chỉ dẫn tại khoản 12 Điều 7 Thông tư này để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào.
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên lý, điều khiếu nại khấu trừ thuế GTGT quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư này.
Ví dụ 55: Trong kỳ, Công ty A tính sổ dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại đặc thù:
Tổng giá tính sổ 110 triệu đồng (giá có thuế GTGT), dịch vụ này chịu thuế là 10%, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính như sau:
x 10% = 10 triệu đồng
Giá chưa có thuế là 100 triệu đồng, thuế GTGT là 10 triệu đồng.
Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mà các cơ sở kinh dinh chưa tự điều chỉnh, cơ thuế quan lại rà soát, phát hiện nay thì xử lý như sau:
Đối với cơ sở kinh dinh mua product, dịch vụ: Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao rộng thuế suất đã được quy định tại các văn bạn dạng quy phạm pháp luật về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bạn dạng quy phạm luật pháp về thuế GTGT. Trường hợp xác định được bên buôn bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên hóa đơn thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn tuy nhiên phải có công nhận của cơ thuế quan lại trực tiếp cai quản lý người buôn bán; Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp rộng thuế suất quy định tại các văn bạn dạng quy phạm luật pháp về thuế GTGT thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn.
Đối với cơ sở marketing thương mại buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ: Trường hợp cơ sở marketing thương mại Khi du nhập product đã khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập vào, Khi đẩy ra cho người sử dụng đã lập hóa đơn ghi thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn GTGT đẩy ra đúng bởi với mức thuế suất thuế GTGT đã khai, nộp thuế ở khâu nhập vào tuy nhiên mức thuế suất thuế GTGT đã khai (ở khâu du nhập và khâu đẩy ra trong nước) thấp rộng thuế suất đã được quy định tại các văn bạn dạng quy phạm luật pháp về thuế GTGT và cơ sở marketing thương mại chẳng thể thu thêm được tiền tài quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng thì số tiền đã thu của quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng theo hóa đơn GTGT được xác định là giá đã có thuế GTGT theo thuế suất đã được quy định tại các văn bạn dạng quy phạm pháp luật về thuế GTGT để làm cơ sở xác định đúng số thuế GTGT phải nộp và xác định doanh thu tính thuế TNDN.
Ví dụ 56: Trong tháng 3 năm 2014, cơ sở marketing thương mại A (là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) du nhập sản phẩm có tên “CHAIR MM” và đã khai, nộp thuế GTGT ở khâu du nhập với mức thuế suất là 5%. Tháng 5/2014, cơ sở marketing thương mại A buôn bán 01 sản phẩm “CHAIR MM” cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng B, giá chưa có thuế GTGT là 100 triệu đồng. Do Khi du nhập đã áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% nên cơ sở kinh dinh A lập hóa đơn GTGT giao cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng B ghi: giá tính thuế là 100 triệu đồng; thuế suất thuế GTGT là 5% và thuế GTGT là 5 triệu đồng, tổng giá thanh toán có thuế GTGT là 105 triệu đồng. Khách mặt hàng B đã tính sổ đủ 105 triệu đồng.
Năm 2015, cơ quan lại thuế rà phát hiện nay cơ sở marketing thương mại A áp dụng sai thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm “CHAIR MM” đẩy ra cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng B (thuế suất thuế GTGT đúng phải là 10%). Do giao thiệp giữa cơ sở kinh dinh A và quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng B đã chấm dứt nên cơ sở marketing thương mại A ko hề cứ để thu thêm tiền của quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng B (quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng B ko chấp thuận tính sổ bổ sung tiền thuế tăng thêm). Cơ thuế quan lại xác định lại số thuế GTGT mà cơ sở marketing thương mại A phải nộp và xác định doanh thu tính thuế TNDN như sau:
Tổng giá tính sổ quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng B đã trả 105 triệu đồng được xác định là giá đã có thuế GTGT theo mức thuế suất 10%, số thuế GTGT phải nộp đúng được xác định như sau:
x 10% = 9,545 triệu đồng.
Số thuế GTGT cơ sở marketing thương mại A còn phải nộp bổ sung là:
9,545 triệu – 5 triệu = 4, 545 triệu đồng.
Doanh thu tính thuế TNDN của mặt mặt hàng “CHAIR MM” đẩy ra cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng B được xác định là:
105 triệu – 9,545 triệu = 95, 455 triệu đồng.
Điều 13. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
1.
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bởi giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng ứng dụng đối với phát động và sinh hoạt giải trí mua, buôn bán, chế tạo vàng bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bởi giá tính sổ của vàng, bạc, đá quý đẩy ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào ứng.
Giá tính sổ của vàng, bạc, đá quý đẩy ra là giá thực tại buôn bán ghi trên hóa đơn buôn bán vàng, bạc, đá quý, cả về tiền công chế tạo (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên buôn bán tốt hưởng trọn.
Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bởi giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc du nhập, đã có thuế GTGT dùng cho mua buôn bán, chế tạo vàng, bạc, đá quý đẩy ra ứng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế nảy giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp ko hề nảy sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) mất đi bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. chấm dứt năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) ko được kết chuyển tiếp sang năm sau.
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bởi tỷ lệ % nhân với doanh thu vận dụng như sau:
a) Đối tượng ứng dụng:
– Doanh nghiệp, hiệp tác xã đang phát động và sinh hoạt giải trí có doanh thu mỗi năm bên dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ ngôi trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
– Doanh nghiệp, hiệp tác xã mới thành lập, trừ ngôi trường hợp đăng ký tình nguyện theo chỉ dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
– Hộ, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh;
– Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa nước ngoài marketing thương mại tại nước ta ko tuân theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác ko thực hành hoặc thực hiện nay ko đầy đủ chế độ kế toán tài chính, hóa đơn, chứng từ theo quy định của luật pháp, trừ các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa nước ngoài cung cấp product, dịch vụ để tiến hành phát động và sinh hoạt giải trí tìm, dò la, phát triển và vỡ hoang dầu khí.
– Tổ chức tài chính tài chính khác ko phải là doanh nghiệp, hiệp tác xã, trừ ngôi trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng phát động và sinh hoạt giải trí như sau:
– Phân phối, cung cấp product: 1%;
– Dịch vụ, xây dựng ko bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
– sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn kèm với product, xây dựng có bao thầu nguyên nguyên nhiên liệu: 3%;
– Hoạt động marketing thương mại khác: 2%.
c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ thực tiễn ghi trên hóa đơn buôn bán sản phẩm đối với product, dịch vụ chịu thuế GTGT bao héc tàm tất cả các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh dinh được hưởng trọn.
Trường hợp cơ sở kinh dinh có doanh thu buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT và doanh thu product, dịch vụ xuất khẩu thì ko vận dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.
thí dụ 57: Công ty TNHH A là doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Công ty TNHH A có doanh thu nảy sinh từ phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán phần mềm máy tính và dịch vụ tham vấn thành lập doanh nghiệp thì Công ty TNHH A ko phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) trên doanh thu từ phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán phần mềm máy tính (do phần mềm máy tính thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT) và phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.
Cơ sở marketing thương mại nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng group ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định; ngôi trường hợp người nộp thuế ko xác định được doanh thu theo từng group ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh dinh trọn gói bao héc tàm tất cả các phát động và sinh hoạt giải trí tại nhiều group tỷ lệ khác nhau mà ko tách được thì sẽ vận dụng mức tỷ lệ cao nhất của group ngành nghề mà cơ sở sinh sản, kinh dinh.
3. Đối với hộ, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ thuế quan lại xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo chỉ dẫn tại khoản 2 Điều này Căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ thuế quan lại, hiệu quả điều tra doanh thu thực tiễn và quan lại điểm của Hội đồng tham mưu thuế xã, phường.
Trường hợp hộ, cá nhân chủ nghĩa nộp thuế theo phương pháp khoán marketing thương mại nhiều ngành nghề thì cơ quan lại thuế xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ của phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh chính.
4. Bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu chỉ dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều này được phát hành tất nhiên Thông tư này.
Chương III
KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ
Mục 1. KHẤU TRỪ THUẾ
Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ dùng cho sinh sản, kinh dinh product, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ quờ, bao gồm thuế GTGT đầu vào ko được đền bù của product chịu thuế GTGT bị tổn thất.
Các ngôi trường hợp tổn thất ko được bồi thường được khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm: thiên tai, hỏa hoán vị, các ngôi trường hợp tổn thất ko được bảo đảm bồi trả, product mất phẩm chất, quá hạn sử dụng phải tiêu diệt. Cơ sở kinh dinh phải có đầy đủ giấy tờ, tài liệu chứng minh các ngôi trường hợp tổn thất ko được đền bù để khấu trừ thuế.
Trường hợp product có ngốn hụt tự nhiên do thuộc tính lý hóa trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng product thực tế ngốn thiên nhiên ko vượt quá định mức ngốn theo quy định. Số thuế GTGT đầu vào của số lượng product ngốn hụt vượt định mức ko được khấu trừ, trả thuế.
Thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ tạo hình tài sản cố định là ngôi nhà ăn ca, ngôi nhà nghỉ ngơi giữa ca, phòng thay quần áo, ngôi nhà để xe, Tolet, bể nước phục vụ cho người lao động trong điểm sản xuất, kinh dinh và ngôi nhà tại, trạm y tế cho công nhân làm việc trong các trung tâm vực công nghiệp được khấu trừ thảy.
Trường hợp ngôi nhà tại cho công nhân làm việc trong các trung tâm vực công nghiệp do cơ sở kinh dinh đi thuê thực hiện nay theo quy định của luật pháp về tiêu chuẩn thiết kế và giá cho thuê ngôi nhà tại công nhân trung tâm vực công nghiệp thì thuế GTGT đối với khoản tiền thuê ngôi nhà trong ngôi trường hợp này được khấu trừ theo quy định. Trường hợp cơ sở marketing thương mại xây dựng hoặc mua ngôi nhà tại ngoài trung tâm vực công nghiệp phục vụ cho công nhân làm việc trong các trung tâm vực công nghiệp, ngôi nhà xây dựng hoặc ngôi nhà mua thực hiện nay theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế ngôi nhà tại công nhân trung tâm vực công nghiệp thì thuế GTGT của ngôi nhà xây dựng, ngôi nhà mua phục vụ cho công nhân được khấu trừ ko hề thảy.
Trường hợp cơ sở kinh dinh có các chuyên gia nước ngoài sang nước ta công tác, giữ các chức vụ cai quản lý tại nước ta, hưởng trọn lương tại nước ta theo hợp đồng cần lao ký với cơ sở marketing thương mại tại nước ta thì cơ sở kinh dinh ko được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê ngôi nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.
Trường hợp các chuyên gia nước ngoài vẫn là viên chức của doanh nghiệp ở nước ngoài, chịu sự điều động của doanh nghiệp ở nước ngoài, được doanh nghiệp ở nước ngoài trả lương và hưởng trọn các chế độ của doanh nghiệp ở nước ngoài trong thời kì sang nước ta công tác, giữa doanh nghiệp ở nước ngoài và cơ sở marketing thương mại tại nước ta có hợp đồng bởi văn bạn dạng nêu rõ doanh nghiệp tại nước ta phải chịu các uổng về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời kì công tác ở nước ta thì thuế GTGT của khoản tiền thuê ngôi nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại nước ta do cơ sở marketing thương mại tại nước ta chi trả được khấu trừ.
2.
Thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ (bao gồm tài sản cố định) sử dụng song song cho sinh sản, kinh dinh product, dịch vụ chịu thuế và ko chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ dùng cho sinh sản, marketing thương mại product, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở marketing thương mại phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và ko được khấu trừ; ngôi trường hợp ko hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu ko phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của product, dịch vụ đẩy ra cả về doanh thu ko phải kê khai, tính nộp thuế ko hạch toán riêng được.
Cơ sở marketing thương mại product, dịch vụ chịu thuế và ko chịu thuế GTGT mỗi tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của product, dịch vụ, tài sản một mực mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh dinh thực hiện nay tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.
3.
Thuế GTGT đầu vào của tài sản nhất mực, máy móc, thiết bị, bao gồm thuế GTGT đầu vào của phát động và sinh hoạt giải trí đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên can đến tài sản, máy móc, thiết bị như BH, sửa chữa trong các ngôi trường hợp sau đây ko được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản nhất thiết hoặc phí tổn được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bạn dạng chỉ dẫn thi hành: Tài sản chắc chắn chuyên dùng phục vụ sinh sản vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản chắc chắn, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp marketing thương mại tái bảo đảm, bảo đảm nhân thọ, kinh dinh chứng khoán, cơ sở thăm khám xét, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; máy cất cánh dân dụng, du thuyền ko dùng đến cho mục đích marketing thương mại vận tải product, Khách hàng, marketing thương mại du lịch, hotel.
Tài sản nhất quyết là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng vào marketing thương mại tải product, Khách hàng, kinh dinh du lịch, hotel; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh dinh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng ko được khấu trừ.
4. Khấu trừ thuế GTGT trong một số ngôi trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với cơ sở sản xuất marketing thương mại tổ chức sản xuất kín, hạch toán tụ hội có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT qua các khâu để sinh sản ra mặt mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ ko hề thảy.
Ví dụ 58: Doanh nghiệp X đầu tư xây dựng vùng nguyên nhiên liệu và ngôi nhà máy sản xuất để sản xuất, chế biến phi lê cá tra, cá bố sa, tôm đông lạnh xuất khẩu. Doanh nghiệp tổ chức sinh sản kín từ khâu nuôi trồng, bao gồm ngôi trường hợp thuê gia công nuôi trồng mà doanh nghiệp đầu tư vớ giống, ao, hồ nước, mặt hàng rào, khối mạng lưới server tưới tiêu, tàu bè và nguyên, nguyên nhiên liệu đầu vào khác ví như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, dịch vụ thú y, đến khâu chế biến tôm, cá để xuất khẩu. Doanh nghiệp X được khấu trừ tất tật thuế GTGT đầu vào của tài sản chắc chắn và của product, dịch vụ mua vào ko tạo hình tài sản một mực tại tất các khâu sản xuất, chế biến.
thí dụ số 58a: Doanh nghiệp A đầu tư xây dựng vùng vật liệu và ngôi nhà máy sản xuất để sinh sản kín từ khâu nuôi trồng (cả về thuê gia công nuôi trồng mà doanh nghiệp A đầu tư thảy giống, ao, hồ nước, mặt hàng rào, khối mạng lưới server tưới tiêu, tàu thuyền và nguyên, nguyên nhiên liệu đầu vào khác ví như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, dịch vụ thú y…), đến khâu chế biến phi-lê cá tra đông lạnh để xuất khẩu và buôn bán trong nước. Trong quá trình sản xuất doanh nghiệp A đã mua thêm cá tra của các doanh nghiệp khác hoặc của các người dân cư cày. Cá tra mua ngoài trước Khi đưa vào ngôi nhà máy sản xuất đều được tập kết nuôi tại ao hồ nước của doanh nghiệp A cùng cá tra do doanh nghiệp A tự nuôi. Cá tra do doanh nghiệp tự nuôi và cá tra mua ngoài được đưa vào ngôi nhà máy sản xuất chế biến thành sản phẩm cá tra phi-lê (cá fillet) qua công đoạn và theo quy trình: Cá vật liệu – làm sạch – cắt đầu, lột da – bỏ nội tạng – cắt phi-lê – ướp muối – đông lạnh – xuất buôn bán. Doanh nghiệp A được thực hiện nay kê khai khấu trừ thuế GTGT như sau:
– Doanh nghiệp A được khấu trừ ắt thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định và của product, dịch vụ mua vào ko tạo hình tài sản nhất mực tại ngôi nhà máy sản xuất phục vụ khâu sơ chế cá tra phi-lê theo quy trình nêu trên.
– Cá tra phi-lê có cỗi mối cung cấp do doanh nghiệp A tự nuôi để xuất khẩu được ứng dụng thuế suất 0% và doanh nghiệp được khấu trừ ắt thuế GTGT đầu vào có liên hệ đến phát động và sinh hoạt giải trí xuất khẩu cá tra phi-lê. Trường hợp doanh nghiệp nuôi cá tra sau đó chế biến thành cá tra phi-lê vừa để xuất khẩu vừa để buôn bán trong nước thì thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ % doanh thu xuất khẩu/Tổng Doanh thu (doanh thu xuất khẩu và doanh thu buôn bán trong nước).
tỉ dụ 59: Doanh nghiệp Y đầu tư xây dựng vùng vật liệu và ngôi nhà máy sản xuất để sản xuất, chế biến các sản phẩm từ sữa tươi sống (sữa tươi vô trùng, sữa chua, pho mát,…). Doanh nghiệp tổ chức sản xuất kín từ khâu chăn nuôi, bao gồm ngôi trường hợp thuê gia công chăn nuôi mà doanh nghiệp đầu tư cả thảy con giống (bò, dê), chuồng, trại, mặt hàng rào, trang thiết bị vắt sữa, khối mạng lưới server vệ sinh chuồng, trại và nguyên, vật liệu đầu vào khác ví như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, dịch vụ thú y, đến khâu chế biến thành các sản phẩm từ sữa. Doanh nghiệp Y được khấu trừ tất cả thuế GTGT đầu vào của tài sản nhất quyết và của product, dịch vụ mua vào ko tạo hình tài sản nhất thiết tại toàn bộ các khâu sản xuất, chế biến.
b) Đối với cơ sở sản xuất marketing thương mại có dự án đầu tư thực hiện nay đầu tư theo nhiều giai đoạn, cả về cơ sở sản xuất, kinh dinh mới thành lập, có phương án sinh sản, kinh dinh tổ chức sản xuất kín, hạch toán tập trung và dùng sản phẩm thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT để sinh sản ra mặt mặt hàng chịu thuế GTGT tuy nhiên trong thời đoạn đầu tư xây dựng cơ bạn dạng có cung cấp product, dịch vụ ko chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào trong tuổi đầu tư để tạo hình tài sản một mực được khấu trừ tất thảy. Cơ sở kinh dinh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào ko dùng đến cho đầu tư tài sản một mực phục vụ cho phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản kinh dinh product, dịch vụ ko chịu thuế GTGT để kê khai khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số product, dịch vụ đẩy ra.
Đối với cơ sở marketing thương mại có dự án đầu tư để nối sản xuất, chế biến và có văn bạn dạng cam kết tiếp chuyện sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT ngay từ giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bạn dạng. Đối với thuế GTGT đầu vào nảy trong tuổi đầu tư XDCB, doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, trả thuế tuy nhiên sau đó xác định mất đi điều khiếu nại, khấu trừ, trả thuế thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh nộp lại tiền thuế GTGT đã khấu trừ, trả thuế. Trường hợp doanh nghiệp ko thực hiện nay điều chỉnh, qua thanh tra, đánh giá cơ quan lại thuế phát tạo hình thì cơ quan lại thuế sẽ thực hiện nay truy thu, truy trả và xử phạt theo quy định. Doanh nghiệp phải trọn vẹn chịu trách nhiệm và trách nhiệm trước luật pháp về các nội dung đã mỏng, cam kết giải trình với cơ quan lại thuế liên tưởng đến việc khấu trừ, trả thuế.
Trường hợp cơ sở có buôn bán sản phẩm hóa là sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thường nhật thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT của product, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số product, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của product, dịch vụ đẩy ra.
thí dụ 60: Doanh nghiệp A có dự án đầu tư vườn cây cao su, có nảy sinh số thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ ở khâu đầu tư XDCB, doanh nghiệp chưa có sản phẩm làm vật liệu để đấu sinh sản chế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT (cả về sản phẩm chưa qua chế biến xuất khẩu hoặc sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) tuy nhiên có dự án xây dựng ngôi nhà máy sản xuất chế biến mủ cao su (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) và cam kết sản phẩm trồng trọt tiếp chuyện chế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT thì Công ty được khấu trừ bít tất thuế GTGT đầu vào.
Trường hợp doanh nghiệp buôn bán mủ cao su của tuốt luốt dự án thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp ko được khấu trừ thuế.
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng một phần mủ cao su khẩn hoang của dự án vào sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, một phần đẩy ra thì thực hiện nay khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
– Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ (vườn cây cao su, ngôi nhà máy sản xuất chế biến…): doanh nghiệp được khấu trừ quờ quạng (cả về thuế GTGT nảy sinh trong tuổi đầu tư XDCB).
– Thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ: thực hành khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số product, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của product, dịch vụ đẩy ra.
c) Đối với cơ sở sản xuất kinh dinh có dự án đầu tư, cả về cơ sở sản xuất, marketing thương mại mới thành lập, vừa đầu tư vào sinh sản marketing thương mại product, dịch vụ ko chịu thuế GTGT, vừa đầu tư vào sinh sản kinh dinh product, dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong tuổi đầu tư xây dựng căn bạn dạng được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của product, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của product, dịch vụ đẩy ra theo phương án sản xuất, kinh dinh của cơ sở marketing thương mại. Số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của product, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của product, dịch vụ đẩy ra trong bố năm Tính từ lúc năm đầu tiên có doanh thu.
thí dụ 61: Doanh nghiệp Z thành lập mới từ dự án đầu tư vào lĩnh vực vận tải. Phương án sản xuất kinh dinh theo dự án đầu tư của doanh nghiệp có doanh thu từ chuyên chở Khách hàng công cộng bởi xe buýt và ko bởi xe buýt, từ buôn bán lăng xê và dịch vụ sang sửa, bảo chăm sóc phương tiện chuyên chở; trong đó doanh thu từ chuyên chở Khách hàng công cộng bởi ô tô buýt chiếm tỷ trọng 30% tổng doanh thu của product, dịch vụ đẩy ra. thời đoạn đầu tư xây dựng căn bạn dạng mua sắm công cụ, xây dựng trạm chờ, xưởng sản xuất kéo dãn trong 02 năm từ tháng 6/2014 đến tháng 5/2016. Trong thời gian 02 năm này, số thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bạn dạng và của product, dịch vụ mua vào phục vụ cho việc thành lập doanh nghiệp (hoài thành lập doanh nghiệp) được tạm khấu trừ theo tỷ lệ 70% và được trả thuế theo quy định (Riêng thuế GTGT của tài sản chắc chắn là xe ô tô đăng ký dùng làm ô tô buýt công cộng ko khấu trừ). Doanh nghiệp đi vào phát động và sinh hoạt giải trí có doanh thu từ tháng 6/2016. Đến ko hề tháng 5/2019, tỷ trọng doanh thu từ chuyên chở Khách hàng công cộng bởi xe buýt trong thời gian 03 năm từ tháng 6 năm 2016 chiếm 35% tổng doanh thu của product, dịch vụ đẩy ra thì doanh nghiệp kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng của tài sản một mực đã được khấu trừ, trả thuế tương ứng với tỷ lệ 5% (= 70% – 65%) và tính nộp số điều chỉnh giảm khấu trừ, trả thuế này vào số thuế GTGT của kỳ khai thuế tháng 5/2019. Doanh nghiệp ko biến thành xử phạt chậm nộp và ko biến thành tính lãi chậm nộp đối với số thuế giá trị gia tăng của tài sản nhất thiết được khấu trừ phải điều chỉnh giảm.
5. Thuế GTGT đầu vào của product (bao gồm product mua ngoài hoặc product do doanh nghiệp tự sinh sản) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, lăng xê bên dưới các mẫu mã, phục vụ cho sản xuất kinh dinh product, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.
6. Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan lại hải quan lại được khấu trừ vớ, trừ ngôi trường hợp cơ quan lại hải quan lại xử phạt về ăn gian, trốn thuế.
7. Thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh dinh product, dịch vụ ko chịu thuế GTGT chỉ dẫn tại Điều 4 Thông tư này ko được khấu trừ, trừ các ngôi trường hợp sau:
a) Thuế GTGT của product, dịch vụ mà cơ sở kinh dinh mua vào để sản xuất kinh dinh product, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ ko trả trả chỉ dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư này được khấu trừ tuốt;
b) Thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ sử dụng cho phát động và sinh hoạt giải trí tìm, dò la, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khẩn hoang trước tiên hoặc ngày sinh sản trước nhất được khấu trừ vớ.
8. Thuế GTGT đầu vào nảy trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ Khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, ko phân biệt đã xuất dùng hoặc còn để trong kho.
Trường hợp cơ sở kinh dinh phát hiện nay số thuế GTGT đầu vào Khi kê khai, khấu trừ bị sơ sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước Khi cơ thuế quan lại, cơ quan lại có thẩm quyền công bố quyết định rà soát thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
9. Số thuế GTGT đầu vào ko được khấu trừ, cơ sở marketing thương mại được hạch toán vào phí tổn để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản nhất mực, trừ số thuế GTGT của product, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ko hề chứng từ tính sổ cấm dùng tiền mặt.
10. Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn ko trực tiếp phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ ngơi điều chăm sóc, Viện, Trường đào tạo… ko phải là kẻ nộp thuế GTGT thì ko được khấu trừ hoặc trả thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ mua vào phục vụ cho phát động và sinh hoạt giải trí vui chơi của các đơn vị này.
Trường hợp các đơn vị này có phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh product, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các phát động và sinh hoạt giải trí này.
Ví dụ 62: Văn phòng Tổng công ty A ko trực tiếp sinh sản, kinh dinh, dùng ngân sách đầu tư đầu tư do các cơ sở trực thuộc đóng góp để phát động và sinh hoạt giải trí tuy nhiên Văn phòng Tổng công ty có cho thuê ngôi nhà (văn phòng) phần cấm dùng ko hề thì Văn phòng Tổng công ty phải hạch toán, kê khai nộp thuế riêng cho phát động và sinh hoạt giải trí cho thuê văn phòng. Thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ phục vụ cho phát động và sinh hoạt giải trí vui chơi của Văn phòng Tổng công ty ko được khấu trừ hoặc trả thuế.
11. Thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ sử dụng cho các phát động và sinh hoạt giải trí cung cấp product, dịch vụ ko kê khai, tính nộp thuế GTGT chỉ dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ ắt.
12. Cơ sở marketing thương mại được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của product, dịch vụ mua vào bên dưới mẫu mã ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao héc tàm tất cả các ngôi trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp bảo đảm ủy quyền cho người dự bảo đảm tu tạo tài sản; phí sang sửa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghi tên người tham dự bảo đảm, doanh nghiệp bảo đảm thực hiện nay tính sổ cho người dự bảo đảm phí bảo đảm ứng theo giao kèo bảo đảm thì doanh nghiệp bảo đảm được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần bồi trả bảo đảm tính sổ theo hóa đơn GTGT đứng tên người dự bảo đảm; ngôi trường hợp phần bồi thường bảo đảm do doanh nghiệp bảo đảm tính sổ cho người tham gia bảo đảm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải thực hành tính sổ qua ngân mặt hàng;
b) Trước Khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bạn dạng ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện nay chi hộ một số khoản phí tổn can dự đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm product, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân chủ nghĩa được ủy quyền và phải thực hành thanh toán cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa được ủy quyền qua ngân mặt hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.
13. Trường hợp cá nhân, tổ chức ko marketing thương mại có góp vốn bởi tài sản vào công ty bổn phận hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bạn dạng chứng thực góp vốn, biên bạn dạng giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa dùng, có hóa đơn hợp lí được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn cả về thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.
14. Cơ sở kinh dinh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng Khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của product, dịch vụ mua vào phát sinh Tính từ lúc kỳ trước tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
Cơ sở marketing thương mại nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế Khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được tính số thuế giá trị gia tăng của product, dịch vụ mua vào nảy trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ ko hề vào chi phí được trừ Khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của product, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được trả theo chỉ dẫn tại Điều 18 Thông tư này và theo quy định của văn bạn dạng quy phạm luật pháp có hiệu lực thực thi hiện hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành.
Ví dụ 63: Công ty TNHH A đang vận dụng phương pháp khấu trừ thuế trong năm 2014, năm 2015 và mất đi điều khiếu nại để ứng dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 01/01/2016. Công ty TNHH A đã có giấy tờ yêu cầu trả thuế gửi cơ thuế quan lại từ kỳ tính thuế tháng 11/2014 đến ko hề kỳ tính thuế tháng 10/2015 (kết thúc thời điểm xác định doanh thu để xác định phương pháp tính thuế của năm 2016 và năm 2017), số thuế yêu cầu trả là 350 triệu đồng và trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 11/2015, Công ty TNHH A có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ là 50 triệu đồng. Công ty TNHH A được cơ quan lại thuế coi xét giải quyết trả thuế theo quy định đối với giấy tờ đề nghị trả thuế đã gửi cơ thuế quan lại (số thuế yêu cầu trả là 350 triệu đồng); số thuế đầu vào chưa được khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 11/2015 là 50 triệu đồng được nối kết chuyển sang kỳ tính thuế tháng 12/2015. Trường hợp tại Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 12/2015, Công ty còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ thì tính vào uổng được trừ Khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
14a.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của product, dịch vụ, tài sản nhất quyết phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước ko được kê khai, khấu trừ mà tính vào phí tổn được trừ Khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của product, dịch vụ, tài sản chắc chắn mua vào trình bày trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập vào nảy trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều khiếu nại khấu trừ, trả thuế và thuộc diện trả thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư này.
15. Cơ sở kinh dinh ko được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với ngôi trường hợp:
– Hóa đơn GTGT dùng ko đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT ko ghi thuế GTGT (trừ ngôi trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
– Hóa đơn ko ghi hoặc ghi ko đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người buôn bán nên ko xác định được người buôn bán;
– Hóa đơn ko ghi hoặc ghi ko đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người sử dụng nên ko xác định được người sử dụng (trừ ngôi trường hợp chỉ dẫn tại khoản 12 Điều này);
– Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (ko hề product, dịch vụ tất nhiên);
– Hóa đơn ghi giá trị ko đúng giá trị thực tế của product, dịch vụ mua, buôn bán hoặc đàm đạo.
16. Các ngôi trường hợp đặc thù khác thực hiện nay theo chỉ dẫn riêng của Bộ Tài chính.
Điều 15. Điều khiếu nại khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp lí của product, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu du nhập hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính ứng dụng đối với các tổ chức nước ngoài ko hề tư cách pháp nhân nước ta và cá nhân nước ngoài kinh dinh hoặc có thu nhập nảy sinh tại nước ta.
2. Có chứng từ tính sổ cấm dùng tiền mặt đối với product, dịch vụ mua vào (cả về product nhập vào) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các ngôi trường hợp giá trị product, dịch vụ du nhập từng lần có giá trị bên dưới hai mươi triệu đồng, product, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn bên dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và ngôi trường hợp cơ sở marketing thương mại nhập vào product là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ tính sổ cấm dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân mặt hàng và chứng từ tính sổ cấm dùng tiền mặt khác chỉ dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ tính sổ qua ngôi nhà băng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ trương mục của bên mua sang trương mục của bên buôn bán (trương mục của bên mua và tài khoản của bên buôn bán phải là trương mục đã đăng ký hoặc thông báo với cơ thuế quan lại. Bên mua chẳng cần thiết phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan lại thuế trương mục tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để tính sổ cho ngôi nhà sản xuất) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các mẫu mã tính sổ thích phù hợp với quy định của pháp luật hiện nay hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân mặt hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các mẫu mã tính sổ khác theo quy định (cả về ngôi trường hợp bên mua thanh toán từ trương mục của bên mua sang tài khoản bên buôn bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua tính sổ từ trương mục của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên buôn bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao tế với cơ quan lại thuế).
a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên buôn bán hoặc chứng từ thanh toán theo các mẫu mã ko phù phù hợp với quy định của pháp luật hiện nay hành mất đi điều khiếu nại để được khấu trừ, trả thuế GTGT đối với product, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên;
b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu ko hề chứng từ thanh toán qua ngôi nhà băng thì ko được khấu trừ;
c) Đối với product, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị product, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở marketing thương mại Căn cứ vào hợp đồng mua product, dịch vụ bởi văn bạn dạng, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ tính sổ qua ngôi nhà băng của product, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ tính sổ qua ngôi nhà băng do chưa đến thời điểm tính sổ theo giao kèo thì cơ sở kinh dinh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;
Trường hợp Khi tính sổ, cơ sở marketing thương mại ko hề chứng từ thanh toán qua ngôi nhà băng thì cơ sở marketing thương mại phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị product, dịch vụ ko hề chứng từ tính sổ qua ngân mặt hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bởi tiền mặt (bao gồm trong ngôi trường hợp cơ thuế quan lại và các cơ quan lại chức năng đã có quyết định thanh tra, thẩm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).
4. Các ngôi trường hợp thanh toán cấm dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
a) Trường hợp product, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị product, dịch vụ mua vào với giá trị product, dịch vụ đẩy ra, vay mượn mặt hàng mà phương thức tính sổ này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bạn dạng đối chiếu số liệu và công nhận giữa hai phía về việc tính sổ bù trừ giữa product, dịch vụ mua vào với product, dịch vụ đẩy ra, vay mượn mặt hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ bố phải có biên bạn dạng bù trừ công nợ của bố (3) bên làm Căn cứ khấu trừ thuế;
b) Trường hợp product, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ bố mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong giao kèo thì phải có giao kèo vay, mượn tiền bên dưới mẫu mã văn bạn dạng được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang trương mục của bên đi vay đối với khoản vay bởi tiền cả về ngôi trường hợp bù trừ giữa giá trị product, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người buôn bán bổ sung cho người sử dụng, hoặc nhờ người sử dụng chi hộ;
c) Trường hợp product, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ bố thanh toán qua ngân mặt hàng (cả về ngôi trường hợp bên buôn bán đề nghị bên mua thanh toán tiền qua ngôi nhà băng cho bên thứ bố do bên xuất buôn bán chỉ định) thì việc tính sổ theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ bố theo chỉ định của bên buôn bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng bên dưới mẫu mã văn bạn dạng và bên thứ bố là một trong những pháp nhân hoặc thể nhân đang phát động và sinh hoạt giải trí theo quy định của luật pháp;
Trường hợp sau Khi thực hành các mẫu mã tính sổ nêu trên mà phần giá trị còn lại được tính sổ bởi tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với ngôi trường hợp có chứng từ tính sổ qua ngân mặt hàng.
d) Trường hợp product, dịch vụ mua vào được tính sổ qua ngôi nhà băng vào trương mục của bên thứ bố mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hành cưỡng chế bởi biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
tỉ dụ 68:
Công ty A mua mặt hàng của Công ty B và Công ty A đang còn nợ tiền mặt hàng của Công ty B. Tuy nhiên Công ty B đang còn nợ tiền thuế vào ngân sách Nhà nước. cứ Luật Quản lý thuế, cơ thuế quan lại thực hành thu tiền, tài sản của Công ty B do Công ty A đang nắm giữ để thi hành quyết định hành chính thuế thì Khi Công ty A chuyển tiền vào tài khoản thu ngân sách cũng được coi là thanh toán qua ngân mặt hàng, số thuế GTGT đầu vào tương ứng với doanh số của product mua vào được kê khai, khấu trừ.
thí dụ 69:
Công ty C thực hành ký hợp đồng tài chính tài chính với Công ty D về việc cung cấp product và Công ty D đang còn nợ tiền mặt hàng của Công ty C.
thực hiện nay Quyết định của cơ quan lại Nhà nước có thẩm quyền về việc đề nghị thu vơ số tiền mà Công ty D đang còn nợ Công ty C để chuyển vào trương mục của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền mở tại Kho bạc Nhà nước để giải quyết “Tranh chấp hợp đồng mua buôn bán sản phẩm hóa” giữa Công ty C và đối tác.
Khi Công ty D chuyển trả số tiền vào trương mục của cơ quan lại Nhà nước có thẩm quyền (việc chuyển tiền này ko được quy định cụ thể trong hợp đồng mua buôn bán giữa Công ty C và Công ty D) thì ngôi trường hợp này cũng được coi là tính sổ qua ngân mặt hàng, số thuế GTGT đầu vào ứng với doanh số của product mua vào được kê khai, khấu trừ.
5. Trường hợp mua product, dịch vụ của một ngôi nhà sản xuất có giá trị bên dưới hai mươi triệu đồng tuy nhiên mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với ngôi trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngôi nhà băng. Nhà cung cấp là kẻ nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.
Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh dinh có các cửa mặt hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóa đơn của cơ sở marketing thương mại, trên hóa đơn có tiêu thức “Cửa mặt hàng số” để phân biệt các cửa mặt hàng của cơ sở kinh dinh và có đóng dấu treo của từng cửa mặt hàng thì mỗi cửa mặt hàng là một trong những ngôi nhà sản xuất.
Điều 16. Điều khiếu nại khấu trừ, trả thuế đầu vào của product, dịch vụ xuất khẩu
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các ngôi trường hợp chỉ dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, trả thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều khiếu nại và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:
1. hợp đồng buôn bán sản phẩm hóa, gia công product (đối với ngôi trường hợp gia công product), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đối với ngôi trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bạn dạng thanh lý giao kèo ủy thác xuất khẩu (ngôi trường hợp đã chấm dứt giao kèo) hoặc biên bạn dạng đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu có ghi rõ: số lượng, chủng loại sản phẩm, giá trị mặt hàng ủy thác đã xuất khẩu; số, ngày hợp đồng xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu ký với nước ngoài; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán qua ngân mặt hàng với nước ngoài của bên nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận ủy thác xuất khẩu tính sổ cho bên ủy thác xuất khẩu; số, ngày tờ khai hải quan lại product xuất khẩu của bên nhận ủy thác xuất khẩu.
2. Tờ khai thương chính đối với product xuất khẩu đã làm xong thủ tục thương chính theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục thương chính; thẩm tra, giám sát thương chính; thuế xuất khẩu, thuế du nhập và cai quản lý thuế đối với product xuất khẩu, du nhập.
Đối với cơ sở marketing thương mại xuất khẩu sản phẩm phần mềm bên dưới các mẫu mã tài liệu, giấy tờ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng để được khấu trừ, trả thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh dinh phải BH an toàn thủ tục về tờ khai hải quan lại như đối với product thường ngày.
Riêng các ngôi trường hợp sau chẳng cần tờ khai hải quan lại:
– Đối với cơ sở marketing thương mại xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua công cụ điện tử thì chẳng cần có tờ khai hải quan lại. Cơ sở marketing thương mại phải thực hiện nay đầy đủ các quy định về thủ tục công nhận bên mua đã cảm bắt gặp dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua công cụ điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương nghiệp điện tử.

Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong trung tâm vực phi quan lại thuế.
– Cơ sở marketing thương mại cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và product phục vụ sinh hoạt hằng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, sản phẩm (cả về bảo hộ cần lao: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay).
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải tính sổ qua ngôi nhà băng
a) thanh toán qua ngôi nhà băng là sự chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập vào sang trương mục mang tên bên xuất khẩu mở tại ngôi nhà băng theo các mẫu mã thanh toán ăn nhập với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân mặt hàng. Chứng từ tính sổ tiền là giấy báo Có của ngân mặt hàng bên xuất khẩu về số tiền đã cảm bắt gặp từ trương mục của ngân mặt hàng bên du nhập. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong giao kèo xuất khẩu, đến thời hạn tính sổ cơ sở kinh dinh phải có chứng từ tính sổ qua ngôi nhà băng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngôi nhà băng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác và bên nhận ủy thác phải thanh toán tiền mặt hàng xuất khẩu qua ngôi nhà băng cho bên ủy thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ tính sổ qua ngân mặt hàng và việc tính sổ như trên phải được quy định trong hợp đồng.
b) Các ngôi trường hợp tính sổ bên dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngôi nhà băng:
b.1) Trường hợp product, dịch vụ xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài cơ sở kinh dinh phải có đủ điều khiếu nại, thủ tục, giấy tờ như sau:
– giao kèo vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn bên dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của ngôi nhà băng Nhà nước nước ta (đối với những khoản vay trên 01 năm).
– Chứng từ chuyển tiền tài phía nước ngoài vào nước ta qua ngân mặt hàng. Phương thức thanh toán product, dịch vụ xuất khẩu cấn trừ vào số tiền nợ vay nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.
– Bản công nhận của phía nước ngoài về cấn trừ số tiền nợ vay.
– Trường hợp sau Khi cấn trừ giá trị product, dịch vụ xuất khẩu vào số tiền nợ vay của nước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải thực hiện nay thanh toán qua ngân mặt hàng. Chứng từ thanh toán qua ngôi nhà băng theo chỉ dẫn tại điểm này.
b.2) Trường hợp cơ sở kinh dinh xuất khẩu sử dụng tiền tính sổ product, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn với cơ sở du nhập ở nước ngoài, cơ sở kinh dinh phải có đủ điều khiếu nại thủ tục, giấy tờ như sau:
– hợp đồng góp vốn.
– Việc sử dụng tiền tính sổ product, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn vào cơ sở nhập vào ở nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.
– Trường hợp số tiền góp vốn nhỏ rộng doanh thu product xuất khẩu thì số tiền chênh lệch phải thực hành tính sổ qua ngôi nhà băng theo chỉ dẫn tại điểm này.
b.3) Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ bố là tổ chức, cá nhân chủ nghĩa ở nước ngoài thực hành thanh toán thì việc tính sổ theo ủy quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bạn dạng điều chỉnh giao kèo – nếu có).
b.4) Trường hợp phía nước ngoài đề nghị bên thứ 3 là tổ chức ở nước ta thanh toán bù trừ công nợ với phía nước ngoài bởi thực hành thanh toán qua ngân mặt hàng số tiền phía nước ngoài phải thanh toán cho cơ sở kinh dinh xuất khẩu và việc yêu cầu thanh toán bù trừ công nợ nêu trên có quy định trong giao kèo xuất khẩu (phụ lục giao kèo hoặc văn bạn dạng điều chỉnh giao kèo – nếu có) và có chứng từ tính sổ là giấy báo có của ngân mặt hàng bên xuất khẩu về số tiền đã cảm bắt gặp từ tài khoản của bên thứ 3, đồng thời bên xuất khẩu phải xuất trình bạn dạng đối chiếu công nợ có công nhận của bên nước ngoài và bên thứ 3.
b.5) Trường hợp phía nước ngoài (bên nhập vào) ủy quyền cho bên thứ bố là tổ chức, cá nhân chủ nghĩa ở nước ngoài thực hiện nay tính sổ; bên thứ bố yêu cầu tổ chức ở nước ta (bên thứ tư) tính sổ bù trừ công nợ với bên thứ bố bởi sự việc thực hiện nay tính sổ qua ngân mặt hàng số tiền bên du nhập phải tính sổ cho cơ sở kinh dinh nước ta xuất khẩu thì cơ sở kinh dinh xuất khẩu phải có đủ các điều khiếu nại, giấy tờ như sau:
– hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bạn dạng điều chỉnh hợp đồng – nếu có) quy định việc ủy quyền tính sổ, bù trừ công nợ giữa các bên.
– Chứng từ tính sổ là giấy báo có của ngôi nhà băng về số tiền cơ sở kinh dinh nước ta xuất khẩu cảm bắt gặp từ tài khoản của bên thứ tư.
– Bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên can dự (giữa cơ sở kinh dinh xuất khẩu với bên du nhập, giữa bên thứ bố ở nước ngoài với bên thứ tư là tổ chức ở nước ta).
b.6) Trường hợp phía nước ngoài ủy quyền cho Văn phòng đại diện tại nước ta thực hành tính sổ vào tài khoản của bên xuất khẩu và việc ủy quyền tính sổ nêu trên có quy định trong giao kèo xuất khẩu (phụ lục giao kèo hoặc văn bạn dạng điều chỉnh hợp đồng – nếu có).
b.7)
Trường hợp phía nước ngoài (trừ ngôi trường hợp phía nước ngoài là cá nhân) tính sổ từ trương mục tiền gửi vãng lai của phía nước ngoài mở tại các tổ chức tín dụng tại nước ta thì việc thanh toán này phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bạn dạng điều chỉnh hợp đồng – nếu có). Chứng từ tính sổ là giấy báo Có của ngôi nhà băng bên xuất khẩu về số tiền đã cảm bắt gặp từ trương mục vãng lai của người sử dụng phía nước ngoài đã ký giao kèo.
Trường hợp xuất khẩu cho người sử dụng phía nước ngoài là doanh nghiệp tư nhân và việc tính sổ ưng chuẩn tài khoản vãng lai của chủ doanh nghiệp tư nhân mở tại tổ chức tín dụng ở nước ta và được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bạn dạng điều chỉnh hợp đồng – nếu có) thì được xác định là tính sổ qua ngân mặt hàng.
Cơ quan lại thuế Khi rà soát việc khấu trừ, trả thuế đối với product xuất khẩu tính sổ qua tài khoản vãng lai, cần kết phù hợp với tổ chức tín dụng điểm người sử dụng phía nước ngoài mở tài khoản để BH an toàn việc thanh toán, chuyển tiền thực hiện nay đúng mục đích và phù phù hợp với quy định của luật pháp. Người nhập cảnh mang tiền qua biên giới phải kê khai rõ số tiền mang theo là tiền tính sổ cụ thể đối với từng hợp đồng mua buôn bán sản phẩm hóa và tờ khai xuất khẩu product; đồng thời xuất trình hợp đồng mua buôn bán sản phẩm hóa, tờ khai xuất khẩu để công chức thương chính soát, đối chiếu. Trường hợp người nhập cảnh ko phải là kẻ đại diện doanh nghiệp nước ngoài trực tiếp ký hợp đồng mua xuất kho với doanh nghiệp nước ta thì phải có giấy ủy quyền (bạn dạng dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh, cùng với bạn dạng chính bởi tiếng của nước có đường biên cương cửa khẩu tiếp giáp) của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã ký hợp đồng mua buôn bán nêu trên. Giấy ủy quyền này chỉ vận dụng cho một lần mang tiền vào nước ta và phải ghi rõ số lượng tiền mang vào theo hợp đồng mua buôn bán cụ thể.
b.8) Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngôi nhà băng tuy nhiên số tiền tính sổ trên chứng từ ko ăn nhập với số tiền phải tính sổ như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục giao kèo thì:
– Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ tính sổ qua ngôi nhà băng có trị giá nhỏ rộng số tiền phải thanh toán như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục giao kèo thì cơ sở marketing thương mại phải giải trình rõ lý do như: phí chuyển tiền tài ngân mặt hàng, điều chỉnh giảm giá do mặt hàng ko an toàn cỏi chất lượng hoặc thiếu hụt (đối với ngôi trường hợp này phải có văn bạn dạng thỏa thuận giảm giá giữa bên mua và buôn bán)…;
– Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán qua ngân mặt hàng có trị giá lớn rộng số tiền phải tính sổ như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì cơ sở marketing thương mại phải giải trình rõ lý do như: thanh toán một lần cho nhiều hợp đồng, ứng trước tiền mặt hàng…
Cơ sở marketing thương mại phải cam kết chịu trách nhiệm và trách nhiệm trước luật pháp về các lý do giải trình với cơ thuế quan lại và các văn bạn dạng điều chỉnh (nếu có).
b.9) Trường hợp phía nước ngoài thanh toán qua ngân mặt hàng tuy nhiên chứng từ thanh toán qua ngôi nhà băng ko đúng tên ngôi nhà băng phải thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng, nếu nội dung chứng từ biểu lộ rõ tên người tính sổ, tên người thụ hưởng trọn, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh toán phù phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được thỏa thuận thì được chấp nhận là chứng từ tính sổ hợp thức.
b.10) Trường hợp cơ sở marketing thương mại xuất khẩu product, dịch vụ cho bên nước ngoài (bên thứ hai), đồng thời du nhập product, dịch vụ với bên nước ngoài khác hoặc mua mặt hàng với tổ chức, cá nhân ở nước ta (bên thứ bố); nếu cơ sở marketing thương mại có thỏa thuận với bên thứ hai và bên thứ bố về việc bên thứ hai thực hành tính sổ qua ngôi nhà băng cho bên thứ bố số tiền mà cơ sở marketing thương mại còn phải thanh toán cho bên thứ bố thì việc bù trừ tính sổ giữa các bên phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập vào hoặc hợp đồng mua mặt hàng (phụ lục hợp đồng hoặc văn bạn dạng điều chỉnh hợp đồng – nếu có) và cơ sở kinh dinh phải xuất trình bạn dạng đối chiếu công nợ có công nhận của các bên liên can (giữa cơ sở marketing thương mại với bên thứ hai, giữa cơ sở marketing thương mại với bên thứ bố).
b.11) Trường hợp product xuất khẩu ra nước ngoài tuy nhiên vì lý do quan lại quý khách khứa hàng quan lại phía nước ngoài từ khước ko sở hữu và nhận mặt hàng và cơ sở kinh dinh tìm được quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng mới cùng đất nước với quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng ký phối hợp đồng mua buôn bán ban sơ để buôn bán lô mặt hàng trên thì giấy tờ trả thuế gồm tuốt luốt giấy tờ xuất khẩu can hệ đến hợp đồng xuất khẩu thỏa thuận với quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng ban sơ (hợp đồng, tờ khai hải quan lại đối với product xuất khẩu, hóa đơn), công văn giải trình của cơ sở marketing thương mại lý do có sự sai khác tên quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng mua (trong đó cơ sở kinh dinh cam kết tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông báo, đảm bảo ko hề ăn lận), tất giấy tờ xuất khẩu can hệ đến giao kèo xuất khẩu thỏa thuận với quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng mới (hợp đồng, hóa đơn buôn bán sản phẩm, chứng từ thanh toán qua ngôi nhà băng theo quy định và các chứng từ khác – nếu có).
c) Các ngôi trường hợp tính sổ khác đối với product, dịch vụ xuất khẩu theo quy định của Chính phủ:
c.1) Trường hợp xuất khẩu cần lao mà cơ sở marketing thương mại xuất khẩu lao động thu tiền trực tiếp của người cần lao thì phải có chứng từ thu tiền tài người cần lao.
c.2) Trường hợp cơ sở kinh dinh xuất khẩu product để buôn bán tại group chợ, triển lãm ở nước ngoài, nếu thu và chuyển về nước bởi tiền mặt nước ngoài tệ tại nước tổ chức group chợ, triển lãm thương mại cơ sở kinh dinh phải có chứng từ kê khai với cơ quan lại thương chính về tiền nước ngoài tệ thu được do buôn bán sản phẩm hóa chuyển về nước và chứng từ nộp tiền vào ngân mặt hàng tại nước ta.
c.3) Trường hợp xuất khẩu product, dịch vụ để trả nợ nước ngoài cho Chính phủ thì phải có công nhận của ngân mặt hàng nước ngoài thương về lô mặt hàng xuất khẩu đã được phía nước ngoài chấp nhận trừ nợ hoặc xác nhận bộ chứng từ đã được gửi cho phía nước ngoài để trừ nợ; chứng từ tính sổ thực hành theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính.
c.4) Trường hợp product, dịch vụ xuất khẩu tính sổ bởi mặt hàng là ngôi trường hợp xuất khẩu product (bao gồm gia công product xuất khẩu), dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi tắt là phía nước ngoài) tuy nhiên việc thanh toán giữa doanh nghiệp nước ta và phía nước ngoài bởi mẫu mã bù trừ giữa giá trị product, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công product xuất khẩu với giá trị product, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bởi mặt hàng phải có thêm thủ tục giấy tờ như sau:
– Phương thức thanh toán đối với mặt hàng xuất khẩu bởi mặt hàng phải được quy định trong giao kèo xuất khẩu.
– hợp đồng mua product, dịch vụ của phía nước ngoài.
– Tờ khai hải quan lại về product nhập vào thanh toán bù trừ với product, dịch vụ xuất khẩu.
– Văn bạn dạng công nhận với phía nước ngoài về việc số tiền tính sổ bù trừ giữa product, dịch vụ xuất khẩu với product du nhập, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
– Trường hợp sau Khi thanh toán bù trừ giữa giá trị product, dịch vụ xuất khẩu và giá trị product, dịch vụ nhập vào có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện nay thanh toán qua ngôi nhà băng. Chứng từ tính sổ qua ngôi nhà băng theo chỉ dẫn tại khoản này.
c.5) Trường hợp xuất khẩu product sang các nước có chung biên cương theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về việc cai quản lý phát động và sinh hoạt giải trí thương nghiệp biên thuỳ với các nước có chung biên thuỳ thực hiện nay theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính và ngôi nhà băng Nhà nước.
c.6) Một số ngôi trường hợp product, dịch vụ xuất khẩu có mẫu mã thanh toán khác theo quy định của pháp luật có can dự.
d) Các ngôi trường hợp xuất khẩu ko hề chứng từ thanh toán qua ngân mặt hàng được khấu trừ, trả thuế:
d.1) Đối với ngôi trường hợp bên nước ngoài mất kĩ năng tính sổ, cơ sở xuất khẩu product phải có văn bạn dạng giải trình rõ lý do và được dùng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngôi nhà băng:
– Tờ khai thương chính product nhập vào từ nước ta đã đăng ký với cơ quan lại hải quan lại tại nước du nhập product (01 bạn dạng sao); hoặc
– Đơn khởi khiếu nại đến tòa án hoặc cơ quan lại có thẩm quyền tại nước điểm người sử dụng cư trú kèm giấy thông tin hoặc kèm giấy tờ có tính chất công nhận của cơ quan lại này về việc thụ lý đơn khởi khiếu nại (01 bạn dạng sao); hoặc
– Phán quyết thắng khiếu nại của tòa án nước ngoài cho cơ sở kinh dinh (01 bạn dạng sao); hoặc
– giấy tờ của tổ chức có thẩm quyền nước ngoài công nhận (hoặc thông báo) bên mua nước ngoài phá sản hoặc mất kĩ năng tính sổ (01 bạn dạng sao).
d.2) Đối với ngôi trường hợp product xuất khẩu ko BH an toàn chất lượng phải tiêu diệt, cơ sở xuất khẩu product phải có văn bạn dạng giải trình rõ lý do và được sử dụng biên bạn dạng tiêu diệt (hoặc giấy tờ xác nhận việc tiêu diệt) product ở nước ngoài của cơ quan lại thực hành tiêu diệt (01 bạn dạng sao), kèm chứng từ thanh toán qua ngân mặt hàng đối với uổng tiêu diệt thuộc trách nhiệm và trách nhiệm chi trả của cơ sở xuất khẩu product hoặc kèm giấy má chứng minh phí tiêu diệt thuộc trách nhiệm của người sử dụng hoặc bên thứ bố (01 bạn dạng sao).
Trường hợp người du nhập product phải đứng ra làm thủ tục tiêu diệt tại nước ngoài thì biên bạn dạng tiêu diệt (hoặc giấy má công nhận việc tiêu diệt) ghi tên người du nhập product.
d.3) Đối với ngôi trường hợp product xuất khẩu bị tổn thất, cơ sở xuất khẩu product phải có văn bạn dạng giải trình rõ lý do và được dùng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân mặt hàng:
– Giấy xác nhận việc tổn thất ngoài biên thuỳ nước ta của cơ quan lại có thẩm quyền liên quan lại (01 bạn dạng sao); hoặc
– Biên bạn dạng xác định tổn thất product trong quá trình chuyên chở ngoài biên giới nước ta nêu rõ nguyên cớ tổn thất (01 bạn dạng sao).
Nếu cơ sở xuất khẩu product đã cảm bắt gặp tiền bồi thường product xuất khẩu bị tổn thất ngoài biên cương nước ta thì phải gửi kèm chứng từ thanh toán qua ngân mặt hàng về số tiền cảm bắt gặp (01 bạn dạng sao).
Bản sao các loại giấy má chỉ dẫn tại các điểm d.1, d.2 và d.3 khoản này bạn dạng sao có công nhận sao y bạn dạng chính của cơ sở xuất khẩu product. Trường hợp ngôn từ sử dụng trong các chứng từ, giấy tờ xác nhận của bên thứ bố thay thế cho chứng từ tính sổ qua ngôi nhà băng ko phải là tiếng Anh hoặc ko hề tiếng Anh thì phải có 01 bạn dạng dịch công chứng gửi kèm. Trường hợp các bên liên hệ phát hành, sử dụng và lưu trữ chứng từ bên dưới dạng điện tử thì phải có bạn dạng in bởi giấy.
Cơ sở xuất khẩu product tự chịu trọn vẹn bổn phận về tính chuẩn xác của các loại giấy má thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân mặt hàng cho các ngôi trường hợp nêu trên.
4.
Hóa đơn thương nghiệp. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận trả mỹ xong thủ tục hải quan lại trên tờ khai hải quan lại.
Điều 17. Điều khiếu nại khấu trừ, trả thuế GTGT đầu vào đối với một số ngôi trường hợp product được coi như xuất khẩu
1. Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của luật pháp thương mại về phát động và sinh hoạt giải trí mua, buôn bán sản phẩm hóa quốc tế và các phát động và sinh hoạt giải trí đại lý mua, buôn bán, gia công product với nước ngoài:
a) giao kèo gia công xuất khẩu và các phụ khiếu nại hợp đồng (nếu có) ký với nước ngoài, trong đó ghi rõ cơ sở nhận mặt hàng tại nước ta;
b) Hóa đơn GTGT ghi rõ giá gia công và số lượng mặt hàng gia công trả nước ngoài (theo giá quy định trong hợp đồng ký với nước ngoài) và tên cơ sở nhận mặt hàng theo chỉ định của phía nước ngoài;
c) Phiếu chuyển giao sản phẩm gia công chuyển tiếp (gọi tắt là Phiếu chuyển tiếp) có đủ xác nhận của bên giao, bên nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và công nhận của hải quan lại cai quản lý hợp đồng gia công của bên giao, bên nhận;
d) Hàng hóa gia công cho nước ngoài phải thanh toán qua ngôi nhà băng theo chỉ dẫn tại Điều 16 Thông tư này.
Về thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và Phiếu chuyển tiếp thực hành theo chỉ dẫn của Tổng cục hải quan lại.
thí dụ 70: Công ty A ký hợp đồng gia công với nước ngoài 200.000 đôi đế giầy xuất khẩu. Giá gia công là 800 triệu đồng. hợp đồng ghi rõ giao đế giầy cho Công ty B tại nước ta để sinh sản ra giầy trả mĩ nhất.
Trường hợp này Công ty A thuộc đối tượng gia công mặt hàng xuất khẩu chuyển tiếp. Khi lập chứng từ chuyển giao sản phẩm đế giầy cho Công ty B, Công ty A ghi rõ số lượng, chủng loại, quy định sản phẩm đã giao, tuốt tuột doanh thu gia công đế giầy 800 triệu đồng cảm bắt gặp tính thuế GTGT là 0%.
2. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của luật pháp:
a) hợp đồng mua buôn bán sản phẩm hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao mặt hàng tại nước ta;
b) Tờ khai thương chính product xuất khẩu – du nhập tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan lại;
c) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người sử dụng phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận mặt hàng và địa điểm giao mặt hàng tại nước ta;
d) Hàng hóa đẩy ra cho ngôi nhà buôn nước ngoài tuy nhiên giao mặt hàng tại nước ta phải thanh toán qua ngôi nhà băng bởi nước ngoài tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ tính sổ qua ngôi nhà băng theo chỉ dẫn tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này. Trường hợp người nhập vào tại chỗ được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng bạc tính sổ thực hành theo quy định của luật pháp về nước ngoài hối;
đ) Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.
3. Hàng hóa, vật tư do doanh nghiệp nước ta xuất khẩu để thực hiện nay công trình xây dựng ở nước ngoài thì thủ tục giấy tờ để doanh nghiệp nước ta thực hành công trình xây dựng tại nước ngoài được khấu trừ hoặc trả thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng các điều khiếu nại sau:
a) Tờ khai thương chính theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này;
b) Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải hạp với Danh mục product xuất khẩu để thực hành công trình xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp nước ta thực hiện nay công trình xây dựng ở nước ngoài thông qua;
c) giao kèo ủy thác xuất khẩu (ngôi trường hợp ủy thác xuất khẩu).
4. Hàng hóa, vật tư do cơ sở kinh dinh trong nước đẩy ra cho doanh nghiệp nước ta để thực hành công trình xây dựng ở nước ngoài và thực hiện nay giao product tại nước ngoài theo giao kèo thỏa thuận thì thủ tục giấy tờ để cơ sở marketing thương mại trong nước buôn bán sản phẩm thực hành khấu trừ hoặc trả thuế GTGT đầu vào đối với product xuất khẩu phải đáp ứng các điều khiếu nại sau:
a) Tờ khai hải quan lại theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này;
b) Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh mục product xuất khẩu để công trình xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp nước ta thực hiện nay công trình xây dựng ở nước ngoài duyệt;
c) giao kèo mua buôn bán ký giữa cơ sở kinh dinh trong nước và doanh nghiệp nước ta thực hành công trình xây dựng ở nước ngoài, trong đó có ghi rõ về điều khiếu nại giao mặt hàng, số lượng, chủng loại và trị giá product;
d) hợp đồng ủy thác (ngôi trường hợp ủy thác xuất khẩu);
đ) Chứng từ thanh toán qua ngân mặt hàng;
e) Hóa đơn GTGT buôn bán sản phẩm hóa.
Các ngôi trường hợp cơ sở marketing thương mại có product xuất khẩu hoặc product được coi như xuất khẩu chỉ dẫn tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này nếu đã có xác nhận của cơ quan lại hải quan lại (đối với product xuất khẩu) tuy nhiên ko hề đủ các thủ tục, giấy tờ khác đối với từng ngôi trường hợp cụ thể thì ko phải tính thuế GTGT đầu ra tuy nhiên ko được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Riêng đối với ngôi trường hợp product gia công chuyển tiếp và product xuất khẩu tại chỗ, nếu ko hề đủ một trong các thủ tục, giấy tờ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như product tiêu thụ trong nước. Đối với cơ sở kinh dinh có dịch vụ xuất khẩu nếu ko đáp ứng điều khiếu nại về thanh toán qua ngôi nhà băng hoặc được coi như tính sổ qua ngân mặt hàng thì ko được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, ko phải tính thuế GTGT đầu ra tuy nhiên ko được khấu trừ thuế đầu vào.
Mục 2. HOÀN THUẾ
Điều 18. Đối tượng và ngôi trường hợp được trả thuế GTGT
1. Cơ sở marketing thương mại nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề trong tháng (đối với ngôi trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với ngôi trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; ngôi trường hợp lũy kế sau chí ít mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít ra bốn quý tính từ quý trước nhất nảy số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề thì cơ sở kinh dinh được trả thuế.
thí dụ 71: Doanh nghiệp A thực hiện nay kê khai thuế GTGT theo tháng có số thuế
Đơn vị tính: triệu đồng
Kỳ tính thuế
Thuế đầu vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang
Thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ
Thuế đầu ra của product, dịch vụ đẩy ra trong kỳ
Thuế GTGT nảy sinh trong kỳ
Thuế GTGT còn phải nộp (hoặc chưa khấu trừ ko hề kỳ này được khấu trừ chuyển kỳ sau) trong kỳ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5) = (4) – (3)
(6) = (5) – (2)
Tháng 4/2014
0
350
360
10
10
Tháng 5/2014
0
500
100
-400
-400
Tháng 6/2014
400
300
350
50
-350
Tháng 7/2014
350
250
260
10
-340
Tháng 8/2014
340
310
300
-10
-350
Tháng 9/2014
350
300
350
50
-300
Tháng 10/2014
300
250
330
80
-220
Tháng 11/2014
220
300
350
50
– 170
Tháng 12/2014
170
290
350
60
– 110
Tháng 1/2015
110
360
350
– 10
– 120
Tháng 02/2015
120
350
310
– 40
– 160
Tháng 3/2015
160
270
320
50
– 110
Tháng 4/2015
110
400
320
– 80
– 190
Theo tỉ dụ trên, doanh nghiệp A lũy kế sau 12 tháng tính từ tháng trước tiên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề (tháng 5/2014) đến tháng 4/2015 vẫn còn số thuế đầu vào chưa khấu trừ ko hề. Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được trả thuế GTGT với số thuế tối đa là 190 triệu đồng.
Ví dụ 72: Doanh nghiệp B thực hành kê khai thuế GTGT theo tháng có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Kỳ tính thuế (1)
Thuế đầu vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang (2)
Thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ (3)
Thuế đầu ra của product, dịch vụ đẩy ra trong kỳ (4)
Thuế GTGT phát sinh trong kỳ (5)
(5) = (4) – (3)
Thuế GTGT còn phải nộp (hoặc còn được khấu trừ chuyển kỳ sau) trong kỳ (6)
(6) = (5) – (2)
Tháng 01/2014
0
300
280
– 20
– 20
Tháng 02/2014
20
320
310
– 10
-30
Tháng 3/2014
30
280
260
-20
-50
Tháng 4/2014
50
350
410
60
10
Tháng 5/2014
0
500
100
– 400
– 400
Tháng 6/2014
400
300
350
50
-350
Tháng 7/2014
350
250
260
10
-340
Tháng 8/2014
340
310
300
– 10
-350
Tháng 9/2014
350
300
350
50
-300
Tháng 10/2014
300
250
330
80
-220
Tháng 11/2014
220
300
350
50
– 170
Tháng 12/2014
170
290
350
60
– 110
Tháng 01/2015
110
360
350
– 10
– 120
Tháng 02/2015
120
350
310
-40
– 160
Tháng 3/2015
160
270
320
50
– 110
Tháng 4/2015
110
390
320
-70
– 180
Theo tỉ dụ trên, doanh nghiệp B có tháng 01/2014, tháng 02/2014 và tháng 3/2014 có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề chuyển sang tháng 4/2014 để tiếp khấu trừ. Tháng 4/2014, doanh nghiệp B nảy sinh số thuế phải nộp là 10 triệu đồng. Tháng 5/2015 doanh nghiệp B lại sở hữu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề, lũy kế sau 12 tháng tính từ tháng 5/2014 đến tháng 4/2015, doanh nghiệp B vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề thì doanh nghiệp B thuộc đối tượng được trả thuế GTGT với số thuế tối đa là 180 triệu đồng.
tỉ dụ 73: Doanh nghiệp C thực hiện nay kê khai thuế GTGT theo quý có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Kỳ tính thuế (1)
Thuế đầu vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang (2)
Thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ (3)
Thuế đầu ra của product, dịch vụ đẩy ra trong kỳ (4)
Thuế GTGT nảy trong kỳ (5)
(5) = (4) – (3)
Thuế GTGT còn phải nộp (hoặc chưa khấu trừ ko hề kỳ này được khấu trừ chuyển kỳ sau) trong kỳ (6)
(6) = (5) – (2)
Quý 1/2014
0
70
72
2
2
Quý 2/2014
0
100
20
– 80
– 80
Quý 3/2014
80
60
70
10
-70
Quý 4/2014
70
50
52
2
-68
Quý 01/2015
68
62
60
-2
-70
Theo Ví dụ trên, doanh nghiệp C lũy kế sau 4 quý tính từ quý đầu tiên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề (quý 2/2014) đến quý 1/2015 vẫn còn số thuế đầu vào chưa khấu trừ ko hề. Doanh nghiệp C thuộc đối tượng được trả thuế GTGT với số thuế tối đa là 70 triệu đồng.
2. Cơ sở marketing thương mại mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký marketing thương mại, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án độ dò hỏi và phát triển mỏ dầu khí đang trong thời đoạn đầu tư, chưa đi vào phát động và sinh hoạt giải trí, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được trả thuế GTGT của product, dịch vụ dùng cho đầu tư theo từng năm.
Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của product, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được trả thuế GTGT.
3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) Cơ sở marketing thương mại đang phát động và sinh hoạt giải trí thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng ngôi nhà để buôn bán) cùng tỉnh, thành thị, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở marketing thương mại thực hành kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại đang thực hiện nay. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa ngay số thuế GTGT phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất kinh dinh trong kỳ của cơ sở marketing thương mại;
Sau Khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ ko hề từ 300 triệu đồng trở lên thì được trả thuế GTGT cho dự án đầu tư;
Sau Khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ ko hề nhỏ rộng 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo;
Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh dinh có số thuế GTGT đầu vào của phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản kinh dinh chưa được khấu trừ ko hề và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư thì cơ sở marketing thương mại được trả thuế theo chỉ dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quy định;
Ví dụ 74: Công ty A có trụ sở chính tại HN Thủ Đô, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư tại HN Thủ Đô, dự án đang trong tuổi đầu tư, Công ty A thực hành kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản kinh dinh mà Công ty đang thực hiện nay là 900 triệu đồng. Công ty A phải bù trừ 500 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản marketing thương mại đang thực hiện nay (900 triệu đồng), vậy số thuế GTGT mà Công ty A còn phải nộp trong kỳ tính thuế tháng 4/2014 là 400 triệu đồng.
tỉ dụ 75: Công ty B có trụ sở chính tại Hải Phòng, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư tại Hải Phòng, dự án đang trong thời đoạn đầu tư, Công ty B thực hiện nay kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại mà Công ty đang thực hành là 200 triệu đồng. Công ty B phải bù trừ 200 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản marketing thương mại đang thực hiện nay (200 triệu đồng). Vậy, kỳ tính thuế tháng 4/2014 Công ty B có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ ko hề là 300 triệu đồng. Công ty B được xét trả thuế GTGT cho dự án đầu tư;
Ví dụ 76: Công ty C có trụ sở chính tại đô thị Sài Gòn, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư tại thị thành Sài Gòn, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty C thực hành kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại mà Công ty đang thực hiện nay là 300 triệu đồng. Công ty C phải bù trừ 300 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại đang thực hành (300 triệu đồng). Vậy, kỳ tính thuế tháng 4/2014 Công ty C có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ ko hề là 200 triệu đồng. Công ty C ko thuộc ngôi trường hợp được xét trả thuế GTGT cho dự án đầu tư, Công ty C thực hành kết chuyển 200 triệu đồng vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tháng 5/2014.
tỉ dụ 77: Công ty D có trụ sở chính tại tỉnh thành Đà Nẵng, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư tại đô thị Đà Nẵng, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty D thực hành kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT chưa được khấu trừ ko hề của phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản marketing thương mại mà Công ty đang thực hành là 100 triệu đồng. Vậy, tại kỳ tính thuế tháng 4/2014, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (500 triệu đồng) thuộc ngôi trường hợp được xét trả thuế GTGT cho dự án đầu tư, số thuế GTGT chưa được khấu trừ ko hề của phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản marketing thương mại đang thực hiện nay (100 triệu đồng) thì được xét trả thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp cơ sở kinh dinh đang phát động và sinh hoạt giải trí thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng ngôi nhà để buôn bán) tại địa bàn tỉnh, tỉnh thành trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, đô thị điểm đóng trụ sở chính, đang trong tuổi đầu tư chưa đi vào phát động và sinh hoạt giải trí, chưa đăng ký marketing thương mại, chưa đăng ký thuế thì cơ sở marketing thương mại lập giấy tờ khai thuế riêng cho dự án đầu tư song song phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại đang thực hiện nay. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa ngay số thuế GTGT phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất kinh dinh trong kỳ của cơ sở kinh dinh;
Sau Khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ ko hề từ 300 triệu đồng trở lên thì được trả thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau Khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ ko hề nhỏ rộng 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo;
Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở marketing thương mại có số thuế GTGT đầu vào của phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản marketing thương mại chưa được khấu trừ ko hề và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở marketing thương mại được trả thuế theo chỉ dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quy định;
Riêng đối với dự án quan lại yếu đất nước do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư và quy định tiêu chuẩn dự án thì ko thực hiện nay kết chuyển mà thực hiện nay theo chỉ dẫn riêng của Bộ Tài chính;
Trường hợp cơ sở marketing thương mại có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành thị trực thuộc trung ương khác với tỉnh, tỉnh thành điểm đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp cai quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán tài chính, có trương mục gửi tại ngôi nhà băng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập giấy tờ khai thuế, trả thuế riêng với cơ quan lại thuế địa phương điểm đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã trả mỹ xong và trả mỹ xong các thủ tục về đăng ký kinh dinh, đăng ký nộp thuế, cơ sở marketing thương mại là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng nảy sinh, số thuế giá trị gia tăng đã trả, số thuế giá trị gia tăng chưa được trả của dự án để bàn trả cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện nay kê khai, nộp thuế và yêu cầu trả thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp;
Dự án đầu tư được trả thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư được cơ quan lại có thẩm quyền thông qua theo quy định của luật pháp về đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư ko thuộc đối tượng được duyệt theo quy định của luật pháp về đầu tư thì phải có phương án đầu tư được người dân có thẩm quyền ra quyết định đầu tư duyệt y;
tỉ dụ 78: Công ty A có trụ sở chính tại HN Thủ Đô, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư mới tại Hưng Yên, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào phát động và sinh hoạt giải trí, chưa đăng ký marketing thương mại, chưa đăng ký thuế, Công ty A thực hiện nay kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này tại HN Thủ Đô trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản kinh dinh mà Công ty đang thực hiện nay là 900 triệu đồng. Công ty A phải bù trừ 500 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại đang thực hành (900 triệu đồng), vậy Công ty A cần phải nộp trong kỳ tính thuế tháng 4/2014 là 400 triệu đồng.
thí dụ 79: Công ty B có trụ sở chính tại Hải Phòng, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư mới tại Thái Bình, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào phát động và sinh hoạt giải trí, chưa đăng ký kinh dinh, chưa đăng ký thuế, Công ty B thực hành kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này tại Hải Phòng trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản marketing thương mại mà Công ty đang thực hiện nay là 200 triệu đồng. Công ty B phải bù trừ 200 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản kinh dinh đang thực hiện nay (200 triệu đồng). Vậy, kỳ tính thuế tháng 4/2014
Công ty B có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ ko hề là 300 triệu đồng. Công ty B được xét trả thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Ví dụ 80: Công ty C có trụ sở chính tại đô thị Sài Gòn, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư mới tại Đồng Nai, dự án đang trong thời đoạn đầu tư, chưa đi vào phát động và sinh hoạt giải trí, chưa đăng ký kinh dinh, chưa đăng ký thuế, Công ty C thực hành kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này tại TP. Sài Gòn trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản marketing thương mại mà Công ty đang thực hành là 300 triệu đồng. Công ty C phải bù trừ 300 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại đang thực hiện nay (300 triệu đồng). Vậy, kỳ tính thuế tháng 4/2014
Công ty C có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ ko hề là 200 triệu đồng. Công ty C ko thuộc ngôi trường hợp được xét trả thuế GTGT cho dự án đầu tư, Công ty C thực hành kết chuyển 200 triệu đồng vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tháng 5/2014.
tỉ dụ 81: Công ty D có trụ sở chính tại tỉnh thành Đà Nẵng, tháng 3/2014, Công ty có dự án đầu tư mới tại Quảng Nam, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào phát động và sinh hoạt giải trí, chưa đăng ký kinh dinh, chưa đăng ký thuế, Công ty D thực hành kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này tại thành thị Đà Nẵng trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư. Tháng 4/2014 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng; số thuế GTGT chưa được khấu trừ ko hề của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại mà Công ty đang thực hành là 100 triệu đồng. Vậy, tại kỳ tính thuế tháng 4/2014, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư (500 triệu đồng) thuộc ngôi trường hợp được xét trả thuế GTGT cho dự án đầu tư, số thuế GTGT chưa được khấu trừ ko hề của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại đang thực hành (100 triệu đồng) thì được xét trả thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4.
Cơ sở marketing thương mại trong tháng (đối với ngôi trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với ngôi trường hợp kê khai theo quý) có product, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được trả thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; ngôi trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của product, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở marketing thương mại trong tháng/quý vừa có product, dịch vụ xuất khẩu, vừa có product, dịch vụ buôn bán trong nước thì cơ sở kinh dinh được trả thuế GTGT cho product, dịch vụ xuất khẩu nếu số thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ ko hề từ 300 triệu đồng trở lên.
Số thuế GTGT đầu vào được trả cho product, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:
Số thuế GTGT chưa khấu trừ ko hề của tháng/quý
=
Thuế GTGT đầu ra của product, dịch vụ buôn bán trong nước

Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng/quý (bao héc tàm tất cả: thuế GTGT đầu vào phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí xuất khẩu, phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa khấu trừ ko hề từ tháng/quý trước chuyển sang)
Số thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ xuất khẩu
=
Số thuế GTGT chưa khấu trừ ko hề của tháng/quý
x
Tổng doanh thu xuất khẩu trong tháng/quý
x 100%
Tổng doanh thu product, dịch vụ trong kỳ đẩy ra chịu thuế, doanh thu ko phải kê khai, tính nộp thuế (cả về doanh thu xuất khẩu) trong tháng/quý
Nếu số thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ rộng 300 triệu đồng thì cơ sở kinh dinh ko được xét trả thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh dinh được trả thuế GTGT theo tháng/quý.
tỉ dụ 82:
Tháng 3/2014 Tờ khai thuế GTGT của doanh nghiệp X có số liệu:
– Thuế GTGT kỳ trước chuyển sang: 0,15 tỷ đồng.
– Thuế GTGT đầu vào phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí xuất khẩu, phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong nước chịu thuế phát sinh trong tháng: 4,8 tỷ đồng.
– Tổng doanh thu (TDT) là 21,6 tỷ, trong đó: doanh thu xuất khẩu (DTXK) là 13,2 tỷ đồng, doanh thu buôn bán trong nước chịu thuế GTGT là 8,4 tỷ đồng.
Tỷ lệ % DTXK/TDT = 13,2/21,6 x 100% = 61%.
– Thuế GTGT đầu ra của product, dịch vụ buôn bán trong nước là 0,84 tỷ đồng.
Số thuế GTGT được trả theo tháng của mặt hàng xuất khẩu được xác định như sau:
Số thuế GTGT chưa khấu trừ ko hề của tháng = 0,84 tỷ đồng – (0,15 + 4,8) tỷ đồng
= – 4,11 tỷ đồng
Như vậy số thuế GTGT chưa khấu trừ ko hề của tháng là 4,11 tỷ đồng.
– Xác định số thuế GTGT đầu vào của mặt hàng xuất khẩu
Số thuế GTGT đầu vào của product xuất khẩu = 4,11 tỷ đồng x 61%
= 2,507 tỷ đồng
Số thuế GTGT đầu vào của mặt hàng xuất khẩu (sau Khi bù trừ và sau Khi phân bổ) chưa khấu trừ ko hề là 2,507 tỷ đồng lớn rộng (>) 300 triệu đồng, theo đó doanh nghiệp được trả 2,507 tỷ đồng bạc thuế GTGT theo tháng/quý. Số thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ buôn bán trong nước ko được trả theo tháng là một trong những trong,603 tỷ đồng (1,603 tỷ = 4,11 tỷ – 2,507 tỷ) được chuyển kỳ sau khấu trừ tiếp.
Đối tượng được trả thuế trong một số ngôi trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với ngôi trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có product ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với product xuất khẩu để thực hành công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có product, vật tư xuất khẩu thực hành công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với product xuất khẩu tại chỗ là cơ sở marketing thương mại có product xuất khẩu tại chỗ.
5.
Cơ sở kinh dinh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được trả thuế giá trị gia tăng Khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, thống nhất, chia, tách, giải tán, phá sản, kết thúc phát động và sinh hoạt giải trí có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ ko hề.
Cơ sở marketing thương mại trong thời đoạn đầu tư chưa đi vào phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản kinh dinh tuy nhiên phải giải thể, phá sản hoặc chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí chưa nảy thuế giá trị gia tăng đầu ra của phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại chính theo dự án đầu tư thì chưa phải điều chỉnh lại số thuế giá trị gia tăng đã kê khai, khấu trừ hoặc đã được trả. Cơ sở kinh dinh phải thông tin với cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp về việc giải thể, phá sản, chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh dinh sau Khi làm đầy đủ thủ tục theo quy định của pháp luật về giải tán, phá sản thì đối với số thuế GTGT đã được trả thực hiện nay theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản và cai quản lý thuế; đối với số thuế GTGT chưa được trả thì ko được giải quyết trả thuế.
Trường hợp cơ sở kinh dinh chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí và ko nảy sinh thuế GTGT đầu ra của phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại chính thì phải nộp lại số thuế đã được trả vào ngân sách đất nước. Trường hợp có nảy buôn bán tài sản chịu thuế GTGT thì ko phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào ứng của tài sản đẩy ra.
thí dụ 83: Năm 2015, doanh nghiệp A trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại, doanh nghiệp A có phát sinh số thuế GTGT đầu vào của giai đoạn đầu tư đã được cơ quan lại thuế trả trong tháng 8/2015 là 700 triệu đồng. Do gian khổ, tháng 02/2016 doanh nghiệp A quyết định giải thể và có văn bạn dạng gửi cơ thuế quan lại về việc sẽ giải thể thì trong thời đoạn doanh nghiệp A chưa trả mỹ xong thủ tục pháp lý để giải tán, cơ quan lại thuế chưa thu hồi lại thuế GTGT đã trả. Hai mươi ngày trước Khi doanh nghiệp A có đủ thủ tục pháp lý để giải thể chính thức vào tháng 10/2016, doanh nghiệp thực hành buôn bán một (01) tài sản đã đầu tư thì doanh nghiệp A ko phải điều chỉnh lại số thuế GTGT đầu vào ứng của tài sản đẩy ra (số thuế đã được cơ quan lại thuế trả). Đối với những tài sản ko đẩy ra, doanh nghiệp A phải kê khai điều chỉnh để nộp lại số thuế GTGT đã được trả.
6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án dùng mối cung cấp ngân sách tương trợ phát triển chính thức (ODA) ko trả trả hoặc giúp đỡ ko trả trả, viện trợ nhân đạo:
a) Đối với dự án dùng vốn ODA ko trả trả: chủ chương trình, dự án hoặc ngôi nhà thầu chính, tổ chức do phía ngôi nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc cai quản lý chương trình, dự án được trả trả số thuế GTGT đã trả đối với product, dịch vụ mua ở nước ta để sử dụng cho chương trình, dự án;
b) Tổ chức ở nước ta sử dụng tiền trợ giúp nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua product, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án trợ giúp ko trả trả, giúp đỡ nhân đạo tại nước ta thì được trả thuế GTGT đã trả của product, dịch vụ đó;
Ví dụ 84: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế giúp đỡ tiền để mua mặt hàng giúp đỡ nhân đạo cho dân chúng các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng. Giá trị mặt hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 20 triệu đồng. Hội chữ thập đỏ sẽ được trả thuế theo quy định là 20 triệu đồng.
Việc trả thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án dùng mối cung cấp ngân sách bổ sung phát triển chính thức (ODA) ko trả trả thực hành theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính.
7. Đối tượng được hưởng trọn quyền ưu đãi miễn trừ nước ngoài giao theo quy định của luật pháp về ưu đãi miễn trừ nước ngoài giao mua product, dịch vụ tại nước ta để sử dụng được trả số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ tính sổ ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
8. Người nước ngoài, người nước ta định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan lại có thẩm quyền nước ngoài cấp được trả thuế đối với product mua tại nước ta mang theo người Khi xuất cảnh. Việc trả thuế GTGT thực hành theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính về trả thuế GTGT đối với product của người nước ngoài, người nước ta định cư ở nước ngoài mua tại nước ta mang theo Khi xuất cảnh.
9. Cơ sở kinh dinh có quyết định xử lý trả thuế của cơ quan lại có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và ngôi trường hợp trả thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa tầng lớp chủ nghĩa nước ta là thành viên.
Điều 19. Điều khiếu nại và thủ tục trả thuế GTGT
1. Các cơ sở kinh dinh, tổ chức thuộc đối tượng được trả thuế GTGT theo chỉ dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 Thông tư này phải là cơ sở kinh dinh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan lại có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của luật pháp, lập và lưu giữ sổ kế toán tài chính, chứng từ kế toán tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán tài chính; có tài khoản tiền gửi tại ngân mặt hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh dinh.
2. Các ngôi trường hợp cơ sở kinh dinh đã kê khai đề nghị trả thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì ko được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị trả thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau.
3. Thủ tục trả thuế GTGT thực hiện nay theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bạn dạng chỉ dẫn thi hành.
Điều 20. Nơi nộp thuế
1. Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương điểm sản xuất, kinh dinh.
2. Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng trên địa bàn tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, tỉnh thành điểm đóng trụ sở chính thì phải nộp thuế GTGT tại địa phương điểm có cơ sở sản xuất và địa phương điểm đóng trụ sở chính.
3. Trường hợp doanh nghiệp, cộng tác xã vận dụng phương pháp trực tiếp có cơ sở sản xuất ở tỉnh, tỉnh thành khác điểm đóng trụ sở chính hoặc có phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm vãng lai nước ngoài tỉnh thì doanh nghiệp, cộng tác xã thực hiện nay kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh thu phát sinh ở nước ngoài tỉnh tại địa phương điểm có cơ sở sinh sản, điểm buôn bán sản phẩm vãng lai. Doanh nghiệp, liên minh xã ko phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu tại trụ sở chính đối với doanh thu nảy ở nước ngoài tỉnh đã kê khai, nộp thuế.
4. Trường hợp cơ sở marketing thương mại dịch vụ viễn thông có kinh dinh dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương cấp tỉnh, tỉnh thành trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành thị điểm đóng trụ sở chính và thành lập chi nhánh hạch toán phụ thuộc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ cùng tham gia marketing thương mại dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương đó thì cơ sở marketing thương mại dịch vụ viễn thông thực hành khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau như sau:
– Khai thuế GTGT đối với doanh thu dịch vụ viễn thông cước trả sau của toàn cơ sở marketing thương mại với cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp trụ sở chính.
– Nộp thuế GTGT tại địa phương điểm đóng trụ sở chính và tại địa phương điểm có chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
Số thuế GTGT phải nộp tại địa phương điểm có chi nhánh hạch toán phụ thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với dịch vụ viễn thông cước trả sau chịu thuế GTGT với thuế suất 10%) trên doanh thu (chưa có thuế GTGT) dịch vụ viễn thông cước trả sau tại địa phương điểm có chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
5. Việc khai thuế, nộp thuế GTGT được thực hành theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bạn dạng chỉ dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Chương IV
TỔ CHỨC thực hiện nay
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thay thế Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính.
2. Đối với ngôi trường hợp từ ngày 01/7/2013, cơ sở marketing thương mại thực hiện nay khai thuế GTGT theo quý thì đến trước kỳ tính thuế tháng 01/2014 (đối với ngôi trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 01/2014 (đối với ngôi trường hợp kê khai theo quý), cơ sở kinh dinh được trả thuế GTGT nếu trong 3 kỳ tính thuế liên tục có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ ko hề.
thí dụ 85: Doanh nghiệp A tháng 5/2013, tháng 6/2013 thực hành khai thuế theo tháng, đến quý 3/2013 thực hành khai thuế theo quý thì nếu tháng 5/2013, tháng 6/2013 và quý 3/2013 đều nảy sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề thì ko hề quý 3/2013 doanh nghiệp A được trả thuế GTGT.
thí dụ 86: Doanh nghiệp B tháng 6/2013 thực hành khai thuế theo tháng, đến quý 3/2013 thực hành khai thuế theo quý thì nếu tháng 6/2013, quý 3/2013 và quý IV/2013 đều nảy số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề thì ko hề quý IV/2013 doanh nghiệp B được trả thuế GTGT.
3. Trường hợp trước kỳ tính thuế tháng 01/2014 (đối với ngôi trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 01/2014 (đối với ngôi trường hợp kê khai theo quý), các cơ sở marketing thương mại đủ điều khiếu nại được trả thuế theo chỉ dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012, Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính thì được trả thuế GTGT theo chỉ dẫn của Thông tư số 06/2012/TT-BTC và Thông tư số 65/2013/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp đến ko hề kỳ tính thuế tháng 12/2013 (đối với ngôi trường hợp kê khai theo tháng) hoặc đến ko hề kỳ tính thuế quý IV/2013 (đối với ngôi trường hợp kê khai theo quý), cơ sở kinh dinh chưa đủ 3 kỳ tính thuế liên tục có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề thì số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề ko được trả của năm 2013 được chuyển tiếp sang năm 2014 để kê khai khấu trừ và ứng dụng trả thuế theo chỉ dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư này.
tỉ dụ 87: Doanh nghiệp A có 3 tháng (10/2013, 11/2013, 12/2013) đều nảy sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề thì doanh nghiệp A được trả thuế GTGT theo chỉ dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính.
Ví dụ 88: Doanh nghiệp B trong tháng 10/2013 nảy số thuế GTGT phải nộp, tháng 11/2013 và tháng 12/2013 mới có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề, đến ko hề kỳ tính thuế tháng 12/2013, doanh nghiệp B mất đi điều khiếu nại trả thuế GTGT theo chỉ dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC thì số thuế GTGT chưa khấu trừ ko hề của tháng 11, 12/2013 được chuyển tiếp sang năm 2014 để xét trả thuế GTGT theo chỉ dẫn tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư này.
thí dụ 89: Doanh nghiệp C quý 3/2013 nảy số thuế phải nộp, quý IV/2013 có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ko hề thì số thuế GTGT chưa được khấu trừ ko hề của quý IV/2013 được chuyển tiếp sang năm 2014 để xét trả thuế GTGT theo chỉ dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này.
4. Đối với hóa đơn GTGT mua product là tài sản chắc chắn nảy trước ngày 01/01/2014 thì cơ sở marketing thương mại thực hành khấu trừ theo chỉ dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính; đối với hóa đơn GTGT mua product là tài sản nhất quyết phát sinh Tính từ lúc ngày 01/01/2014 thì cơ sở marketing thương mại thực hành khấu trừ theo chỉ dẫn tại Thông tư này.
5. Đối với hóa đơn GTGT mua product là sản phẩm trồng, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thường nhật phát sinh trước ngày 01/01/2014 thì yêu cầu Cục thuế đề nghị các cơ sở kinh dinh thực hành kê khai tại Bảng kê product dịch vụ mua vào theo Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 12 năm 2013 hoặc quý IV năm 2013 để nộp cho cơ quan lại thuế theo kì hạn quy định.
Điều 22. Tổ chức thu thuế GTGT
1. Cơ quan lại thuế chịu trách nhiệm và trách nhiệm tổ chức thực hành cai quản lý thu thuế giá trị gia tăng và trả thuế GTGT đối với cơ sở kinh dinh.
2. Cơ quan lại thương chính chịu trách nhiệm và trách nhiệm tổ chức thực hiện nay cai quản lý thu thuế GTGT đối với product du nhập.
Trong quá trình thực hiện nay, nếu có gian khổ, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở marketing thương mại đề đạt kịp lúc về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp lúc./.
chuẩn xác VĂN BẢN thống nhất
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
PHỤ LỤC
BẢNG DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU
(Ban hành tất nhiên Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính)
1) Phân phối, cung cấp product: tỷ lệ 1%
– Hoạt động marketing thương mại nhỏ lẻ, marketing thương mại nhỏ lẻ các loại product (trừ giá trị product đại lý buôn bán giá chuẩn hưởng trọn hoả hồng).
2) Dịch vụ, xây dựng ko bao thầu nguyên nguyên nhiên liệu: tỷ lệ 5%
– Dịch vụ lưu trú, marketing thương mại hotel, ngôi nhà nghỉ ngơi, ngôi nhà trọ;
– Dịch vụ cho thuê ngôi nhà, đất, cửa mặt hàng, xưởng sản xuất, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân chủ nghĩa khác;
– Dịch vụ cho thuê kho kho bãi, máy móc, dụng cụ tải; Bốc xếp product và phát động và sinh hoạt giải trí dịch vụ bổ sung khác can dự đến vận tải như kinh dinh bến kho bãi, buôn bán vé, trông giữ phương tiện;
– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu khiếu nại;
– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoả hồng đại lý;
– Dịch vụ tham vấn pháp luật, tham vấn tài chính, kế toán tài chính, truy thuế kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, thương chính;
– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông báo, viễn thông;
– Dịch vụ tương trợ văn phòng và các dịch vụ tương trợ marketing thương mại khác;
– Dịch vụ tắm khá, massage, karaoke, vũ ngôi trường, bi-a, mạng internet, trò chơi;
– Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;
– Dịch vụ sửa chữa khác bao héc tàm tất cả: sang sửa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
– Dịch vụ tham mưu, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bạn dạng;
– Các dịch vụ khác;
– Xây dựng, lắp đặt ko bao thầu nguyên vật liệu (cả về lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
3) sinh sản, vận chuyển, dịch vụ có gắn kèm với product, xây dựng có bao thầu nguyên nguyên nhiên liệu: tỷ lệ 3%
– sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm product;
– khai quật, chế biến tài nguyên;
– chuyển vận product, tải Khách hàng;
– Dịch vụ tất nhiên buôn bán sản phẩm hóa như dịch vụ đào tạo, bảo chăm sóc, chuyển giao công nghệ tất nhiên buôn bán sản phẩm;
– Dịch vụ ăn uống;
– Dịch vụ tu sửa và bảo chăm sóc máy móc thiết bị, công cụ chuyển vận, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (cả về lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
4) Hoạt động marketing thương mại khác: tỷ lệ 2%
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Các phát động và sinh hoạt giải trí khác chưa được liệt kê ở các group 1, 2, 3 nêu trên.
Văn bạn dạng này được thống nhất từ 04 Thông tư sau:
– Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2014;
– Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cách tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014;
– Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này vận dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014;
– Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Văn bạn dạng thống nhất này ko thay thế 04 Thông tư nêu trên.
– Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để canh tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế có cứ phát hành như sau:
“cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010;
cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
thực hiện nay cách tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau:”
– Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế có Căn cứ phát hành như sau:

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
cứ Luật thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa số 04/2007/QH12 và Luật số 26/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa;
cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ dẫn thực hiện nay quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:
– Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ có cứ phát hành như sau:
“cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;
Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo yêu cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ dẫn thực hành về thuế giá trị gia tăng (GTGT), cai quản lý thuế và hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ như sau:”
– Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này vận dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 và Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014.
– Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để canh tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014.
– Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Điểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Gạch đầu dòng này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được huỷ bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được huỷ bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để canh tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014.
– Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014.
– Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để canh tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014.
– Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 15 tháng 11 năm 2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.
– Ví dụ này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngà y 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cách tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014.
– Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01/9/2014; Điều 10 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 15/11/2014, riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 và khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để canh tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014
– Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 7 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định như sau:

Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
Đối với những ngôi trường hợp thực hiện nay thủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động chọn lựa thủ tục, biểu mẫu theo quy định hiện nay hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp con kiến thực hành đến ko hề 31/10/2014 mà chẳng cần thông báo, đăng ký với cơ thuế quan lại. Tổng cục Thuế có trách nhiệm và trách nhiệm chỉ đạo, chỉ dẫn cụ thể việc thực hành quy định này.
2. huỷ bỏ các chỉ dẫn, mẫu biểu tại các Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ tại Thông tư này.
3. Các thủ tục hành chính về thuế khác ko được chỉ dẫn tại Thông tư này nối thực hiện nay theo các văn bạn dạng luật pháp hiện nay hành.
Trong quá trình thực hiện nay, nếu có gian khổ, vướng mắc, yêu cầu các đơn vị, cơ sở marketing thương mại phản chiếu kịp lúc về Bộ Tài chính để được phân tách và thử nghiệm và phân tích giải quyết./.”
– Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế quy định như sau:
“Điều 22.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành Tính từ lúc ngày 15 tháng 11 năm 2014.
Riêng quy định tại Chương I Thông tư này ứng dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.
Điều 23.
Thay thế cụm từ và các biểu mẫu sau:
1.
Thay thế mực tàu “Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội ô của tỉnh thành loại đặc biệt, thị thành loại I trực thuộc trung ương và trung tâm vực công nghiệp nằm trên địa bàn các tỉnh thành loại I trực thuộc tỉnh” tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC bởi thứ “Khu công nghiệp nằm trên địa các quận nội ô của thị thành loại đặc biệt, tỉnh thành loại I trực thuộc trung ương và các thành phố loại I trực thuộc tỉnh, ko bao héc tàm tất cả các quận của tỉnh thành loại đặc biệt, thành thị loại I trực thuộc trung ương và các tỉnh thành loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ thị trấn Tính từ lúc ngày 01/01/2009”.
2.
Thay thế các mẫu biểu 02/TNDN, 03/TNDN, 03-5/TNDN, 04/TNDN, 02-1/TĐ-TNDN phát hành tất nhiên Thông tư số 156/2013/TT-BTC bởi các mẫu biểu mới ứng phát hành tất nhiên Thông tư này.
Điều 24.
tạm thời chưa thực hiện nay truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp (cả về ngôi trường hợp đã phát hành quyết định xử lý truy thu thuế hoặc doanh nghiệp đang trong thời kì xử lý năng khiếu nại) đối với các cơ sở thực hành tầng lớp hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi ngôi trường tuy nhiên chưa đáp ứng theo Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hành từng lớp hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi ngôi trường do Thủ tướng Chính phủ quy định cho đến những Khi có chỉ dẫn mới của cơ quan lại Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 25.
trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban quần chúng. # các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan lại chức năng tổ chức thực hành đúng theo quy định của Chính phủ và chỉ dẫn của Bộ Tài chính.
2. Cơ thuế quan lại các cấp có bổn phận phổ quát lác, chỉ dẫn các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa thực hiện nay theo nội dung Thông tư này.
3. Tổ chức thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện nay theo chỉ dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nay nếu có vướng mắc, yêu cầu các tổ chức, cá nhân phản chiếu kịp lúc về Bộ Tài chính để phân tách và thử nghiệm và phân tích giải quyết./.”

Điều 4, Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau:
“Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành Tính từ lúc ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành.
2. Đối với giao kèo mua máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sinh sản nông nghiệp ký trước ngày có hiệu lực thực thi hiện hành áp dụng của Luật số 71/2014/QH13 (các loại máy quy định tại Khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này) tuy nhiên thời tự khắc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng sau ngày Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực thực thi hiện hành vận dụng thì các bên thực hành theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
3. Đối với hợp đồng đóng tàu đánh bắt xa bờ được ký trước ngày 01/01/2015 theo giá đã có thuế GTGT tuy nhiên đến thời điểm ngày 31/12/2014 chưa trả mỹ xong, bàn trả mà thời tự khắc trả mỹ xong, bàn trả thực tại sau ngày 01/01/2015 thì thảy giá trị tàu đánh bắt xa bờ thực hiện nay theo chỉ dẫn tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
4. huỷ bỏ các nội dung can hệ đến Bảng kê hóa đơn, chứng từ product, dịch vụ mua vào, đẩy ra và các nội dung quy định về tỷ giá Khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại:
– Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
– Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
– Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
– Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để canh tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.
5. Đối với các giấy tờ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được nộp cho cơ quan lại thuế trước Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành, đại lý của hãng sản xuất chuyên chở nước ngoài tại nước ta hoặc văn phòng đại diện của hãng sản xuất chuyển vận nước ngoài thực hiện nay lưu trữ các giấy tờ, tài liệu, chứng từ theo quy định tại Thông tư này.
6. Trong quá trình thực hành, nếu các văn bạn dạng liên tưởng đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hành theo văn bạn dạng mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 5. bổn phận thi hành
1. Ủy ban quần chúng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan lại chức năng tổ chức thực hành đúng theo quy định của Chính phủ và chỉ dẫn của Bộ Tài chính.
2. Cơ quan lại thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, chỉ dẫn các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa thực hành theo nội dung Thông tư này.
3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hành theo chỉ dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nay nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa phản ảnh kịp lúc về Bộ Tài chính để phân tách và thử nghiệm và phân tích giải quyết./.

6

Post Thông tư 16/VBHN-BTC Văn bạn dạng thống nhất về thuế GTGT 2021-09-01 15:08:00

#Thông #tư #16VBHNBTC #Văn #bạn dạng #hợp #nhất #về #thuế #GTGT