Thông tư 17/VBHN-BTC Văn bạn dạng thống nhất về hóa đơn 2022

Văn bạn dạng thống nhất 17/VBHN-BTC chỉ dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP của chính phủ quy định về hóa đơn buôn bán sản phẩm, cung ứng dịch vụ.
BỘ TÀI CHÍNH
——-
CỘNG HÒA tầng lớp CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 17/VBHN-BTC
HN Thủ Đô, ngày 17 tháng 6 năm 2015
THÔNG TƯ
chỉ dẫn THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 51/2010/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2010 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 04/2014/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ
ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 6 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.
ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để canh tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014;
2.
ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật giao tế điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo yêu cầu của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
Chương I
chỉ dẫn CHUNG
Điều 1. phạm vi điều chỉnh
Thông tư này chỉ dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hóa đơn); trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan lại cai quản lý thuế các cấp và các cơ quan lại, tổ chức có can dự đến việc in, phát hành, cai quản lý và dùng hóa đơn; quyền, trách nhiệm và trách nhiệm của cơ quan lại, tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trong việc in, phát hành và dùng hóa đơn; đánh giá, thanh tra về hóa đơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, gồm:
a) Tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa nước ta marketing thương mại buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ tại nước ta hoặc đẩy ra nước ngoài;
b) Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa nước ngoài marketing thương mại buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ tại nước ta hoặc sinh sản marketing thương mại ở nước ta buôn bán sản phẩm ra nước ngoài;
c) Tổ chức, hộ, cá nhân nước ta hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài ko marketing thương mại tuy nhiên có buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ tại nước ta.
2. Tổ chức nhận in hóa đơn, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung ứng giải pháp hóa đơn điện tử.
3. Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa mua product, dịch vụ.
4. Cơ quan lại cai quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên tưởng đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn.
Điều 3. Loại và mẫu mã hóa đơn
1. Hóa đơn là chứng từ do người buôn bán lập, ghi nhận thông báo buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2.
Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 phát hành tất nhiên Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các phát động và sinh hoạt giải trí sau:
– Bán product, cung ứng dịch vụ trong trong nước;
– Hoạt động vận chuyển quốc tế;
– Xuất vào trung tâm vực phi thuế quan lại và các ngôi trường hợp được coi như xuất khẩu.
b) Hóa đơn buôn bán sản phẩm dùng cho các đối tượng sau đây:
– Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp Khi buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ trong trong nước, xuất vào trung tâm vực phi thuế quan lại và các ngôi trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 phát hành tất nhiên Thông tư này);
– Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trong trung tâm vực phi thuế quan lại Khi buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ vào trong nước và Khi buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trong trung tâm vực phi quan lại thuế với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trong trung tâm vực phi thuế quan lại” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 phát hành tất nhiên Thông tư này);
Ví dụ:
– Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm trong nước vừa có phát động và sinh hoạt giải trí xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm trong nước và chẳng cần lập hóa đơn GTGT cho phát động và sinh hoạt giải trí xuất khẩu ra nước ngoài.
– Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm trong nước vừa có phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trong trung tâm vực phi quan lại thuế. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm trong nước và cho phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm vào trung tâm vực phi thuế quan lại.
– Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất buôn bán sản phẩm vào trong nước và buôn bán sản phẩm hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ nước ta) thì dùng hóa đơn buôn bán sản phẩm Khi buôn bán vào trong nước, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trong trung tâm vực phi thuế quan lại”; Khi buôn bán sản phẩm hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ nước ta), doanh nghiệp C chẳng cần lập hóa đơn buôn bán sản phẩm.
– Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, Khi buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ trong nước, cho trung tâm vực phi thuế quan lại, doanh nghiệp D dùng hóa đơn buôn bán sản phẩm. Khi xuất product ra nước ngoài, doanh nghiệp D chẳng cần lập hóa đơn buôn bán sản phẩm.
c) Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo đảm…
d) Phiếu thu tiền cước vận tải mặt hàng ko; chứng từ thu cước phí tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân mặt hàng…, mẫu mã và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên hệ.
3. Hình thức hóa đơn.
Hóa đơn được thể hiện nay bởi các mẫu mã sau:
a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh dinh tự in ra trên các thiết bị tin học tập, máy tính tiền hoặc các loại máy khác Khi buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ;
b) Hóa đơn điện tử là giao hội các thông điệp dữ liệu điện tử về buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và cai quản lý theo quy định tại Luật giao dịch điện tử và các văn bạn dạng chỉ dẫn thi hành;
c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan lại thuế đặt in theo mẫu để cấp, đẩy ra cho các tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa.
4. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và cai quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm tải nội bộ, phiếu xuất kho mặt hàng gửi buôn bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 phát hành tất nhiên Thông tư này).
Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập
1. Nội dung buộc trên hóa đơn đã lập phải được tả trên cùng một mặt giấy.
a) Tên loại hóa đơn.
Tên loại hóa đơn miêu tả trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…
Trường hợp hóa đơn còn dùng như 1 chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán tài chính hoặc buôn bán sản phẩm thì có thể đặt thêm tên khác tất nhiên, tuy nhiên phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ rộng hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG – PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG – PHIẾU THU TIỀN, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN)…
b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông báo tả ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số trật tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bởi khối mạng lưới server chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
Đối với hóa đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hóa đơn đặt in. Đối với hóa đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm chính thức phát động sử dụng hóa đơn ghi trên thông tin phát hành hoặc năm hóa đơn được in ra.
tỉ dụ: Doanh nghiệp X thông tin phát hành hóa đơn tự in vào ngày 07/6/2014 với số lượng hóa đơn là 500 số, từ số 201 đến ko hề số 700. Đến ko hề năm 2014, doanh nghiệp X chưa dùng ko hề 500 số hóa đơn đã thông báo phát hành. Năm 2015, doanh nghiệp X được đấu dùng cho đến ko hề 500 số hóa đơn đã thông báo phát nêu trên.
Trường hợp doanh nghiệp X ko thích nối dùng số hóa đơn đã phát hành tuy nhiên chưa dùng thì thực hành diệt các số hóa đơn chưa dùng và thực hành thông báo phát hành hóa đơn mới theo quy định.
c) Tên liên hóa đơn.
Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa ko thật 9 liên, trong đó:
+ Liên 1: Lưu.
+ Liên 2: Giao cho người sử dụng.
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công phương tiện thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ thuế quan lại cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ thuế quan lại.
Đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan lại có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan lại có thẩm quyền tạo, phát hành hóa đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó, giao cho người sử dụng 2 liên: liên 2 “giao cho người sử dụng” và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền dùng theo quy định của luật pháp.
Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng chỉ tạo hóa đơn 2 liên thì tổ chức, cá nhân chủ nghĩa mua tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền dùng (ô tô, xe máy…) với cơ quan lại có thẩm quyền mà liên 2 của hóa đơn phải lưu tại cơ quan lại cai quản lý đăng ký tài sản (tỉ dụ: cơ quan lại công an…) được dùng các chứng từ sau để hạch toán kế toán tài chính, kê khai, khấu trừ thuế, quyết toán vốn ngân sách đất nước theo quy định: Liên 2 hóa đơn (bạn dạng chụp có xác nhận của người buôn bán), chứng từ tính sổ theo quy định, biên lai trước bạ (liên 2, bạn dạng chụp) liên tưởng đến tài sản phải đăng ký.
d) Số trật tự hóa đơn.
Số thứ tự của hóa đơn là số trật tự theo dãy số thiên nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.
đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người buôn bán;
e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người sử dụng;
g)
Tên product, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá product, dịch vụ; thành tiền ghi ngay số và bởi văn bản. Trường hợp tổ chức kinh dinh có dùng phần mềm kế toán tài chính theo khối mạng lưới server phần mềm của công ty mẹ là Tập đoàn đa đất nước thì chỉ tiêu đơn vị tính được dùng bởi tiếng Anh theo khối mạng lưới server phần mềm của Tập đoàn.
h) Người mua, người buôn bán ký và ghi rõ bọn họ tên, dấu người buôn bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.
i) Tên tổ chức nhận in hóa đơn.
Trên hóa đơn đặt in, phải biểu lộ tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, cả về ngôi trường hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in.
k)
Hóa đơn được tả bởi tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay bên dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ rộng chữ tiếng Việt.
Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Người buôn bán tốt tuyển lựa: sau chữ số mặt hàng ngàn, triệu, tỷ, ngàn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số mặt hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số mặt hàng đơn vị hoặc dùng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số mặt hàng ngàn, triệu, tỷ, ngàn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và dùng dấu chấm (.) sau chữ số mặt hàng đơn vị trên chứng từ kế toán tài chính;
Dòng tổng tiền tính sổ trên hóa đơn phải được ghi bởi văn bản. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt ko dấu thì các chữ viết ko dấu trên hóa đơn phải BH an toàn ko dẫn tới cách hiểu lệch lạc nội dung của hóa đơn
Mỗi mẫu hóa đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng độ dài rộng (trừ ngôi trường hợp hóa đơn tự in trên máy tính tiền được in từ giấy cuộn ko nhất thiết cố định độ dài, độ dài của hóa đơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục product đẩy ra).
2. Nội dung ko tấm trên hóa đơn đã lập.
a) Ngoài nội dung bắt theo chỉ dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức marketing thương mại có thể tạo thêm các thông báo khác phục vụ cho phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh, bao gồm tạo lô-gô, thương hiệu trang trí hoặc lăng xê;
b) Các thông báo tạo thêm phải BH an toàn phù hợp với pháp luật hiện nay hành, ko che khuất, làm mờ các nội dung nép phải có trên hóa đơn.
3. Một số ngôi trường hợp hóa đơn ko cố định có đầy đủ các nội dung buộc phải:
a)
Tổ chức kinh dinh buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và dùng hóa đơn ko cố định phải có chữ ký người sử dụng, dấu của người buôn bán trong ngôi trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân mặt hàng đáp ứng đủ điều khiếu nại tự in theo chỉ dẫn tại Thông tư này;
Trường hợp marketing thương mại dịch vụ thì trên hóa đơn ko cố định phải có tiêu thức “đơn vị tính”.
b) Các ngôi trường hợp sau ko nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung buộc phải, trừ ngôi trường hợp nếu người sử dụng là đơn vị kế toán tài chính yêu cầu người buôn bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các nội dung chỉ dẫn tại khoản 1 Điều này:
– Hóa đơn tự in của tổ chức kinh dinh siêu thị, trọng điểm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật ko nhất quyết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người sử dụng, dấu của người buôn bán.
– Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in trước ko nhất mực phải có chữ ký người buôn bán, dấu của người buôn bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người sử dụng.
– Đối với doanh nghiệp sử dụng hóa đơn với số lượng lớn, chấp hành tốt luật pháp thuế, Căn cứ đặc điểm phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh, phương thức tổ chức buôn bán sản phẩm, cách thức lập hóa đơn của doanh nghiệp và trên cơ sở yêu cầu của doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và có văn bạn dạng chỉ dẫn hóa đơn ko chắc chắn phải có tiêu thức “dấu của người buôn bán”.
– Các ngôi trường hợp khác theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính.
Chương II
TẠO VÀ PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN
Điều 5. Nguyên tắc tạo hóa đơn
1. Tạo hóa đơn là phát động và sinh hoạt giải trí làm ra mẫu hóa đơn để sử dụng cho mục đích buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức kinh dinh thể hiện nay bởi các mẫu mã hóa đơn chỉ dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
2. Tổ chức có thể đồng thời tạo nhiều mẫu mã hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư này.
a) Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang phát động và sinh hoạt giải trí được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các ngôi trường hợp chỉ dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
b) Tổ chức marketing thương mại được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều khiếu nại chỉ dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
c) Tổ chức kinh dinh thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này tuy nhiên ko tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo chỉ dẫn tại Điều 8 Thông tư này;
d) Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế ko thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này và ko thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan lại thuế thì được tạo hóa đơn đặt in theo chỉ dẫn tại Điều 8 Thông tư này;
đ) Tổ chức ko phải là doanh nghiệp tuy nhiên có phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại (cả về hiệp tác xã, ngôi nhà thầu nước ngoài, ban cai quản lý dự án); hộ, cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại; tổ chức và doanh nghiệp khác ko thuộc ngôi trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của cơ quan lại thuế theo chỉ dẫn tại Điều 11 Thông tư này;
e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, kinh dinh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều khiếu nại tự in chỉ dẫn tại khoản 1 Điều 6 tuy nhiên ko tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ thuế quan lại;
g) Tổ chức ko phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân ko kinh dinh tuy nhiên có phát sinh phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng được cơ thuế quan lại cấp hóa đơn lẻ.
3. Tổ chức Khi tạo hóa đơn ko được tạo trùng số hóa đơn trong cùng ký hiệu.
4. Chất lượng giấy và mực viết hoặc in trên hóa đơn phải BH an toàn thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán tài chính.
Điều 6. Tạo hóa đơn tự in
1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in
a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in Tính từ lúc lúc có mã số thuế gồm:
– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật pháp trong trung tâm vực công nghiệp, trung tâm vực tài chính tài chính, trung tâm vực công nghiệp, trung tâm vực công nghệ cao.
– Các đơn vị sự nghiệp công lập có sinh sản, kinh dinh theo quy định của pháp luật.
– Doanh nghiệp, ngân mặt hàng có mức vốn điều lệ từ 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn, cả về Chi nhánh, đơn vị trực thuộc khác tỉnh, tỉnh thành với trụ sở chính có thực hành kê khai, nộp thuế GTGT.
thí dụ: Tập đoàn viễn thông VT, trụ sở chính tại HN Thủ Đô, có mức vốn điều lệ trên 15 tỷ đồng đã thực góp tính đến thời điểm phát hành hóa đơn. Tập đoàn đã tạo hóa đơn tự in thì các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc Tập đoàn ở khác tỉnh, thành phố với Tập đoàn thực hành khai, nộp thuế GTGT tại các tỉnh, thị thành cũng được tự tạo hóa đơn tự in.
b) Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành có vốn điều lệ bên dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sinh sản, dịch vụ có thực hiện nay đầu tư mua sắm tài sản một mực, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản nhất mực, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn để dùng cho việc buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều khiếu nại sau:
– Đã được cấp mã số thuế;
– Có doanh thu buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ;
– Có khối mạng lưới server thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) BH an toàn cho việc in và lập hóa đơn Khi buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ;
– Là đơn vị kế toán tài chính theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo định kỳ mỗi tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hóa đơn phải được chuyển vào sổ kế toán tài chính để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ thuế quan lại.
– Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm luật pháp về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm luật pháp về thuế bên dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng bố trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tiếp từ ngày thông tin phát hành hóa đơn tự in lần đầu trở về trước.
– Có văn bạn dạng đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này) và được cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp công nhận đủ điều khiếu nại. Trong hạn 5 ngày làm việc Tính từ lúc lúc cảm bắt gặp văn bạn dạng yêu cầu của doanh nghiệp, cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp phải có ý con kiến về điều khiếu nại dùng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này).
Trường hợp sau 5 ngày làm việc cơ quan lại cai quản lý thuế trực tiếp ko hề ý con kiến bởi văn bạn dạng thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ thuế quan lại phải chịu bổn phận về việc ko hề ý con kiến bởi văn bạn dạng đáp doanh nghiệp.
c) Tổ chức nêu tại điểm a, điểm b khoản này trước Khi tạo hóa đơn phải ra quyết định vận dụng hóa đơn tự in và chịu bổn phận về quyết định này;
Quyết định ứng dụng hóa đơn tự in gồm các nội dung đốn sau:
– Tên khối mạng lưới server thiết bị (máy tính, máy in, phần mềm áp dụng) dùng để in hóa đơn;
– Bộ phận chuyên môn hoặc tên ngôi nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm và trách nhiệm về mặt chuyên môn tự in hóa đơn;
– trách nhiệm và trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên hệ việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn tự in trong nội bộ tổ chức;
– Mẫu các loại hóa đơn tự in cùng với mục đích dùng của mỗi loại phải có các tiêu thức để Khi lập BH an toàn đầy đủ các nội dung chỉ dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
2. Tổ chức được tạo hóa đơn tự in sử dụng chương trình tự in hóa đơn từ các thiết bị tin học tập, máy tính tiền hoặc các loại máy khác BH an toàn nguyên lý:
– Việc đánh số thứ tự trên hóa đơn được thực hiện nay tự động. Mỗi liên của một số hóa đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải bộc lộ là bạn dạng sao (copy).
– Phần mềm áp dụng để in hóa đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật thông tin bởi sự việc phân quyền cho người sử dụng, người ko được phân quyền dùng ko được can thiệp làm đổi thay dữ liệu trên áp dụng.
3. Điều khiếu nại và trách nhiệm và trách nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.
a) Điều khiếu nại
Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn phải là doanh nghiệp có giấy chứng thực đăng ký kinh dinh (giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp), trong đó có ngành nghề lập trình máy vi tính hoặc xuất bạn dạng phần mềm, trừ ngôi trường hợp tổ chức tự cung ứng phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng.
b) trách nhiệm
– đảm bảo phần mềm tự in hóa đơn cung cấp cho một đơn vị tuân thủ đúng những quy định về tự in hóa đơn; ko in giả hóa đơn trùng với các mẫu trong phần mềm đã cung cấp cho doanh nghiệp
– Lập bẩm về việc cung cấp phần mềm tự in hóa đơn cho cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp. Nội dung ít miêu tả: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức dùng phần mềm tự in hóa đơn (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này).
mỏng về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp theo quý. ít về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.
Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn ngừng cung ứng phần mềm tự in hóa đơn thì kỳ mỏng in hóa đơn rút cuộc bắt mối cung cấp từ đầu kỳ ít cuối đến thời tự khắc tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn ngừng cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, thời hạn nộp vắng về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng phát động và sinh hoạt giải trí cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.
Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn mới chính thức phát động phát động và sinh hoạt giải trí cung ứng phần mềm tự in hóa đơn hoặc có phát động và sinh hoạt giải trí cung ứng phần mềm tự in hóa đơn sau Khi ngừng phát động và sinh hoạt giải trí cung ứng phần mềm tự in hóa đơn thì thời kì ít tính từ ngày chính thức phát động hoặc chính thức phát động lại phát động và sinh hoạt giải trí cung ứng phần mềm tự in hóa đơn đến ko hề quý tùy theo thời điểm chính thức phát động hoặc chính thức phát động phát động và sinh hoạt giải trí cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.
Trường hợp tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn là tổ chức ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp tự tạo phần mềm tự in hóa đơn để sử dụng thì ko phải báo cho biết giải trình về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.
Cơ thuế quan lại nhận thưa và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 03 (bố) ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp ít.
4. Đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế theo chỉ dẫn tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này và ko mua hóa đơn đặt in của cơ quan lại thuế thì doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in bên dưới mẫu mã như sau: Doanh nghiệp vào Trang thông tin điện tử của cơ quan lại thuế (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan lại thuế để lập hóa đơn Khi buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, BH an toàn cơ thuế quan lại đánh giá được tuốt luốt dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.
Điều 7. Tạo hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên khối mạng lưới server máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế Khi buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của luật pháp về giao thiệp điện tử.
2. Hóa đơn điện tử được dùng theo quy định của pháp luật về giao du điện tử.
3. Việc cai quản lý, dùng hóa đơn điện tử được thực hành theo Thông tư chỉ dẫn của Bộ Tài chính về khởi tạo, phát hành và dùng hóa đơn điện tử buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ.
4.
Người nộp thuế (cả về tổ chức và cá nhân chủ nghĩa) kinh dinh thuộc ngôi trường hợp rủi ro cao về thuế thì lập hóa đơn điện tử và gửi thông báo trên hóa đơn bởi phương thức điện tử cho cơ quan lại thuế để nhận mã xác thực hóa đơn từ cơ quan lại thuế. Các ngôi trường hợp phải dùng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan lại thuế được thực hiện nay theo chỉ dẫn riêng của Bộ Tài chính.
Điều 8. Tạo hóa đơn đặt in
1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:
a) Tổ chức kinh dinh mới thành lập thuộc đối tượng được tự in hóa đơn theo chỉ dẫn tại Điều 6 Thông tư này nếu cấm dùng hóa đơn tự in thì được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ;
b) Tổ chức kinh dinh, doanh nghiệp ko thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan lại thuế chỉ dẫn tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này được tạo hóa đơn đặt in để sử dụng cho các phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ;
Trước Khi để in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh dinh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này).
Trong hạn 5 ngày làm việc Tính từ lúc lúc cảm bắt gặp đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp phải có thông tin về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này).
Trường hợp sau 5 ngày làm việc cơ quan lại cai quản lý thuế trực tiếp ko hề quan lại điểm bởi văn bạn dạng thì doanh nghiệp được dùng hóa đơn đặt in. Thủ trưởng cơ quan lại thuế phải chịu bổn phận về việc ko hề ý con kiến bởi văn bạn dạng đáp doanh nghiệp.
c) Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để buôn bán và cấp cho các đối tượng chỉ dẫn tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư này.
2. Hóa đơn đặt in được in ra bên dưới dạng mẫu in trước phải có các tiêu thức đảm bảo Khi lập hóa đơn có đầy đủ nội dung buộc phải theo chỉ dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.
Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.
Tổ chức marketing thương mại đặt in hóa đơn phải in trước tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người buôn bán” trên tờ hóa đơn.
Trường hợp tổ chức marketing thương mại đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức marketing thương mại phải được in trước phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người buôn bán sản phẩm” để dùng.
Đối với hóa đơn do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế được in trước phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
3. In hóa đơn đặt in
a) Hóa đơn đặt in được in theo giao kèo giữa tổ chức marketing thương mại hoặc Cục Thuế với tổ chức nhận in hóa đơn đủ điều khiếu nại tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) giao kèo in hóa đơn được biểu hiện nay bởi văn bạn dạng theo quy định của Luật Dân sự. giao kèo ghi cụ loại thể hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số trật tự hóa đơn đặt in (số trật tự chính thức phát động và số thứ tự kết thúc), tất nhiên hóa đơn mẫu, thông tin của cơ quan lại thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp;
c) Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho mục đích buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định như loại hóa đơn, mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số trật tự hóa đơn đặt in (số thứ tự chính thức phát động và số thứ tự kết thúc), tất nhiên hóa đơn mẫu.
4. Điều khiếu nại và bổn phận của tổ chức nhận in hóa đơn a) Điều khiếu nại
Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký marketing thương mại còn hiệu lực thực thi hiện hành và có giấy phép phát động và sinh hoạt giải trí ngành in (cả về in xuất bạn dạng phẩm và ko phải xuất bạn dạng phẩm).
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản kinh dinh như doanh nghiệp, có giấy phép phát động và sinh hoạt giải trí ngành in, có máy móc thiết bị ngành in thì được nhận in hóa đơn đặt in của các tổ chức.
b) trách nhiệm
– In hóa đơn theo đúng hợp đồng in đã ký, ko được giao lại vơ hoặc bất cứ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện nay;
– Quản lý, bảo đảm an toàn các bạn dạng phim, bạn dạng kẽm và các phương tiện có tính năng rưa rứa trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức đặt in hóa đơn. Trường hợp muốn dùng các bạn dạng phim, bạn dạng kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm no đủ giữ các bạn dạng phim, bạn dạng kẽm;
– Hủy hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hư; các bạn dạng phim, bạn dạng kẽm và các dụng cụ có tính năng na ná trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân chủ nghĩa đặt in;
– Thanh lý hợp đồng in với tổ chức đặt in hóa đơn;
– Lập báo cho biết giải trình về việc nhận in hóa đơn cho cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp. Nội dung báo cho biết giải trình trình bày: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức đặt in; loại, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số lượng hóa đơn đã in (từ số… đến số) cho từng tổ chức (mẫu số 3.7 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này).
báo cho biết giải trình về việc nhận in hóa đơn được lập và gửi cho cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp theo quý, bẩm Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.
Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn ngừng phát động và sinh hoạt giải trí in hóa đơn thì kỳ thưa in hóa đơn cuối cùng bắt mối cung cấp từ đầu kỳ vắng cuối đến thời tự khắc tổ chức nhận in ngừng phát động và sinh hoạt giải trí in hóa đơn, kì hạn nộp bẩm về việc nhận in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng phát động và sinh hoạt giải trí in hóa đơn.
Trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn mới chính thức phát động phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản marketing thương mại hoặc có phát động và sinh hoạt giải trí in hóa đơn sau Khi ngừng phát động và sinh hoạt giải trí in thì thời kì vắng về việc nhận in hóa đơn trước tiên tính từ ngày chính thức phát động phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản marketing thương mại hoặc chính thức phát động lại phát động và sinh hoạt giải trí in đến ko hề quý tùy theo thời điểm chính thức phát động phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản kinh dinh hoặc chính thức phát động phát động và sinh hoạt giải trí in.
Cơ thuế quan lại nhận mỏng và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong hạn vận 03 (bố) ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp vắng.
Điều 9. Phát hành hóa đơn của tổ chức marketing thương mại
1. Tổ chức kinh dinh trước quá trình tập luyện hóa đơn cho việc buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ thuế quan lại, phải lập và gửi thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp.
2.
Nội dung thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày chính thức phát động sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số… đến số…)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn (đối với hóa đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.
Trường hợp các ngôi nhà băng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân mặt hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao tiếp kiêm hóa đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi thông báo phát hành hóa đơn tất nhiên hóa đơn mẫu đến cơ thuế quan lại cai quản lý, đăng ký cấu trúc tạo số hóa đơn, ko phải đăng ký trước số lượng phát hành.
Đối với các số hóa đơn đã thực hành thông tin phát hành tuy nhiên chưa sử dụng ko hề có in trước tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, những Khi có sự thay đổi tên, địa chỉ tuy nhiên ko bao giờ thay đổi mã số thuế và cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh dinh vẫn có nhu muốn dùng hóa đơn đã đặt in thì thực hiện nay đóng dấu tên, địa chỉ mới vào cạnh bên tiêu thức tên, địa chỉ đã in trước để nối sử dụng và gửi thông tin điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này).
Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh dinh dẫn đến thay đổi cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu muốn tiếp dùng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng ko hề thì phải nộp thưa tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan lại thuế điểm chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông báo tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan lại thuế điểm chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa dùng, sẽ tiếp tục dùng). Nếu tổ chức ko hề nhu muốn dùng số hóa đơn đã phát hành tuy nhiên chưa dùng ko hề thì thực hiện nay diệt các số hóa đơn chưa sử dụng và thông báo hiệu quả diệt hóa đơn với cơ quan lại thuế điểm chuyển đi và thực hiện nay thông tin phát hành hóa đơn mới với cơ quan lại thuế điểm chuyển đến.
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức marketing thương mại phải thực hành thông tin phát hành mới theo chỉ dẫn tại khoản này.
3. Hóa đơn mẫu là bạn dạng in diễn tả đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người sử dụng loại được phát hành, có số hóa đơn là một trong những dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn. Hóa đơn mẫu kèm thông báo phát hành để gửi cơ thuế quan lại và để niêm yết tại các cơ sở sử dụng buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ là liên giao cho người sử dụng mặt hàng.
Trường hợp tổ chức Khi thay đổi tên, địa chỉ thông tin phát hành số lượng hóa đơn còn tiếp con kiến dùng ko hề hóa đơn mẫu hoặc các chi nhánh trực thuộc dùng chung mẫu hóa đơn với trụ sở chính Khi thông báo phát hành hóa đơn mất đi hóa đơn mẫu thì được dùng 01 số hóa đơn đầu tiên sử dụng theo tên, địa chỉ mới hoặc được phân bổ để làm hóa đơn mẫu. Trên hóa đơn dùng làm mẫu vạch men bỏ số trật tự đã in trước và đóng chữ “Mẫu” để làm hóa đơn mẫu. Các hóa đơn dùng làm hóa đơn mẫu ko phải thực hành thông tin phát hành (ko kê khai vào số lượng hóa đơn phát hành tại thông báo phát hành hóa đơn).
4. thông tin phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước Khi tổ chức kinh dinh chính thức phát động sử dụng hóa đơn và trong vận hạn mười (10) ngày, Tính từ lúc ngày ký thông báo phát hành. thông tin phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ trong suốt thời kì dùng hóa đơn.
Trường hợp tổ chức kinh dinh Khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu ko hề sự đổi thay về nội dung và mẫu mã hóa đơn phát hành thì chẳng cần thiết phải gửi kèm hóa đơn mẫu.
Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có dùng chung mẫu hóa đơn của tổ chức tuy nhiên khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi thông báo phát hành cho cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có dùng chung mẫu hóa đơn của tổ chức tuy nhiên tổ chức thực hành khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh ko phải thông báo phát hành hóa đơn.
Tổng cục Thuế có trách nhiệm và trách nhiệm Căn cứ nội dung phát hành hóa đơn của tổ chức để xây dựng khối mạng lưới server dữ liệu thông báo về hóa đơn trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để mọi tổ chức, cá nhân chủ nghĩa buông được nội dung cần thiết về hóa đơn đã thông báo phát hành của tổ chức.
Trường hợp Khi cảm bắt gặp thông tin phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan lại thuế phát hiện nay thông tin phát hành ko an toàn đủ nội dung theo đúng quy định thì trong hạn vận bố (03) ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp thông tin, cơ thuế quan lại phải có văn bạn dạng thông tin cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.
Điều 10. Phát hành hóa đơn của Cục Thuế
1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in trước Khi buôn bán, cấp lần đầu phải lập thông tin phát hành hóa đơn.
2. Nội dung thông báo phát hành hóa đơn, hóa đơn mẫu thực hiện nay theo chỉ dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư này và theo mẫu số 3.6 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này.
3. thông tin phát hành hóa đơn phải được gửi đến quờ các Cục Thuế trong cả nước trong hạn vận mười (10) ngày làm việc, Tính từ lúc ngày lập thông tin phát hành và trước Khi cấp, buôn bán. thông báo phát hành hóa đơn niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian thông tin phát hành còn hiệu lực thực thi hiện hành tại vị trí dễ thấy Khi vào cơ quan lại thuế.
Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung thông báo phát hành hóa đơn lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì ko phải gửi thông báo phát hành hóa đơn đến Cục Thuế khác.
4. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông tin phát hành, Cục Thuế phải thực hành thủ tục thông tin phát hành mới theo chỉ dẫn tại khoản 2 và 3 Điều này.
Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ thuế quan lại
1. Cơ quan lại thuế buôn bán hóa đơn cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức ko phải là doanh nghiệp tuy nhiên có phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh (cả về liên minh xã, ngôi nhà thầu nước ngoài, ban cai quản lý dự án).
Tổ chức ko phải là doanh nghiệp tuy nhiên có phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh là các tổ chức có phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại tuy nhiên ko được thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí theo Luật Doanh nghiệp và luật pháp marketing thương mại chuyên ngành khác.
b) Hộ, cá nhân marketing thương mại;
c) Tổ chức kinh dinh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;
đ) Doanh nghiệp đang dùng hóa đơn tự in, đặt in có hành động vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành động trốn thuế, gian lận thuế.
Doanh nghiệp chỉ dẫn tại điểm d, đ khoản này mua hóa đơn của cơ quan lại thuế trong thời kì 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, Căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan lại thuế có văn bạn dạng thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc nối mua hóa đơn của cơ quan lại thuế nếu ko đáp ứng điều khiếu nại tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này).
2. Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế tại điểm d khoản 1 Điều này là các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu bên dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau:
a) Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp lí các cơ sở vật chất sau: ngôi nhà máy sản xuất; xưởng sản xuất; kho mặt hàng; dụng cụ vận chuyển; cửa mặt hàng và các cơ sở vật chất khác;
b) Doanh nghiệp kinh dinh trong lĩnh vực khai quật đất, đá, cát, sỏi;
c) Doanh nghiệp có giao tiếp qua ngôi nhà băng đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;
d) Doanh nghiệp có doanh thu từ việc buôn bán sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp khác mà chủ các doanh nghiệp này có mối quan lại hệ chưng bỏ mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan lại hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh dinh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán;
đ) Doanh nghiệp ko thực hiện nay kê khai thuế theo quy định: Không nộp giấy tờ khai thuế hoặc nộp giấy tờ khai thuế sau 90 ngày Tính từ lúc ngày ko hề vận hạn nộp hồ nước sơ khai thuế hoặc Tính từ lúc ngày chính thức phát động phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại theo giấy phép đăng ký kinh dinh; nghỉ ngơi marketing thương mại quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ ngơi marketing thương mại với cơ thuế quan lại và cơ quan lại thuế rà soát xác nhận doanh nghiệp có sản xuất kinh dinh tuy nhiên ko kê khai thuế; ko hề phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh tại địa chỉ đã đăng ký marketing thương mại và ko khai báo với cơ quan lại thuế hoặc cơ quan lại thuế soát ko xác định được điểm đăng ký thường trú, lưu trú của người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp;
e) Người đại diện theo luật pháp của doanh nghiệp bị khởi tố về tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua buôn bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách đất nước;
g) Doanh nghiệp đang dùng hóa đơn tự in, đặt in có sự đổi thay địa chỉ kinh dinh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà ko khai báo theo quy định hoặc ko kê khai, nộp thuế ở điểm đăng ký mới theo quy định;
h) Doanh nghiệp có dấu hiệu ko bình thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của cơ quan lại thuế.
Cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp có trách nhiệm và trách nhiệm cứ chỉ dẫn tại khoản này định kỳ trước ngày 5 mỗi tháng, rà soát, đánh giá thực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế. Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục thuế và doanh nghiệp thuộc cai quản lý của Cục thuế.
Ngày 15 mỗi tháng, Cục trưởng Cục thuế phát hành quyết định tất nhiên Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hành mua hóa đơn do cơ quan lại thuế phát hành” trên Trang thông báo điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông tin bởi văn bạn dạng cho doanh nghiệp biết.
Sau 15 ngày Tính từ lúc ngày Cục trưởng Cục thuế phát hành quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan lại thuế. Cơ quan lại thuế có bổn phận buôn bán hóa đơn cho doanh nghiệp để dùng ngay sau những Khi có thông tin cho doanh nghiệp về việc dừng dùng hóa đơn đặt in, tự in.
3. Doanh nghiệp đang dùng hóa đơn tự in, đặt in có hành động vi phạm về hóa đơn tại điểm đ khoản 1 Điều này là doanh nghiệp cố ý hoặc có chủ ý sử dụng hóa đơn phạm pháp hoặc dùng phạm pháp hóa đơn để trốn thuế, ăn gian thuế và bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành động trốn thuế, gian lậu thuế; doanh nghiệp được cơ quan lại có liên tưởng (Kiểm toán đất nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan lại can dự theo quy định của luật pháp) thông báo cho cơ quan lại thuế điểm doanh nghiệp đóng trụ sở về việc có hành động trốn thuế, ăn gian thuế.
thời tự khắc ko được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành động trốn thuế, ăn gian thuế có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành. Khi phát hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành động trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan lại thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp ko được dùng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ thuế quan lại.
4. Sau 30 ngày, Tính từ lúc ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bạn dạng thông báo cho doanh nghiệp biết đối với doanh nghiệp chỉ dẫn tại khoản 2 Điều này và Tính từ lúc ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành động trốn thuế, ăn gian thuế có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành đối với doanh nghiệp chỉ dẫn tại khoản 3 Điều này, doanh nghiệp lập bẩm hóa đơn ko hề giá trị sử dụng (mẫu số 3.12 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này). Doanh nghiệp thực hiện nay diệt các hóa đơn tự in, đặt in ko hề giá trị sử dụng và thông tin hiệu quả diệt hóa đơn cho cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp theo chỉ dẫn tại Điều 29 Thông tư này.
cứ ít tình hình sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh dinh, doanh nghiệp, Tính từ lúc thời tự khắc doanh nghiệp chính thức phát động mua hóa đơn của cơ thuế quan lại, cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp thực hiện nay thông báo hóa đơn đặt in ko hề giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông tin phát hành tuy nhiên chưa dùng của doanh nghiệp Khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan lại thuế nêu trên.
Điều 12. Bán hóa đơn do Cục Thuế đặt in
1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in được buôn bán theo giá đảm bảo bù đắp phí tổn gồm: giá đặt in và phí phát hành. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá buôn bán hóa đơn theo nguyên lý trên. Cơ thuế quan lại các cấp ko được thu thêm bất cứ khoản thu nào ngoài giá buôn bán đã niêm yết.
Cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp thực hiện nay buôn bán hóa đơn cho các đối tượng chỉ dẫn tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
2. Bán hóa đơn tại cơ quan lại thuế
a) trách nhiệm và trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa
Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa marketing thương mại thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ thuế quan lại phát hành lúc mua hóa đơn phải có đơn yêu cầu mua hóa đơn (mẫu số 3.3 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này) và tất nhiên các giấy má sau:
– Người mua hóa đơn (người dân có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh dinh, chủ hộ kinh dinh ủy quyền bởi giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh quần chúng. # còn trong vận thời hạn theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh quần chúng. #.
– Tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa mua hóa đơn lần đầu phải có văn bạn dạng cam kết (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này) về địa chỉ sản xuất, kinh dinh ăn nhập với giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan lại có thẩm quyền.
Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ thuế quan lại phát hành phải tự chịu bổn phận ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước Khi mang ra ngoài cơ quan lại thuế điểm mua hóa đơn.
b) bổn phận của cơ quan lại thuế
Cơ quan lại thuế buôn bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh dinh theo tháng.
Số lượng hóa đơn đẩy ra cho tổ chức, hộ, cá nhân marketing thương mại lần đầu ko thật một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa ko hề tháng đã dùng ko hề hóa đơn mua lần đầu, cơ quan lại thuế Căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn buôn bán lần tiếp theo.
Đối với các lần mua hóa đơn sau, sau Khi rà tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và yêu cầu mua hóa đơn trong đơn yêu cầu mua hóa đơn, cơ quan lại thuế giải quyết buôn bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh dinh trong ngày. Số lượng hóa đơn đẩy ra cho tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh ko thật số lượng hóa đơn đã dùng của tháng mua trước đó.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh dinh ko hề nhu muốn sử dụng hóa đơn quyển tuy nhiên có nhu muốn dùng hóa đơn lẻ thì cơ thuế quan lại đẩy ra cho hộ, cá nhân kinh dinh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần nảy sinh và miễn giảm.
Tổ chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ thuế quan lại phát hành chuyển sang tự tạo hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử để sử dụng thì phải dừng dùng hóa đơn mua của cơ quan lại thuế Tính từ lúc ngày chính thức phát động dùng hóa đơn tự tạo theo chỉ dẫn tại Điều 21 Thông tư này.
Điều 13. Cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in
1. Cơ thuế quan lại cấp hóa đơn cho các tổ chức ko phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân ko kinh dinh tuy nhiên có nảy phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng.
Trường hợp tổ chức ko phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân ko kinh dinh buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ thuộc đối tượng ko chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc ngôi trường hợp ko phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ thuế quan lại ko cấp hóa đơn.
2. Hóa đơn do cơ thuế quan lại cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân chủ nghĩa ko marketing thương mại gọi là hóa đơn lẻ.
Tổ chức ko phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân chủ nghĩa ko marketing thương mại tuy nhiên có nảy phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng được cơ quan lại thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn buôn bán sản phẩm.
Trường hợp doanh nghiệp sau sau Khi giải thể, vỡ nợ, đã quyết toán thuế, đã đóng mã số thuế, nảy thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người sử dụng được cơ quan lại thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn buôn bán sản phẩm.
Riêng đối với tổ chức, cơ quan lại đất nước ko thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có đấu giá tài sản, ngôi trường hợp giá trúng đấu giá là giá buôn bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong giấy tờ đấu giá do cơ quan lại có thẩm quyền duyệt y thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người sử dụng.
3. Cơ quan lại thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:
– Đối với tổ chức: Cơ quan lại thuế cai quản lý địa bàn điểm tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc điểm tổ chức đóng trụ sở hoặc điểm được ghi trong quyết định thành lập.
– Đối với hộ và cá nhân ko marketing thương mại: Cơ quan lại thuế cai quản lý địa bàn điểm cấp mã số thuế hoặc điểm đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh dân chúng (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực thực thi hiện hành hoặc điểm hàm do hộ, cá nhân chủ nghĩa tự kê khai (chẳng cần có xác nhận của chính quyền điểm trú ngụ).
Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân ko kinh dinh có BDS cho thuê thì cơ quan lại thuế cai quản lý địa bàn có BDS thực hiện nay cấp hóa đơn lẻ.
Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu muốn dùng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này). Căn cứ đơn yêu cầu cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua buôn bán tất nhiên, cơ thuế quan lại có trách nhiệm và trách nhiệm chỉ dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng ngôi trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.
Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan lại thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước Khi nhận hóa đơn lẻ. Sau những Khi có chứng từ nộp thuế của bồ cầu cấp hóa đơn, cơ thuế quan lại có trách nhiệm đóng dấu cơ thuế quan lại vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ thuế quan lại.
Điều 14. Hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền
1. Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền Khi buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu và BH an toàn các nguyên lý sau:
– Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở kinh dinh (người buôn bán);
– Tên cửa mặt hàng, quầy mặt hàng thuộc cơ sở marketing thương mại (ngôi trường hợp có nhiều cửa mặt hàng, quầy mặt hàng);
– Tên product, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá tính sổ. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá buôn bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;
– Tên viên chức thu ngân, số thứ tự của phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn.
– Hóa đơn in từ máy tính tiền phải giao cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng.
– Dữ liệu hóa đơn in từ máy tính tiền phải được chuyển đầy đủ, xác thực vào sổ kế toán tài chính để hạch toán doanh thu và khai thuế giá trị gia tăng theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh dinh có hành động vi phạm ko kết chuyển đủ dữ liệu buôn bán sản phẩm từ phần mềm tự in hóa đơn vào sổ kế toán tài chính để khai thuế (tức thiếu doanh thu để trốn thuế) thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định của luật pháp về thuế.
Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền Khi buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi thông tin phát hành hóa đơn tất nhiên hóa đơn mẫu đến cơ thuế quan lại cai quản lý, ko phải đăng ký trước số lượng phát hành.
2.
Người nộp thuế (cả về tổ chức và cá nhân chủ nghĩa) marketing thương mại trong lĩnh vực ngôi nhà mặt hàng, hotel, siêu thị và một số product, dịch vụ khác có sử dụng khối mạng lưới server máy tính tiền, khối mạng lưới server cài đặt phần mềm buôn bán sản phẩm để tính sổ thì thực hiện nay connect với cơ thuế quan lại để gửi thông tin cho cơ quan lại thuế theo lộ trình triển khai của cơ quan lại thuế.
Điều 15. Các mẫu mã ghi ký hiệu để nhận dạng hóa đơn
1. Tổ chức Khi in ấn, phát hành hóa đơn quy ước các ký hiệu nhận dạng trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn trong quá trình in, phát hành và dùng hóa đơn.
Tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh và đề nghị cai quản lý, tổ chức có thể chọn một hoặc nhiều mẫu mã sau để làm ký hiệu nhận dạng như: dán tem chống giả; dùng chuyên môn in đặc biệt; dùng giấy, mực in đặc biệt; đưa các ký hiệu riêng vào trong từng đợt in hoặc đợt phát hành loại hóa đơn cụ thể, in trước các tiêu thức ổn định trên tờ hóa đơn (như tên, mã số thuế, địa chỉ người buôn bán; loại product, dịch vụ; đơn giá…), chữ ký và dấu của người buôn bán Khi lập hóa đơn…
2. Trường hợp phát hiện nay các dấu hiệu vi phạm có can hệ đến việc in, phát hành, cai quản lý, sử dụng hóa đơn, tổ chức phát hiện nay phải báo ngay cơ thuế quan lại. Khi cơ thuế quan lại và cơ quan lại đất nước có thẩm quyền đề nghị công nhận hóa đơn đã phát hành, tổ chức in, phát hành hóa đơn phải có trách nhiệm trả lời bởi văn bạn dạng trong vận hạn mười (10) ngày Tính từ lúc lúc cảm bắt gặp yêu cầu.
Điều 16. Lập hóa đơn
1. Nguyên tắc lập hóa đơn
Chương III
sử dụng HÓA ĐƠN
a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh dinh chỉ được lập và giao cho người sử dụng product, dịch vụ các loại hóa đơn theo chỉ dẫn tại Thông tư này.
b)
Người buôn bán phải lập hóa đơn Khi buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ, cả về các ngôi trường hợp product, dịch vụ dùng để khuyến mại, lăng xê, mặt hàng mẫu; product, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, luận bàn, trả thay lương cho người lao động (trừ product luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp quá trình sinh sản).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung kỹ năng tài chính tài chính nảy sinh; ko được tẩy xóa, tu bổ; phải dùng cùng màu mực, loại mực ko phai, ko dùng đến mực đỏ; chữ số và chữ phải liên tục, ko ngắt quãng, ko viết hoặc in đè lên chữ in trước và vạch men chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập sử dụng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì ko phải vạch men chéo.
c)
Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.
Đối với hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí của các ngân mặt hàng, vé tải Khách hàng của các đơn vị tải, các loại tem, vé, thẻ và một số ngôi trường hợp theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính, Khi lập hóa đơn được thay thế liên 1 bởi bảng kê chi tiết số hóa đơn thực tại đã lập. Chi tiết mỗi số hóa đơn giao quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng được thể hiện nay trên một dòng của Bảng kê với đầy đủ các tiêu thức đã được đăng ký tại hóa đơn mẫu gửi cùng thông tin phát hành hóa đơn đến cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp.
Bảng kê được lập mỗi tháng, được in ra giấy để lưu trữ bảo đảm an toàn hoặc lưu trữ bởi công cụ điện tử (Ví dụ như: bút ghi nhớ (đĩa flash USB), đĩa CD và DVD, đĩa cứng gắn ngoài, đĩa cứng gắn trong). Việc bảo đảm an toàn, lưu trữ bảng kê thực hiện nay theo quy định hiện nay hành về bảo đảm an toàn, lưu trữ tài liệu kế toán tài chính. Nếu lưu trữ bởi giấy thì bảng kê phải có đầy đủ tên, chữ ký người lập bảng kê; tên, chữ ký thủ trưởng đơn vị; dấu đơn vị. Nếu lưu trữ bởi dụng cụ điện tử thì bảng kê phải có chữ ký điện tử của đơn vị và nội dung bảng kê phải đảm bảo có thể truy cập kết xuất và in ra giấy Khi muốn tham chiếu. Các đơn vị phải chịu trách nhiệm và trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ thông tin trên bảng kê hóa đơn đã lập trong ngày, trong tháng và phải đảm bảo lưu trữ để cung cấp cho cơ thuế quan lại và các cơ quan lại chức năng khác những Khi có đề nghị.
d) Hóa đơn được lập theo trật tự liên tiếp từ số nhỏ đến số lớn.
Trường hợp tổ chức marketing thương mại có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp buôn bán sản phẩm hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng mẫu mã hóa đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn khối mạng lưới server thì tổ chức marketing thương mại phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hóa đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải dùng hóa đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hóa đơn được phân chia.
Trường hợp tổ chức kinh dinh có nhiều cơ sở buôn bán sản phẩm hoặc nhiều cơ sở được ủy nhiệm song song cùng sử dụng một loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất tình cờ từ một máy chủ thì tổ chức kinh dinh phải có quyết định phương án cụ thể về việc truy xuất tình cờ của các cơ sở buôn bán sản phẩm và đơn vị được ủy nhiệm. trật tự lập hóa đơn được tính từ số nhỏ đến số lớn cho hóa đơn truy xuất toàn khối mạng lưới server của tổ chức kinh dinh.
2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với buôn bán sản phẩm hóa là thời tự khắc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng product cho người sử dụng, ko phân biệt đã thu được tiền hoặc chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày trả mỹ xong việc cung ứng dịch vụ, ko phân biệt đã thu được tiền hoặc chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện nay thu tiền trước hoặc trong Khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với phát động và sinh hoạt giải trí cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện nay chậm nhất ko thật bảy (7) ngày Kế tiếp Tính từ lúc ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ nước hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình. Kỳ quy ước để làm Căn cứ tính lượng product, dịch vụ cung cấp cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người sử dụng.
Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời tự khắc kiểm nghiệm, bàn trả công trình, phạm vi công trình, lượng xây dựng, lắp đặt trả mỹ xong, ko phân biệt đã thu được tiền hoặc chưa thu được tiền.
Trường hợp giao mặt hàng nhiều lần hoặc bàn trả từng phạm vi, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao mặt hàng hoặc bàn trả đều phải lập hóa đơn cho lượng, giá trị product, dịch vụ được giao tương ứng.
Trường hợp tổ chức marketing thương mại BDS, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng ngôi nhà để buôn bán, chuyển nhượng có thực hành thu tiền theo tiến độ thực hiện nay dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong giao kèo thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
Trường hợp buôn bán xăng dầu tại các cửa mặt hàng marketing thương mại nhỏ lẻ cho người sử dụng liền là tổ chức, cá nhân marketing thương mại; cung cấp dịch vụ ngôi nhà băng, chứng khoán, ngày lập hóa đơn thực hiện nay định kỳ theo hợp đồng giữa hai phía kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai phía, tuy nhiên chậm nhất là ngày chung cuộc của tháng phát sinh phát động và sinh hoạt giải trí mua buôn bán sản phẩm hóa hoặc cung cấp dịch vụ.
Ngày lập hóa đơn đối với việc buôn bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số ngôi trường hợp đặc thù thực hành theo chỉ dẫn riêng của Bộ Tài chính.
b)
Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người buôn bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người sử dụng”
Người buôn bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người sử dụng và người buôn bán.
Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người buôn bán, người sử dụng phải viết đầy đủ, ngôi trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người sử dụng, người buôn bán.
Trường hợp tên, địa chỉ người sử dụng quá dài, trên hóa đơn người buôn bán tốt viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “đô thị” thành “TP”, “nước ta” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “trách nhiệm và trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “trung tâm vực công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… tuy nhiên phải đảm bảo đầy đủ số ngôi nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, thị trấn, thị thành, xác định được chuẩn xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và thích phù hợp với đăng ký kinh dinh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
Trường hợp tổ chức buôn bán sản phẩm có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp buôn bán sản phẩm thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc ko hề mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.
Trường hợp Khi buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người sử dụng ko lấy hóa đơn hoặc ko cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người sử dụng ko lấy hóa đơn” hoặc “người sử dụng ko cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.
Riêng đối với các đơn vị marketing thương mại nhỏ lẻ xăng dầu, nếu người sử dụng ko yêu cầu lấy hóa đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hóa đơn cho tổng doanh thu người sử dụng ko lấy hóa đơn phát sinh trong ngày.
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người sử dụng tuy nhiên ghi đúng mã số thuế người sử dụng thì các bên lập biên bạn dạng điều chỉnh và ko phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các ngôi trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện nay theo chỉ dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
c) Tiêu thức “Số trật tự, tên product, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo trật tự tên product, dịch vụ đẩy ra; vạch men chéo phần bỏ trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập sử dụng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì ko phải vạch men chéo.
Trường hợp người buôn bán quy định mã product, dịch vụ để cai quản lý thì Khi ghi hóa đơn phải ghi cả mã product và tên product.
Các loại product cần phải đăng ký quyền dùng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hóa đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của product mà Khi đăng ký pháp luật có đề nghị. thí dụ: số khuông, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp ngôi nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của mái ấm hoặc căn hộ…
Các loại product, dịch vụ đặc thù như điện, nước, điện thoại, xăng dầu, bảo đảm… được buôn bán theo kỳ một mực thì trên hóa đơn phải ghi cụ thể kỳ cung cấp product, dịch vụ.
d) Tiêu thức “người buôn bán sản phẩm (ký, đóng dấu, ghi rõ bọn họ tên)”
Trường hợp thủ trưởng đơn vị ko ký vào tiêu thức người buôn bán sản phẩm thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp buôn bán ký, ghi rõ bọn họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
đ) Tiêu thức “người sử dụng mặt hàng (ký, ghi rõ bọn họ tên)”
Riêng đối với việc mua mặt hàng ko trực tiếp như: Mua mặt hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX thì người sử dụng mặt hàng ko chắc chắn phải ký, ghi rõ bọn họ tên trên hóa đơn. Khi lập hóa đơn tại tiêu thức “người sử dụng mặt hàng (ký, ghi rõ bọn họ tên)”, người buôn bán sản phẩm phải ghi rõ là buôn bán sản phẩm qua điện thoại, qua mạng, FAX.
Khi lập hóa đơn cho phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ko nhất mực phải có chữ ký của người sử dụng nước ngoài.
e) Đồng tiền ghi trên hóa đơn
đồng bạc ghi trên hóa đơn là đồng nước ta.
Trường hợp người buôn bán tốt buôn bán sản phẩm thu nước ngoài tệ theo quy định của luật pháp, tổng số tiền thanh toán được ghi bởi nguyên tệ, phần chữ ghi bởi tiếng Việt.
Ví dụ: 10.000 USD – Mười ngàn đô la Mỹ.
Người buôn bán song song ghi trên hóa đơn tỷ giá nước ngoài tệ với đồng nước ta theo tỷ giá giao thiệp bình quân của thị ngôi trường nước ngoài tệ liên ngôi nhà băng do ngôi nhà băng đất nước nước ta công bố tại thời tự khắc lập hóa đơn.
Trường hợp nước ngoài tệ thu về là loại ko hề tỷ giá với đồng nước ta thì ghi tỷ giá chéo với một loại nước ngoài tệ được ngân mặt hàng đất nước nước ta công bố tỷ giá.
chỉ dẫn lập hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ trong một số ngôi trường hợp thực hiện nay theo Phụ lục 4 phát hành tất nhiên Thông tư này.
Điều 17. Ủy nhiệm lập hóa đơn
1. Người buôn bán sản phẩm được ủy nhiệm cho bên thứ bố lập hóa đơn cho phát động và sinh hoạt giải trí buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ bố lập vẫn phải ghi tên đơn vị buôn bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (ngôi trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì ko phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bởi văn bạn dạng giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
2. Nội dung văn bạn dạng ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông báo về hóa đơn ủy nhiệm (mẫu mã hóa đơn, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn (từ số… đến số…)); mục đích ủy nhiệm; vận hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hóa đơn ủy nhiệm (nếu là hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử); phương thức tính sổ hóa đơn ủy nhiệm.
3. Bên ủy nhiệm phải lập thông tin ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông báo về hóa đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, vận hạn ủy nhiệm dựa trên văn bạn dạng ủy nhiệm đã thỏa thuận, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm. thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, chậm nhất là bố (03) ngày trước Khi bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn..
4. Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại điểm buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ được ủy nhiệm lập hóa đơn để người sử dụng product, dịch vụ được biết.
5. Khi ko hề kì hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hóa đơn, hai phía phải xác định bởi văn bạn dạng và bên nhận ủy nhiệm phải tháo gỡ ngay các thông báo đã niêm yết tại điểm buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ.
6. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp thưa định kỳ việc dùng các hóa đơn ủy nhiệm. Bên ủy nhiệm phải thực hành báo cho biết giải trình sử dụng hóa đơn (trong đó có các hóa đơn ủy nhiệm) mặt hàng quý theo chỉ dẫn tại Thông tư này. Bên nhận ủy nhiệm ko phải thực hành thông tin phát hành hóa đơn ủy nhiệm và mỏng tình hình sử dụng hóa đơn ủy nhiệm.
Điều 18. Bán product, dịch vụ ko tấm phải lập hóa đơn
1. Bán product, dịch vụ có tổng giá thanh toán bên dưới 200.000 đồng mỗi lần thì ko phải lập hóa đơn, trừ ngôi trường hợp người sử dụng đề nghị lập và giao hóa đơn.
2. Khi buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ ko phải lập hóa đơn chỉ dẫn tại khoản 1 Điều này, người buôn bán phải lập Bảng kê buôn bán sỉ product, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người buôn bán, tên product, dịch vụ, giá trị product, dịch vụ đẩy ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người buôn bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê buôn bán sỉ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ đẩy ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự buôn bán sản phẩm trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 phát hành tất nhiên Thông tư này).
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh dinh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn buôn bán sản phẩm ghi số tiền buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày diễn tả trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người sử dụng, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người sử dụng” trên hóa đơn này ghi là “buôn bán sỉ ko giao hóa đơn”.
Điều 19. Lập hóa đơn Khi danh mục product, dịch vụ nhiều rộng số dòng của một số hóa đơn
Trường hợp Khi buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ nếu danh mục product, dịch vụ nhiều rộng số dòng của một số hóa đơn, người buôn bán sản phẩm có thể lập thành nhiều hóa đơn hoặc chọn lọc một trong hai mẫu mã sau:
1. Người buôn bán sản phẩm ghi liên tiếp nhiều số hóa đơn. Dòng ghi product cuối cùng của số hóa đơn trước ghi ngữ “tiếp số sau” và dòng ghi product đầu số hóa đơn sau ghi mực “tiếp số trước”. Các hóa đơn kê đủ các mặt mặt hàng theo trật tự liên tiếp từ hóa đơn này đến hóa đơn khác. thông báo người buôn bán, thông tin người sử dụng được ghi đầy đủ ở số hóa đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người buôn bán (nếu có), chữ ký người sử dụng, giá thanh toán, phụ thu, phí thu thêm, chiết khấu thương mại, thuế giá trị gia tăng được ghi trong hóa đơn cuối cùng và vạch men chéo phần còn trống (nếu có).
Trường hợp cơ sở marketing thương mại dùng hóa đơn tự in, việc lập và in hóa đơn thực hành trực tiếp từ phần mềm và số lượng product, dịch vụ đẩy ra nhiều rộng số dòng của một trang hóa đơn, Cục thuế coi xét từng ngôi trường hợp cụ thể để ưng cho cơ sở kinh dinh được sử dụng hóa đơn nhiều rộng một trang nếu trên phần đầu của trang sau của hóa đơn có hiển thị: cùng số hóa đơn như của trang đầu (do khối mạng lưới server máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người sử dụng, người buôn bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; tất nhiên chú thích bởi tiếng Việt ko dấu “tiep theo trang truoc – trang X/Y” (trong đó X là số trật tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).”
2. Người buôn bán sản phẩm được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại product, dịch vụ đã buôn bán tất nhiên hóa đơn.
a) Nội dung ghi trên hóa đơn
Hóa đơn phải ghi rõ “tất nhiên bảng kê số…, ngày…, tháng…. năm…”. Mục “tên mặt hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt mặt hàng.
Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hành theo chỉ dẫn tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
b) Nội dung trên bảng kê
Bảng kê do người buôn bán sản phẩm tự thiết kế phù phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại product tuy nhiên phải BH an toàn các nội dung chính như sau:
+ Tên người buôn bán sản phẩm, địa chỉ liên lạc, mã số thuế
+ Tên mặt hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người buôn bán sản phẩm nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Bảng kê phải ghi rõ “tất nhiên hóa đơn số… ngày… tháng…. năm” và có đầy đủ các chữ ký của người buôn bán sản phẩm, chữ ký của người sử dụng mặt hàng như trên hóa đơn.
Trường hợp bảng kê có rộng một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tiếp và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê rốt cục phải có đầy đủ chữ ký của người buôn bán sản phẩm, chữ ký của người sử dụng mặt hàng như trên hóa đơn.
Số bảng kê phát hành thích phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan lại thuế rà soát, đối chiếu Khi muốn thiết.
Người buôn bán sản phẩm và người sử dụng mặt hàng thực hiện nay cai quản lý và lưu giữ bảng kê tất nhiên hóa đơn theo quy định.
Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập
1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người sử dụng, nếu phát hiện nay hóa đơn lập sai, người buôn bán vạch men chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người sử dụng tuy nhiên chưa giao product, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người sử dụng, người buôn bán và người sử dụng chưa kê khai thuế nếu phát hiện nay sai phải diệt bỏ, người buôn bán và người sử dụng lập biên bạn dạng thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bạn dạng thu hồi hóa đơn phải diễn tả được lý do thu hồi hóa đơn. Người buôn bán vạch men chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người sử dụng, đã giao product, cung ứng dịch vụ, người buôn bán và người sử dụng đã kê khai thuế, sau đó phát hiện nay sơ sót thì người buôn bán và người sử dụng phải lập biên bạn dạng hoặc có thỏa thuận bởi văn bạn dạng ghi rõ sai sót, đồng thời người buôn bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng product, giá buôn bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người buôn bán và người sử dụng kê khai điều chỉnh doanh số mua, buôn bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh ko được ghi số âm (-).
4. chỉ dẫn xử lý đối với hóa đơn đã lập trong một số ngôi trường hợp cụ thể thực hành theo Phụ lục 4 phát hành tất nhiên Thông tư này.
Điều 21. Xử lý hóa đơn trong các ngôi trường hợp ko nối sử dụng
1. Tổ chức, hộ, cá nhân thông báo với cơ quan lại thuế hóa đơn ko đấu dùng trong các ngôi trường hợp sau:
a) Tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa được cơ thuế quan lại hài lòng dừng dùng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế) phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông tin phát hành còn chưa sử dụng;
b) Tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng dùng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa dùng;
c) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh dinh mua hóa đơn của cơ thuế quan lại ko tiếp sử dụng thì tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn phải tiến hành diệt hóa đơn theo chỉ dẫn tại Điều 29 Thông tư này;
d) Hóa đơn mất, cháy, hư theo chỉ dẫn tại Điều 24 Thông tư này.
2. Cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo ko hề giá trị dùng của các hóa đơn sau:
– Hóa đơn ko nối sử dụng do tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa thông tin với cơ quan lại thuế thuộc các ngôi trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.
– Hóa đơn chưa lập mà tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh bỏ trốn ngoài địa chỉ kinh dinh mà ko thông tin với cơ thuế quan lại;
– Hóa đơn chưa lập của tổ chức, hộ, cá nhân tự ý ngừng kinh dinh tuy nhiên ko thông báo với cơ thuế quan lại;
– Hóa đơn mua của cơ thuế quan lại mà tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa có hành động cho, buôn bán.
Điều 22. dùng hóa đơn phạm pháp
dùng hóa đơn phạm pháp là sự dùng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, ko hề giá trị sử dụng.
Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo chỉ dẫn tại Thông tư này, tuy nhiên chưa trả mỹ xong việc thông tin phát hành.
Hóa đơn ko hề giá trị dùng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành tuy nhiên tổ chức, cá nhân chủ nghĩa phát hành thông báo ko tiếp dùng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau sau Khi thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân chủ nghĩa phát hành báo mất với cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng dùng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).
Điều 23. sử dụng phi pháp hóa đơn
1. dùng phạm pháp hóa đơn là sự lập khống hóa đơn; cho hoặc buôn bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập Khi buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các ngôi trường hợp được dùng hóa đơn do cơ quan lại thuế buôn bán hoặc cấp và ngôi trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo chỉ dẫn tại Thông tư này); cho hoặc buôn bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn ko ghi đầy đủ các nội dung nép; lập hóa đơn lệch lạc nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của product, dịch vụ này để chứng minh cho product, dịch vụ khác.
2. Một số ngôi trường hợp cụ thể được xác định là dùng phi pháp hóa đơn:
– Hóa đơn có nội dung được ghi ko hề thực một phần hoặc vớ.
– dùng hóa đơn của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khác để đẩy ra, để hợp thức hóa product, dịch vụ mua vào ko hề chứng từ hoặc product, dịch vụ đẩy ra để ăn gian thuế, để buôn bán sản phẩm hóa tuy nhiên ko kê khai nộp thuế.
– sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa khác để buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ, tuy nhiên ko kê khai nộp thuế, ăn lận thuế; để hợp thức product, dịch vụ mua vào ko hề chứng từ.
– Hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị product, dịch vụ hoặc lệch lạc các tiêu thức buộc phải giữa các liên của hóa đơn.
– dùng hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ mà cơ quan lại thuế, cơ quan lại công an và các cơ quan lại chức năng khác đã cuối cùng là sử dụng phạm pháp hóa đơn.
Điều 24. Xử lý trong ngôi trường hợp mất, cháy, hư hóa đơn
1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh dinh nếu phát hiện nay mất, cháy, hư hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập vắng về việc mất, cháy, hư và thông tin với cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này) chậm nhất ko thật năm (05) ngày Tính từ lúc ngày xảy ra việc mất, cháy, hư hóa đơn. Trường hợp ngày rốt cuộc (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ ngơi theo quy định của pháp luật thì ngày rốt cục của hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ ngơi đó.
2. Trường hợp Khi buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ người buôn bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định tuy nhiên sau đó người buôn bán hoặc người sử dụng làm mất, cháy, hư liên 2 hóa đơn bạn dạng gốc đã lập thì người buôn bán và người sử dụng lập biên bạn dạng ghi nhận sự việc, trong biên bạn dạng ghi rõ liên 1 của hóa đơn người buôn bán sản phẩm khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ bọn họ tên của người đại diện theo luật pháp (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bạn dạng và người buôn bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký công nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bạn dạng sao hóa đơn để giao cho người sử dụng. Người mua được sử dụng hóa đơn bạn dạng sao có ký công nhận, đóng dấu (nếu có) của người buôn bán tất nhiên biên bạn dạng về việc mất, cháy, hư liên 2 hóa đơn để chứng từ kế toán tài chính và kê khai thuế. Người buôn bán và người sử dụng phải chịu trách nhiệm và trách nhiệm về tính xác thực của việc mất, cháy, hư hóa đơn.
Trường hợp mất, cháy, hư hóa đơn liên 2 đã sử dụng có can hệ đến bên thứ bố (thí dụ: bên thứ bố là bên vận chuyển mặt hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì Căn cứ vào việc bên thứ bố do người buôn bán hoặc người sử dụng thuê để xác định trách nhiệm và trách nhiệm và xử phạt người buôn bán hoặc người sử dụng theo quy định.
Điều 25. sử dụng hóa đơn của người sử dụng mặt hàng
1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp lí theo quy định luật pháp để chứng minh quyền dùng, quyền sở hữu product, dịch vụ; hưởng trọn chế độ khuyến mại, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được đền bù thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán tài chính phát động và sinh hoạt giải trí mua product, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán tài chính; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền dùng, quyền sở hữu và để kê khai tính sổ vốn ngân sách đất nước theo các quy định của pháp luật.
2. Hóa đơn được sử dụng trong các ngôi trường hợp tại khoản 1 phải là:
– Hóa đơn mua product, dịch vụ bạn dạng gốc, liên 2 (liên giao quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng), trừ các ngôi trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 4 và Điều 24 Thông tư này.
– Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên lành.
– Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, xác thực theo đúng quy định, ko biến thành tẩy xóa, sửa sang.
– Hóa đơn ko thuộc các ngôi trường hợp nêu tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này.
Chương IV
QUYỀN VÀ trách nhiệm và trách nhiệm CỦA CÁC TỔ CHỨC, cá nhân TRONG QUẢN LÝ, sử dụng HÓA ĐƠN
Điều 26. Quyền và bổn phận của tổ chức, hộ, cá nhân buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ
1. Tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ có quyền:
a) Tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in để dùng nếu đáp ứng đủ các điều khiếu nại theo chỉ dẫn tại Thông tư này;
b) Mua hóa đơn do Cục Thuế phát hành nếu thuộc đối tượng được mua hóa đơn theo chỉ dẫn tại Thông tư này;
c) sử dụng hóa đơn hợp lí để phục vụ cho các phát động và sinh hoạt giải trí kinh dinh;
d) Từ chối cung cấp các số liệu về in, phát hành, sử dụng hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa ko hề thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Khiếu khiếu nại các tổ chức, cá nhân có hành động xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp lí.
2. Tổ chức, cá nhân buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ có trách nhiệm và trách nhiệm:
a) Quản lý các phát động và sinh hoạt giải trí tạo hóa đơn theo chỉ dẫn tại Thông tư này;
b) Ký hợp đồng đặt in hóa đơn với các tổ chức nhận in có đủ điều khiếu nại chỉ dẫn tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này trong ngôi trường hợp đặt in hóa đơn; ký hợp đồng mua phần mềm tự in hóa đơn với các tổ chức cung ứng phần mềm đủ điều khiếu nại chỉ dẫn tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này trong ngôi trường hợp sử dụng hóa đơn tự in;
c) Lập và gửi thông báo phát hành hóa đơn theo quy định;
d) Lập và giao hóa đơn Khi buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ cho quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng, trừ ngôi trường hợp ko ép phải lập hóa đơn theo chỉ dẫn tại Thông tư này;
đ) thường xuyên tự rà việc sử dụng hóa đơn, kịp lúc ngăn ngừa các miêu tả vi phạm;
e) báo cho biết giải trình tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp theo chỉ dẫn tại Điều 27 Thông tư này.
Điều 27. ít tình hình dùng hóa đơn
Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ thuế quan lại cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp thưa tình hình dùng hóa đơn cho cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp, bao gồm ngôi trường hợp trong kỳ cấm dùng hóa đơn. báo cho biết giải trình tình hình dùng hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này). Trường hợp trong kỳ cấm dùng hóa đơn, tại ít tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bởi ko (= 0).
Riêng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành động vi phạm ko được dùng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan lại thuế theo chỉ dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nay nộp mỏng tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.
kì hạn nộp thưa tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Việc nộp thưa tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hành trong thời gian 12 tháng Tính từ lúc ngày thành lập hoặc Tính từ lúc ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ thuế quan lại. Hết vận hạn trên, cơ thuế quan lại rà soát việc vắng tình hình sử dụng hóa đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông tin doanh nghiệp chuyển sang vắng tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.
Trường hợp chưa có thông báo của cơ quan lại thuế, doanh nghiệp nối ít tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.
Tổ chức, hộ, cá nhân buôn bán sản phẩm hóa, dịch vụ có bổn phận nộp vắng tình hình dùng hóa đơn Khi chia, tách, sáp nhập, giải tán, vỡ nợ, chuyển đổi sở hữu; giao, buôn bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp đất nước cùng với hạn vận nộp giấy tờ quyết toán thuế.
Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa chuyển địa điểm kinh dinh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan lại thuế đang cai quản lý trực tiếp thì phải nộp vắng tình hình dùng hóa đơn với cơ quan lại thuế điểm chuyển đi.
Hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngôi nhà băng, vé vận chuyển Khách hàng của các đơn vị chuyển vận, các loại tem, vé, thẻ và một số ngôi trường hợp khác theo chỉ dẫn của Bộ Tài chính ko phải vắng đến từng số hóa đơn mà thưa theo số lượng (tổng số) hóa đơn. Cơ sở marketing thương mại phải trọn vẹn chịu trách nhiệm trước luật pháp về tính chính xác của số lượng hóa đơn còn tồn đầu kỳ, tổng số đã sử dụng, tổng số xóa bỏ, mất, diệt và phải BH an toàn cung cấp được số liệu hóa đơn chi tiết (từ số… đến số) Khi cơ thuế quan lại đề nghị.
Điều 28. Lưu trữ, bảo đảm an toàn hóa đơn
1. Hóa đơn tự in chưa lập được lưu trữ trong khối mạng lưới server máy tính theo chế độ bảo mật thông tin thông tin.
2. Hóa đơn đặt in chưa lập được lưu trữ, bảo đảm an toàn trong kho theo chế độ lưu trữ bảo đảm an toàn chứng từ có giá.
3. Hóa đơn đã lập trong các đơn vị kế toán tài chính được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo đảm an toàn chứng từ kế toán tài chính.
4. Hóa đơn đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân ko phải là đơn vị kế toán tài chính được lưu trữ và bảo đảm an toàn như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.
Điều 29. Hủy hóa đơn
1. Hóa đơn được xác định đã diệt
– Hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hư; các bạn dạng phim, bạn dạng kẽm và các dụng cụ có tính năng na ná trong việc tạo hóa đơn đặt in được xác định đã diệt xong lúc ko hề nguyên dạng của bất cứ một tờ hóa đơn nào hoặc ko hề chữ trên tờ hóa đơn để có thể lắp ghép, sao chụp hoặc hồi phục lại theo nguyên bạn dạng.
– Hóa đơn tự in được xác định đã diệt xong nếu phần mềm tạo hóa đơn được can thiệp để chẳng thể nối tạo ra hóa đơn.
2. Các ngôi trường hợp diệt hóa đơn
a) Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được diệt trước Khi thanh lý giao kèo đặt in hóa đơn;
b) Tổ chức, hộ, cá nhân có hóa đơn ko tiếp con kiến dùng phải thực hành diệt hóa đơn. hạn diệt hóa đơn chậm nhất là bố mươi (30) ngày, Tính từ lúc ngày thông báo với cơ quan lại thuế. Trường hợp cơ quan lại thuế đã thông báo hóa đơn ko hề giá trị sử dụng (trừ ngôi trường hợp thông tin do thực hành biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa phải diệt hóa đơn, hạn vận diệt hóa đơn chậm nhất là mười (10) ngày Tính từ lúc ngày cơ quan lại thuế thông báo ko hề giá trị dùng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất;
c) Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán tài chính được diệt theo quy định của luật pháp về kế toán tài chính;
d) Các loại hóa đơn chưa lập tuy nhiên là vật chứng của các vụ án thì ko diệt mà được xử lý theo quy định của luật pháp.
3. Hủy hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh
a) Tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh phải lập Bảng kiểm kê hóa đơn cần diệt;
b) Tổ chức marketing thương mại phải thành lập Hội đồng diệt hóa đơn. Hội đồng diệt hóa đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán tài chính của tổ chức;
Hộ, cá nhân marketing thương mại ko phải thành lập Hội đồng Khi diệt hóa đơn.
c) Các thành viên Hội đồng diệt hóa đơn phải ký vào biên bạn dạng diệt hóa đơn và chịu trách nhiệm và trách nhiệm trước pháp luật nếu có sơ sót;
d) Hồ sơ diệt hóa đơn gồm:
– Quyết định thành lập Hội đồng diệt hóa đơn, trừ ngôi trường hợp hộ, cá nhân kinh dinh;
– Bảng kiểm kê hóa đơn cần diệt ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn diệt (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hóa đơn nếu số hóa đơn cần diệt ko liên tiếp);
– Biên bạn dạng diệt hóa đơn;
– thông báo hiệu quả diệt hóa đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn diệt từ số… đến số, lý do diệt, thì giờ diệt, phương pháp diệt (mẫu số 3.11 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này).
Hồ sơ diệt hóa đơn được lưu tại tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa kinh dinh dùng hóa đơn. Riêng thông báo hiệu quả diệt hóa đơn được lập thành hai (02) bạn dạng, một bạn dạng lưu, một bạn dạng gửi đến cơ thuế quan lại cai quản lý trực tiếp chậm nhất ko thật năm (05) ngày Tính từ lúc ngày thực hành diệt hóa đơn.
4. Hủy hóa đơn của cơ quan lại thuế
Cơ thuế quan lại thực hành diệt hóa đơn do Cục thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa buôn bán hoặc chưa cấp tuy nhiên ko tiếp tục dùng.
Tổng cục Thuế có trách nhiệm và trách nhiệm quy định quy trình diệt hóa đơn do Cục thuế đặt in.
Chương V
soát, THANH TRA VỀ HÓA ĐƠN
Điều 30. rà việc in, phát hành, cai quản lý, dùng hóa đơn
1. đánh giá tại trụ sở cơ thuế quan lại
a) Cơ quan lại thuế thực hành rà soát việc in, phát hành, cai quản lý, dùng hóa đơn trên vắng tình hình sử dụng hóa đơn của các tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa;
b) Trường hợp cơ thuế quan lại qua đánh giá phát hiện nay có dấu hiệu vi phạm, trong hạn vận năm (05) ngày làm việc Tính từ lúc ngày phát hiện nay, cơ quan lại thuế có văn bạn dạng đề nghị tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa mỏng giải trình.
2. rà hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa sử dụng hóa đơn
a) Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân ko giải trình hoặc giải trình ko thỏa đáng, cơ quan lại thuế phát hành quyết định rà hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa;
b) Nội dung soát hóa đơn được quy định cụ thể trong quyết định đánh giá tại trụ sở hoặc điểm buôn bán sản phẩm của đơn vị gồm: Căn cứ pháp lý để thẩm tra; đối tượng thẩm tra; nội dung, phạm vi đánh giá; thời kì tiến hành đánh giá; đoàn trưởng rà soát và các thành viên của đoàn rà soát; quyền hạn và trách nhiệm và trách nhiệm của đoàn đánh giá và đối tượng đánh giá;
c) Thủ trưởng cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp tổ chức, hộ, cá nhân ra quyết định rà và chịu trách nhiệm về quyết định thẩm tra;
d) Chậm nhất là năm (05) ngày làm việc Tính từ lúc ngày ký quyết định, quyết định rà hóa đơn tại trụ sở của tổ chức, hộ, cá nhân phải được gửi cho tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa. Trong thời gian bố (03) ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp quyết định soát hóa đơn hoặc trước thời tự khắc tiến hành rà soát hóa đơn tại trụ sở tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa, nếu tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa chứng minh được việc lập, phát hành, sử dụng hóa đơn đúng quy định thì Thủ trưởng cơ thuế quan lại ra quyết định huỷ bỏ quyết định rà soát hóa đơn;
đ) Việc thẩm tra phải được tiến hành trong hạn mười (10) ngày làm việc Tính từ lúc ngày cơ thuế quan lại phát hành quyết định thẩm tra. Trường hợp Khi cảm bắt gặp quyết định thẩm tra hóa đơn, tổ chức, hộ, cá nhân yêu cầu hoãn thời kì tiến hành soát thì phải có văn bạn dạng gửi cơ quan lại thuế nêu rõ lý do và thời kì hoãn để cơ thuế quan lại xem xét quyết định. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp văn bạn dạng đề nghị hoãn thời kì soát, cơ thuế quan lại thông báo cho tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa biết về việc chấp thuận Hay là ko chấp thuận về việc hoãn thời kì rà;
thời gian rà soát hóa đơn tại trụ sở, cửa mặt hàng của tổ chức, hộ, cá nhân ko thật năm (05) ngày làm việc Tính từ lúc ngày chính thức phát động đánh giá. Trong ngôi trường hợp cần thiết Thủ trưởng cơ thuế quan lại có thể gia hạn thời gian rà soát một lần, thời gian gia hạn ko thật năm (05) ngày làm việc.
Trong hạn vận năm (05) ngày làm việc Tính từ lúc ngày chấm dứt rà, đoàn rà phải lập Biên bạn dạng thẩm tra.
Tổ chức, hộ, cá nhân bị rà được quyền nhận biên bạn dạng rà soát hóa đơn, đề nghị giải thích nội dung Biên bạn dạng thẩm tra và bảo lưu quan lại điểm trong Biên bạn dạng đánh giá (nếu có).
e) Xử lý hiệu quả soát
– Chậm nhất năm (05) ngày làm việc Tính từ lúc ngày ký Biên bạn dạng đánh giá với tổ chức, cá nhân chủ nghĩa bị rà soát, trưởng đoàn rà soát phải mỏng người ra quyết định đánh giá về hiệu quả rà. Trường hợp nảy sinh hành động vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong hạn vận ko thật mười (10) ngày làm việc Tính từ lúc ngày ký biên bạn dạng, Thủ trưởng cơ thuế quan lại phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tổ chức, hộ, cá nhân bị rà có bổn phận chấp hành quyết định xử lý hiệu quả rà.
– Trường hợp qua rà soát phát hiện nay hành động vi phạm về cai quản lý, dùng hóa đơn dẫn đến phải xử lý về thuế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà cơ quan lại thuế phát hành quyết định soát, thanh tra về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Thanh tra và quy trình rà, thanh tra về thuế.
Điều 31. Thanh tra về hóa đơn
Việc thanh tra về hóa đơn được phối phù hợp với việc thanh tra chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Chương VI
TỔ CHỨC thực hiện nay
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2014. huỷ bỏ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ. Các nội dung chỉ dẫn về hóa đơn tại các văn bạn dạng trước đây trái với Thông tư này đều huỷ bỏ. Các văn bạn dạng chỉ dẫn khác về hóa đơn ko trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực thực thi hiện hành thi hành.
2. Các doanh nghiệp, tổ chức marketing thương mại đang sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành nếu ko thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan lại thuế từ ngày Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành thì vẫn thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.
Đối với hóa đơn đặt in, tự in doanh nghiệp, tổ chức kinh dinh đã thực hiện nay thông tin phát hành theo chỉ dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp tục sử dụng.
3. Từ ngày 01/6/2014, cơ thuế quan lại ko tiếp thu thông tin phát hành hóa đơn xuất khẩu.
Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức marketing thương mại chưa dùng ko hề các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hành thông tin phát hành theo chỉ dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhu muốn tiếp sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 phát hành tất nhiên Thông tư này). Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp con kiến sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 ko hề giá trị dùng. Doanh nghiệp thực hiện nay diệt hóa đơn xuất khẩu theo chỉ dẫn tại Điều 29 Thông tư này và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn buôn bán sản phẩm cho phát động và sinh hoạt giải trí xuất khẩu product, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài theo chỉ dẫn tại Thông tư này.
4. Thông tư này gồm 5 Phụ lục, các phụ lục từ phụ lục 1 đến phụ lục 4 có tính thắt, phụ lục 5 có thuộc tính tham khảo (ko buộc phải).
Điều 33. trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan lại thuế các cấp có bổn phận phổ biến, chỉ dẫn các tổ chức, hộ, cá nhân kinh dinh, ko marketing thương mại và người sử dụng product, dịch vụ thực hiện nay theo nội dung Thông tư này, đánh giá và xử lý các vi phạm của tổ chức, hộ, cá nhân sử dụng hóa đơn.
2. Tổ chức, hộ, cá nhân chủ nghĩa có phát động và sinh hoạt giải trí can dự đến việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn thực hành đầy đủ các chỉ dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nay nếu có vướng mắc, yêu cầu các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa phản chiếu kịp lúc về Bộ Tài chính để phân tách và thử nghiệm và phân tích giải quyết./.
xác thực VĂN BẢN thống nhất
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ vàng anh Tuấn
Văn bạn dạng này được thống nhất từ 03 Thông tư sau:
– Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 6 năm 2014;
– Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cách tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014;
– Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Văn bạn dạng thống nhất này ko thay thế 03 Thông tư nêu trên.
– Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngà y 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngà y 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế có Căn cứ phát hành như sau:
“Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010;
Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
thực hành cách tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau:”
– Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ có cứ phát hành như sau:
“Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
cứ Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;
Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ;
cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ dẫn thực hành về thuế giá trị gia tăng (GTGT), cai quản lý thuế và hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ như sau:”
– Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để canh tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014.
– Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cách tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014.
– Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để canh tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014.
– Gạch đầu dòng này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khổ này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 và điểm a khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để canh tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014.
– Khổ thứ 7 điểm này được huỷ bỏ theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cách tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014.
– Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 01 năm 2015.
– Khổ này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cách tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 9 năm 2014.
– Điều 7 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để canh tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định như sau:
“Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
Đối với những ngôi trường hợp thực hiện nay thủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cần thời kì chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động tuyển lựa thủ tục, biểu mẫu theo quy định hiện nay hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp con kiến thực hành đến ko hề 31/10/2014 mà chẳng cần thông tin, đăng ký với cơ thuế quan lại. Tổng cục Thuế có trách nhiệm và trách nhiệm chỉ đạo, chỉ dẫn cụ thể việc thực hiện nay quy định này.
2. huỷ bỏ các chỉ dẫn, mẫu biểu tại các Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ tại Thông tư này.
3. Các thủ tục hành chính về thuế khác ko được chỉ dẫn tại Thông tư này tiếp tục thực hành theo các văn bạn dạng luật pháp hiện nay hành.
Trong quá trình thực hành, nếu có gian khổ, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở marketing thương mại phản ảnh kịp lúc về Bộ Tài chính để được phân tách và thử nghiệm và phân tích giải quyết./.”

Điều 4, Điều 5 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính chỉ dẫn về thuế giá trị gia tăng và cai quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn buôn bán sản phẩm hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau:
“Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành Tính từ lúc ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành.
2. Đối với hợp đồng mua máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sinh sản nông nghiệp ký trước ngày có hiệu lực thực thi hiện hành ứng dụng của Luật số 71/2014/QH13 (các loại máy quy định tại Khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này) tuy nhiên thời tự khắc chuyển giao quyền sở hữu, quyền dùng sau ngày Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực thực thi hiện hành ứng dụng thì các bên thực hiện nay theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
3. Đối với hợp đồng đóng tàu đánh bắt xa bờ được ký trước ngày 01/01/2015 theo giá đã có thuế GTGT tuy nhiên đến thời tự khắc ngày 31/12/2014 chưa trả mỹ xong, bàn trả mà thời điểm trả mỹ xong, bàn trả thực tại sau ngày 01/01/2015 thì vớ giá trị tàu đánh bắt xa bờ thực hành theo chỉ dẫn tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư này.
4. huỷ bỏ các nội dung liên quan lại đến Bảng kê hóa đơn, chứng từ product, dịch vụ mua vào, đẩy ra và các nội dung quy định về tỷ giá Khi xác định doanh thu, giá tính thuế tại:
– Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
– Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng
– Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
– Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cách tân, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.
5. Đối với các giấy tờ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đã được nộp cho cơ quan lại thuế trước Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành, đại lý của hãng sản xuất chuyên chở nước ngoài tại nước ta hoặc văn phòng đại diện của hãng sản xuất tải nước ngoài thực hành lưu trữ các giấy tờ, tài liệu, chứng từ theo quy định tại Thông tư này.
6. Trong quá trình thực hiện nay, nếu các văn bạn dạng liên hệ đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện nay theo văn bạn dạng mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.”
Điều 5. trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban dân chúng các tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan lại chức năng tổ chức thực hành đúng theo quy định của Chính phủ và chỉ dẫn của Bộ Tài chính.
2. Cơ quan lại thuế các cấp có trách nhiệm và trách nhiệm phổ quát lác, chỉ dẫn các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa thực hiện nay theo nội dung Thông tư này.
3. Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực hiện nay theo chỉ dẫn tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hành nếu có vướng mắc, yêu cầu các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa đề đạt kịp lúc về Bộ Tài chính để phân tách và thử nghiệm và phân tích giải quyết./.

13

Post Thông tư 17/VBHN-BTC Văn bạn dạng thống nhất về hóa đơn 2021-09-01 15:17:00

#Thông #tư #17VBHNBTC #Văn #bạn dạng #hợp #nhất #về #hóa #đơn