Các khoản phụ cấp ko tính thuế TNCN – Miễn thuế TNCN 2022

Quy định các khoản phụ cấp ko tính thuế TNCN: Các khoản được miễn thuế TNCN; Các khoản thu nhập ko chịu thuế TNCN miễn trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất theo quy định hiện nay hành:

I. Các khoản thu nhập ko tính thuế TNCN:

Căn cứ theo khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 (Được cập nhật theo Thông tư 92/2015/TT-BTC):

Quy định

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN các khoản sau

:

————————————————————-

1) Các khoản phụ cấp, trợ cấp ko tính thuế TNCN:

– Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi mỗi tháng và trợ cấp một lần theo quy định của luật pháp về ưu đãi người dân có làm.

– Trợ cấp mỗi tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham dự kháng chiến, bảo đảm an toàn giang san, làm trách nhiệm quốc tế, thanh niên xung phong đã trả mỹ xong trách nhiệm.

– Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

Phụ cấp độc hại, hiểm nguy đối với những ngành, nghề hoặc đánh việc ở điểm làm việc có tác nhân độc hại, hiểm.

– Phụ cấp cuốn, phụ cấp điểm.

Trợ cấp gian khổ đột xuất, trợ cấp tai nạn cần lao, bệnh nghề, trợ cấp một lần Khi sinh con hoặc nhận nuôi con ăn học nuôi, mức hưởng trọn chế độ thai sản, mức hưởng trọn chăm sóc sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm kĩ năng cần lao, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất mỗi tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật cần lao và Luật Bảo hiểm xã hội.

– Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ từng lớp theo quy định của luật pháp.

– Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

– Trợ cấp một lần đối với cá nhân chủ nghĩa Khi chuyển công tác đến vùng có điều khiếu nại tài chính tài chính tầng lớp đặc biệt gian khổ, bổ sung một lần đối với cán bộ đả chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến hàm tại nước ta, người nước ta đi làm việc ở nước ngoài, người nước ta trú ngụ dài hạn ở nước ngoài về nước ta làm việc.

– Phụ cấp đối với tư vấn viên cấp dưới y tế thôn, các độc giả dạng.

– Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Lưu ý:

=> Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp ko tính vào thu nhập chịu thuế chỉ dẫn nêu trên

phải được cơ quan lại Nhà nước có thẩm quyền quy định

.

– Trường hợp các văn các độc giả dạng chỉ dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với điểm Nhà nước thì

các thành phần tài chính tài chính khác, các cơ sở marketing thương mại khác

được cứ vào

danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp chỉ dẫn đối với điểm đất nước

để tính trừ

.

– Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp cảm bắt gặp cao rộng mức phụ cấp, trợ cấp theo chỉ dẫn nêu trên thì

phần vượt

phải tính vào thu nhập chịu thuế

.

– Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại nước ta, người nước ta đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

——————————————————————————————-

2) Tiền thuê ngôi nhà, điện nước và các dịch vụ tất nhiên:

Các khoản

ích về ngôi nhà tại, điện nước và các dịch vụ tất nhiên

(nếu có) đối với ngôi nhà tại do người sử dụng cần lao xây dựng để cung cấp miễn phí cho người cần lao làm việc tại trung tâm vực làm nghiệp; Nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại trung tâm vực tài chính tài chính, địa bàn có điều khiếu nại tài chính tài chính xã hội gian khổ, địa bàn có điều khiếu nại tài chính tài chính tầng lớp đặc biệt gian khổ cung cấp miễn phí cho người cần lao làm việc tại đó. (

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

)

– Trường hợp cá nhân chủ nghĩa ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế cứ vào tiền thuê ngôi nhà hoặc hoài khấu ngốn, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

– Khoản tiền thuê ngôi nhà, điện nước và các dịch vụ tất nhiên (nếu có) đối với ngôi nhà tại do đơn vị dùng lao động

trả thay

tính vào thu nhập chịu thuế

theo số thực tế trả thay tuy nhiên

ko vượt quá 15%

tổng thu nhập chịu thuế nảy (chưa bao héc tàm tất cả tiền thuê ngôi nhà, điện nước và dịch vụ tất nhiên (nếu có)) tại đơn vị ko phân biệt điểm trả thu nhập

Ví dụ

:

– tư vấn viên cấp dưới A trong tháng có tổng

thu nhập chịu thuế TNCN

là 10.000.000. (

Lưu ý

: Các các độc giả phải Tình được Thu nhập chịu thuế của viên chức A ->

Cách tính các các độc giả xem tại “Cách tính thuế TNCN” phía cuối bài bác luận nhé.

– Và được đánh ty tương trợ

trả thay

tiền thuê ngôi nhà là 4.000.000.

– Như vậy:

15%

của Tổng thu nhập chịu thuế là = 10.000.000 x 15% =

1.500.000

. => Đây là số tiền Tối đa tính vào Thu nhập chịu thuế TNCN.

=> Phần còn lại 4.000.000 – 1.500.000 =

2.500.000 là được miễn thuế TNCN

.

Xem thêm

:

———————————————————————–

3) Các khoản ích bởi tiền hoặc ko bởi tiền như:

a) Khoản tiền do DN mua

bảo đảm nhân thọ

, bảo đảm ko bắt khác

có tích lũy về phí bảo đảm

; mua

bảo đảm hưu trí tự nguyện

hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tình nguyện cho người cần lao. =>

Chịu thuế TNCN.

– Trường hợp DN mua cho người lao động sản phẩm bảo đảm ko nép và

ko hề tích lũy về phí bảo đảm

(bao gồm ngôi trường hợp mua bảo đảm của các doanh nghiệp bảo đảm ko thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí theo pháp luật nước ta được phép buôn cung cấp bảo đảm tại nước ta) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo đảm này

ko tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa của người cần lao

.

-> Bảo hiểm ko buộc và ko hề tích lũy về phí bảo đảm gồm các sản phẩm bảo đảm như:

bảo đảm sức khoẻ

,

bảo đảm tử kỳ

(ko bao héc tàm tất cả sản phẩm bảo đảm tử kỳ có trả phí), … mà người dự bảo đảm ko sở hữu và cảm bắt gặp tiền phí tích lũy từ việc dự bảo đảm, ngoài khoản tiền bảo đảm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo đảm do doanh nghiệp bảo đảm trả.

Nghĩa là:

– Nếu mua bảo đảm có

Tích lũy

về phí bảo đảm -> Thì khoản này

chịu thuế TNCN

– Nếu mua bảo đảm

Không tích lũy

về phí bảo đảm (Như: Bảo hiểm sức mạnh mạnh khoắn, bảo đảm tử kỳ …) -> Thì

Không tính thuế TNCN

.

Chi tiết

:

b) Khoản phí hội viên (như thẻ hội viên sân gôn, sân tennis, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa thẩm mỹ và thẩm mỹ thẩm mỹ, thể dục thể thao…) nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc group cá nhân dùng thì

tính vào thu nhập chịu thuế.

-> Nếu thẻ được

dùng chung

,

ko ghi tên cá nhân hoặc group cá nhân dùng

thì

ko tính vào thu nhập chịu thuế.

c) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong phát động và sinh hoạt giải trí chăm nom sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân chủ nghĩa được hưởng trọn thì

tính vào thu nhập chịu thuế

.

-> Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ

ko ghi tên cá nhân được hưởng trọn

mà chi

chung cho tập thể

người lao động thì

ko tính vào thu nhập chịu thuế.

———————————————————————

4) Phần

khoán chi

văn phòng phẩm, đánh tác phí, điện thoại, trang phục,..

.

cao rộng mức quy định hiện nay hành của Nhà nước. Mức khoán chi ko tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số ngôi trường hợp như sau:

– Đối với cán bộ, tiến đánh chức và người làm việc trong các cơ quan lại

hành chính sự nghiệp

, Đảng, đoàn thể, Hội, Thương Hội: mức khoán chi vận dụng theo văn các độc giả dạng chỉ dẫn của Bộ Tài chính.

– Đối với người cần lao làm việc trong các

tổ chức kinh dinh

, các

văn phòng đại diện

:

mức

khoán chi

ứng dụng hiệp với mức

xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

theo các văn các độc giả dạng chỉ dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

.

– Đối với người cần lao làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện nay theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài.

-> Luật thuế TNDN quy định cụ thể như sau:

(

Căn cứ theo Thông tư 78 và thông tư 96)

a) Phụ cấp đả tác phí:

Theo khoản 2.9 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:

– Bỏ mức đánh giá đối với khoản chi phụ cấp cho người lao động đi đánh tác, DN được tính vào chi phí được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

– Nếu DN

có khoán

phụ cấp cho người lao động đi tiến đánh tác và thực hiện nay đúng theo

quy định tài chính

hoặc

quy định nội bộ

của DN thì được tính vào phí được trừ khoản chi khoán.

Như vậy:

– Nếu DN có khoán công tác phí cho tư vấn viên cấp dưới -> Và trong quy định của đánh ty quy định rõ ràng

điều khiếu nại hưởng trọn và mức hưởng trọn: ->

Thì khoản này thì sẽ được miễn thuế TNCN

.

(Nếu cao rộng nữa thì phần vượt phải tính thuế TNCN)

Chi tiết

:

b) Tiền phụ cấp điện thoại:

– Hiên tại Luật thuế TNDN chưa quy định rõ việc này; -> Chỉ quy định các khoản phụ cấp phải được ghi rõ

điều khiếu nại hưởng trọn

mức hưởng trọn

trong giao kèo cần lao hoặc quy định lương thưởng của làm ty.

Như vậy

:

– Nếu DN có khoán tiền phụ cấp điện thoại cho tư vấn viên cấp dưới -> Và trong quy định của công ty (hoặc hợp đồng lao động) quy định rõ ràng

điều khiếu nại hưởng trọn và mức hưởng trọn: ->

Thì

khoản này thì sẽ được miễn thuế TNCN

.

(Nếu cao rộng nữa thì phần vượt phải tính thuế TNCN)

Chi tiết

:

c) Tiền phụ cấp trang phục:

Theo khoản 2.7 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định:

– Nếu chi bởi bảo vật sẽ được tính vơ vào chi phí. (Nếu có hóa đơn, chứng từ)

– Nếu chi bởi tiền thì ko được vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.

– Nếu chi trang phục cả bởi tiền và bảo vật: Thì mức chi tối đa đối với chi bởi tiền ko vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bởi bảo vật phải có hóa đơn, chứng từ.

Như vậy:

– Nếu cá nhân được nhận

bởi tiền

thì được miễn tối đa ko thật

5.000.000/năm

– Nếu nhận

bởi bảo vật

thì được miễn thuế TNCN sờ soạng.

——————————————————————–

5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa:

– Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người cần lao bên dưới các mẫu mã như

trực tiếp nấu ăn

,

mua suất ăn

,

cấp phiếu ăn

.

Trường hợp người sử dụng cần lao ko tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà

chi tiền

cho người cần lao thì ko tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân chủ nghĩa

nếu mức chi thích phù hợp với

chỉ dẫn của Bộ lao động – Thương binh và xã hội. Trường hợp mức chi cao rộng mức chỉ dẫn của Bộ lao động – Thương binh và tầng lớp thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân chủ nghĩa.

Mức chi cụ thể ứng dụng đối với doanh nghiệp đất nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan lại hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội ko thật mức chỉ dẫn của Bộ lao động – Thương binh và xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch tiến đánh đoàn quyết định tuy nhiên tối đa ko vượt quá mức ứng dụng đối với doanh nghiệp đất nước.

Như vậy:

– Nếu DN tổ chức trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiế ăn -> Thì

ko tính thuế TNCN

– Nếu DN

chi TIỀN

cho người cần lao thì thực hiện nay theo chỉ dẫn của Bộ LĐTBXH

-> Theo Bộ LĐTBXH đang chỉ dẫn là: Không tính vào thu nhập chịu thuế tối đa là:

730.000đ/tháng

(

Nếu cao rộng sẽ chịu thuế TNCN

)

Chi tiết

:

————————————————————-

6, Khoản tiền đám hiểu, đám hỉ:

Khoản tiền cảm bắt gặp do tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trả thu nhập chi

đám hiếu, hỉ

cho các độc giả dạng thân mình và gia đình người cần lao theo quy định chung của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trả thu nhập và

phù hợp với mức

xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn các độc giả dạng chỉ dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Theo luật thuế TNDN lúc này (

Cụ thể là theo 96/2015/TT-BTC quy định

): ­>

Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên

ko thật 01 tháng lương bình quân

thực tế thực hiện nay trong năm tính thuế của DN

)

————————————————————–

7). Khoản chi về dụng cụ phục vụ đưa đón người lao động

t

ừ điểm ở đến điểm làm việc và trái lại thì

ko tính vào thu nhập chịu thuế

của người lao động theo quy định của đơn vị.

——————————————————————

8) Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động

hiệp với làm việc chuyên môn, kỹ năng của người cần lao hoặc theo plan của đơn vị sử dụng lao động thì

ko tính vào thu nhập

của người lao động.

———————————————————————–

9) Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN các khoản sau:

Khoản bổ sung của người sử dụng lao động cho việc thăm khám xét chữa bệnh hiểm nghèo

cho các độc giả dạng thân mình người lao động và thân nhân của người cần lao.

+) Thân nhân của người cần lao trong ngôi trường hợp này bao héc tàm tất cả: con đẻ, con nuôi hợp lí, con ngoài hôn thú, con riêng của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp lí.

+) Mức tương trợ ko tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tại chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí tuy nhiên tối đa ko thật số tiền trả viện phí của người cần lao và thân nhân người lao động sau sau Khi trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo đảm.

+) Người dùng lao động chi tiền bổ sung có trách nhiệm: lưu giữ các độc giả dạng sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng cần lao (trong ngôi trường hợp người cần lao và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau Khi tổ chức bảo đảm trả trực tiếp với cơ sở thăm khám xét chữa bệnh) hoặc các độc giả dạng sao chứng từ trả viện phí; các độc giả dạng sao chứng từ chi bảo đảm y tế có công nhận của người sử dụng cần lao (trong ngôi trường hợp người cần lao và thân nhân người lao động trả quờ quạng viện phí, tổ chức bảo đảm trả tiền bảo đảm cho người lao động và thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền bổ sung cho người lao động và thân nhân người lao động mắc bệnh hiểm nghèo.

– Khoản tiền cảm bắt gặp theo quy định về dùng phương tiện đi lại trong cơ quan lại đất nước, đơn vị sự nghiệp tiến đánh lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.

– Khoản tiền cảm bắt gặp theo chế độ ngôi nhà tại đả vụ theo quy định của pháp luật.

– Các khoản cảm bắt gặp ngoài tiền lương, tiền làm do tham dự quan lại điểm, giám định, thẩm tra các văn các độc giả dạng pháp luật, quyết nghị, các ít chính trị; dự các đoàn thẩm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; y phục và các tiến đánh việc khác có can hệ đến phục vụ trực tiếp phát động và sinh hoạt giải trí vui chơi của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.

– Khoản tiền mua vé phi cơ khứ hồi

do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc tính sổ) cho người lao động là kẻ nước ngoài làm việc tại nước ta, người lao động là kẻ nước ta làm việc ở nước ngoài về phép

mỗi năm một lần.

+) Căn cứ xác định khoản tiền mua vé phi cơ là hợp đồng cần lao và khoản tiền thanh toán vé máy cất cánh từ nước ta đến đất nước người nước ngoài mang quốc tịch hoặc đất nước điểm gia đình người nước ngoài sinh sống và trái lại; khoản tiền tính sổ vé tàu cất cánh từ đất nước điểm người nước ta đang làm việc về nước ta và trái lại.

– Khoản tiền chi phí khóa đào tạo tập cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại nước ta học tập tại nước ta, con của người cần lao nước ta đang làm việc ở nước ngoài học tập tại nước ngoài theo bậc học tập từ mầm non đến trung học tập phổ thông do người sử dụng cần lao trả hộ.

– Các khoản thu nhập cá nhân chủ nghĩa cảm bắt gặp từ các Hội, tổ chức tài trợ ko phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; ngân sách đầu tư đầu tư tài trợ được dùng từ mối cung cấp ngân sách đầu tư đầu tư Nhà nước hoặc được cai quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn chương thẩm mỹ và thẩm mỹ thẩm mỹ, tiến đánh trình phân tách và thử nghiệm và phân tích hợp lý tập… thực hành trách nhiệm chính trị của Nhà nước hoặc theo chương trình phát động và sinh hoạt giải trí thích phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.

– Các khoản thanh toán mà người sử dụng cần lao trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người cần lao là kẻ nước ngoài làm việc tại nước ta theo quy định tại giao kèo cần lao, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như

dầu khí, khai khoáng.

+) Căn cứ xác định là giao kèo cần lao và khoản tiền thanh toán vé máy cất cánh từ nước ta đến đất nước điểm người nước ngoài cư trú và trái lại.

thí dụ

: Ông X là kẻ nước ngoài được ngôi nhà thầu dầu khí Y điều chuyển đến làm việc tại giàn khoan trên thềm đất liền nước ta. Theo quy định tại giao kèo lao động, chu kỳ làm việc của ông X tại giàn khoan là 28 ngày liên tục, sau đó được nghỉ ngơi 28 ngày. Nhà thầu Y thanh toán cho ông X các khoản tiền vé tàu cất cánh từ nước ngoài đến nước ta và trái lại mỗi lần đổi ca, hoài cung cấp trực thăng đón đưa ông X chặng từ đất liền nước ta ra giàn khoan và trái lại, hoài tạm cư trong ngôi trường hợp ông X chờ chuyến cất cánh trực thăng đưa ra giàn khoan làm việc thì ko tính các khoản tiền này vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa của ông X.

———————————————————–

10. Các khoản tiền Thưởng ko tính thuế TNCN:

– Tiền thưởng tất nhiên các danh hiệu được Nhà nước gùi, cả về tiền thưởng tất nhiên các danh hiệu thi đua, các mẫu mã khen thưởng theo quy định của luật pháp về thi đua, khen thưởng, cụ thể:

+ Tiền thưởng tất nhiên các danh hiệu thi đua như đội viên thi đua toàn quốc; đội viên thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, tỉnh thành trực thuộc Trung ương; đội viên thi đua cơ sở, lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiền tiến.

+ Tiền thưởng tất nhiên các mẫu mã khen thưởng.

+ Tiền thưởng tất nhiên các danh hiệu do đất nước phong tặng.

+ Tiền thưởng tất nhiên các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị – từng lớp, Tổ chức xã hội, Tổ chức tầng lớp – công việc và nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

+ Tiền thưởng tất nhiên giải thưởng Sài Gòn, giải thưởng đất nước.

+ Tiền thưởng tất nhiên Kỷ niệm chương, Huy hiệu.

+ Tiền thưởng tất nhiên Bằng khen, Giấy khen.

Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng tất nhiên các danh hiệu thi đua, mẫu mã khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.

– Tiền thưởng tất nhiên giải thưởng đất nước, giải thưởng quốc tế được đất nước nước ta thừa nhận.

– Tiền thưởng về cải tiến chuyên môn, sáng chế, phát minh được cơ quan lại đất nước có thẩm quyền xác nhận.

– Tiền thưởng về việc phát hiện nay, khai báo hành động vi phạm pháp luật với cơ quan lại Nhà nước có thẩm quyền.

——————————————————————————–

II. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN:

Theo điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 2013 (Đã cập nhật theo Thông tư 92/2015/TT-BTC nhé): Quy định

các khoản được miễn thuế TNCN

cụ thể như sau:

—————————————————————-

cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao héc tàm tất cả:

——————————————————————-

a) Thu nhập từ chuyển nhượng BDS

(

cả về ngôi nhà tại tạo hình trong tương lai, đánh trình xây dựng tạo hình trong mai sau theo quy định pháp luật về kinh dinh BDS)

giữa

:

vợ với chồng

;

cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ

;

cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi

;

cha chồng, mẹ chồng với con dâu

;

bố vợ, mẹ vợ với con rể

;

ông nội, bà nội với cháu nội

;

ông nước ngoài, bà nước ngoài với cháu nước ngoài

;

anh chị em ruột với nhau.

– Trường hợp BDS (cả về ngôi nhà tại tạo hình trong mai sau, công trình xây dựng tạo hình trong mai sau theo quy định luật pháp về marketing thương mại BDS) do vợ hoặc chồng tạo dựng trong thời kỳ hôn nhân gia đình được xác định là tài sản chung của vợ chồng, Khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.

———————————————————————-

b) Thu nhập từ chuyển nhượng ngôi nhà tại, quyền dùng đất ở

và tài sản gắn sát với đất ở của cá nhân trong ngôi trường hợp người chuyển nhượng

chỉ có độc nhất

một ngôi nhà tại, quyền dùng đất ở tại nước ta.

b.1) cá nhân chuyển nhượng ngôi nhà tại, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo chỉ dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này phải

đồng thời đáp ứng các điều khiếu nại sau

:

b.1.1)

Chỉ có duy nhất

quyền sở hữu một ngôi nhà tại hoặc quyền dùng một thửa đất ở (

cả về ngôi trường hợp có ngôi nhà tại hoặc đánh trình xây dựng gắn sát với thửa đất đó)

tại thời tự khắc chuyển nhượng, cụ thể như sau:

+ Việc xác định quyền sở hữu ngôi nhà tại, quyền dùng đất ở cứ vào Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ngôi nhà tại và tài sản khác gắn sát với đất.

+ Trường hợp chuyển nhượng ngôi nhà tại có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chủ nghĩa chưa có quyền sở hữu ngôi nhà tại, quyền sử dụng đất ở điểm khác được miễn thuế; cá nhân chủ nghĩa có chung quyền sở hữu ngôi nhà tại, quyền dùng đất ở còn có quyền sở hữu ngôi nhà tại, quyền dùng đất ở khác ko được miễn thuế.

+ Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu ngôi nhà tại, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng tuy nhiên vợ hoặc chồng còn có ngôi nhà tại, đất ở riêng, Khi chuyển nhượng ngôi nhà tại, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có ngôi nhà tại, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có ngôi nhà tại, đất ở riêng ko được miễn thuế.

b.1.2)

Có quyền sở hữu

ngôi nhà tại, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng

tối thiểu là 183 ngày

.

– thời tự khắc xác định quyền sở hữu ngôi nhà tại, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ngôi nhà tại và tài sản khác gắn sát với đất. Riêng ngôi trường hợp được cấp lại, cấp đổi theo quy định của luật pháp về đất đai thì thời tự khắc xác định quyền sở hữu ngôi nhà tại, quyền dùng đất ở được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu ngôi nhà tại và tài sản khác gắn sát với đất trước Khi được cấp lại, cấp đổi.

b.1.3) Chuyển nhượng

quờ quạng ngôi nhà tại, đất ở.

– Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu ngôi nhà, quyền dùng đất ở độc nhất tuy nhiên

chuyển nhượng một phần

thì

ko được miễn thuế

cho phần chuyển nhượng đó.

b.2) Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chủ nghĩa chuyển nhượng BDS tự khai và chịu trách nhiệm và trách nhiệm. Nếu phát hiện nay ko đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành động vi phạm luật pháp thuế theo quy định của luật pháp về cai quản lý thuế.

b.3) Trường hợp chuyển nhượng ngôi nhà tại, đả trình xây dựng tạo hình trong ngày mai ko thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa theo chỉ dẫn tại điểm b, khoản 1, Điều này.

————————————————————–

c) Thu nhập từ giá trị quyền dùng đất

của cá nhân chủ nghĩa được Nhà nước giao đất ko phải trả tiền hoặc được giảm tiền dùng đất theo quy định của luật pháp.

– Trường hợp cá nhân chủ nghĩa được miễn, giảm tiền sử dụng đất Khi giao đất, nếu chuyển nhượng diện tích đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng BDS chỉ dẫn tại Điều 12 Thông tư 111.

————————————————————————–

d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là BDS

(cả về ngôi nhà tại, đánh trình xây dựng tạo hình trong mai sau theo quy định của luật pháp về kinh dinh BDS)

giữa

:

vợ với chồng

;

cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ

;

cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi

;

cha chồng, mẹ chồng với con dâu

;

cha vợ, mẹ vợ với con rể

;

ông nội, bà nội với cháu nội, ông nước ngoài, bà nước ngoài với cháu nước ngoài

;

anh chị em ruột với nhau.

—————————————————————————–

đ) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để phù hợp và phải chăng hóa sản xuất nông nghiệp tuy nhiên ko làm đổi thay mục đích dùng đất của hộ gia đình, cá nhân chủ nghĩa trực tiếp sinh sản nông nghiệp, được đất nước giao để sản xuất.

————————————————————————-

e) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp dự vào phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Hộ gia đình, cá nhân chủ nghĩa trực tiếp dự vào phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất theo chỉ dẫn tại điểm này phải thỏa mãn song song các điều khiếu nại sau:

e.1) Có quyền sử dụng đất, quyền thuê đất, quyền dùng mặt nước, quyền thuê mặt nước hợp lí để sinh sản và trực tiếp dự lao động sinh sản nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.

Trường hợp đi thuê lại đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân khác thì phải có văn các độc giả dạng thuê đất, mặt nước theo quy định của pháp luật (trừ ngôi trường hợp hộ gia đình, cá nhân chủ nghĩa nhận khoán trồng rừng, săn sóc, cai quản lý và bảo đảm an toàn rừng với các đánh ty Lâm nghiệp). Đối với phát động và sinh hoạt giải trí đánh bắt thủy sản phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê tàu, thuyền sử dụng vào mục đích đánh bắt và trực tiếp tham dự phát động và sinh hoạt giải trí đánh bắt thủy sản (trừ ngôi trường hợp đánh bắt thủy sản trên sông bởi mẫu mã đáy sông (đáy cá) và ko thuộc những phát động và sinh hoạt giải trí khai khẩn thủy sản bị cấm theo quy định của luật pháp).

e.2) thực tại ngụ tại địa phương điểm diễn ra phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.

Địa phương điểm diễn ra phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản theo chỉ dẫn này là quận, thị trấn, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đơn vị hành chính cấp thị trấn) hoặc thị trấn giáp giới với điểm diễn ra phát động và sinh hoạt giải trí sinh sản.

Riêng đối với phát động và sinh hoạt giải trí đánh bắt thủy sản thì ko phụ thuộc điểm ngụ.

e.3) Các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng đánh bắt thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy thô, bóc vỏ, tách phân tử, cắt, ướp muối, bảo đảm an toàn lạnh và các mẫu mã bảo đảm an toàn thông thường khác.

———————————————————————-

g) Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân mặt hàng nước ngoài, lãi từ giao kèo bảo đảm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

g.1) Lãi tiền gửi được miễn thuế theo quy định tại điểm này là thu nhập cá nhân chủ nghĩa cảm bắt gặp từ lãi gửi Đồng nước ta, vàng, nước ngoài tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân mặt hàng nước ngoài được thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bên dưới các mẫu mã gửi ko kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiện tặn, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các mẫu mã nhận tiền gửi khác theo nguyên lý có trả trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.

– cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi tiền gửi là sổ tùng tiệm (hoặc thẻ tiết kiệm), chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các giấy má khác theo nguyên lý có trả trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.

g.2) Lãi từ hợp đồng bảo đảm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân cảm bắt gặp theo giao kèo mua bảo đảm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo đảm.

– Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi hợp đồng bảo đảm nhân thọ là chứng từ trả tiền lãi từ giao kèo bảo đảm nhân thọ.

g.3) Lãi trái khoán Chính phủ là khoản lãi mà cá nhân chủ nghĩa cảm bắt gặp từ việc mua trái khoán Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành.

cứ để xác định thu nhập miễn thuế đối với thu nhập từ lãi trái khoán Chính phủ là mệnh giá, lãi suất và kỳ hạn trên trái khoán Chính Phủ.

——————————————————————–

h) Thu nhập từ kiều hối

được miễn thuế là khoản tiền cá nhân cảm bắt gặp từ nước ngoài do thân nhân là kẻ nước ta định cư ở nước ngoài, người nước ta đi cần lao, tiến đánh tác, tiếp thu kĩ năng và kĩ năng tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước;

Trường hợp cá nhân cảm bắt gặp tiền từ nước ngoài do thân nhân là kẻ nước ngoài gửi về đáp ứng điều khiếu nại về khuyến nghị chuyển tiền về nước theo quy định của ngôi nhà băng đất nước Việt nam thì cũng được miễn thuế theo quy định tại điểm này.

cứ xác định thu nhập được miễn thuế tại điểm này là các giấy tờ chứng minh mối cung cấp tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền tài tổ chức trả hộ (nếu có).

—————————————————————————

i) Thu nhập từ phần lương bổng, tiền đánh

làm việc ban tối, làm thêm giờ được trả cao rộng

so với tiền lương, tiền công làm việc buổi ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật cần lao. Cụ thể như sau:

i.1) Phần lương, tiền đả trả

cao rộng

do phải làm việc ban tối, làm thêm giờ

được miễn thuế cứ vào lương bổng, tiền đánh thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức lương, tiền đả tính theo ngày làm việc thông thường.

thí dụ:

Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thư

ờng theo quy định của Bộ luật cần lao là 40.000 đồng/giờ.

– Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân chủ nghĩa được trả 60.000 đồng/giờ:

-> Thì

thu nhập được miễn thuế là:

= 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ =

20.000 đồng/giờ

– Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ ngơi hoặc ngày lễ, cá nhân chủ nghĩa được trả 80.000 đồng/giờ:

-> Thì

thu nhập được miễn thuế là:

= 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ =

40.000 đồng/giờ

i.2) Tổ chức, cá nhân chủ nghĩa trả thu nhập

phải lập bảng kê phản ảnh rõ

thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản lương bổng trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động.

-> Bảng kê này được

lưu tại đơn vị

trả thu nhập và xuất trình những Khi có yêu cầu của cơ quan lại thuế.

Chi tiết:

————————————————————————

k) lương phía hưu

do Quỹ

bảo đảm xã hội trả

theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu cảm bắt gặp mỗi tháng từ Quỹ

hưu trí tình nguyện

.

– cá nhân sinh sống, làm việc tại nước ta được miễn thuế đối với lương bổng hưu được trả từ nước ngoài.

——————————————————————-

m) Thu nhập từ học tập bổng

bao héc tàm tất cả:

m.1) Học bổng cảm bắt gặp từ ngân sách Nhà nước bao héc tàm tất cả: học tập bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các ngôi trường đánh lập hoặc các loại học tập bổng khác có mối cung cấp từ ngân sách đất nước.

m.2) Học bổng cảm bắt gặp từ tổ chức trong nước và ngoài nước (cả về khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình tương trợ khuyến học tập của tổ chức đó.

Tổ chức trả học tập bổng cho cá nhân nêu tại điểm này phải lưu giữ các quyết định cấp học tập bổng và các chứng từ trả học tập bổng. Trường hợp cá nhân nhận học tập bổng trực tiếp từ các tổ chức nước ngoài thì cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ tài liệu, chứng từ chứng minh thu nhập cảm bắt gặp là học tập bổng do các tổ chức ngoài nước cấp.

————————————————————————

n) Thu nhập từ bồi thường giao kèo

bảo đảm nhân thọ

,

phi nhân thọ

,

bảo đảm sức mạnh mạnh khoắn

; tiền bồi trả

tai nạn cần lao

; tiền đền bù, bổ sung theo quy định của pháp luật về bồi trả, tương trợ,

tái định cư

; các khoản bồi trả đất nước và các khoản

bồi trả khác

theo quy định của luật pháp

.

Cụ thể trong một số ngôi trường hợp như sau:

n.1) Thu nhập từ bồi trả

hợp đồng bảo đảm nhân thọ

,

phi nhân thọ

,

bảo đảm sức mạnh mạnh khoắn

là khoản tiền mà cá nhân cảm bắt gặp do tổ chức bảo đảm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo đảm sức mạnh mạnh khoắn trả cho người được bảo đảm theo thoả thuận tại hợp đồng bảo đảm đã thỏa thuận.

cứ xác định khoản đền bù này là văn các độc giả dạng hoặc quyết định bồi trả của tổ chức bảo đảm hoặc toà án và chứng từ trả tiền bồi trả.

n.2) Thu nhập từ tiền

bồi trả tai nạn cần lao

là khoản tiền người lao động cảm bắt gặp từ người sử dụng cần lao hoặc quỹ bảo đảm tầng lớp do bị tai nạn trong quá trình tham gia lao động.

cứ xác định khoản đền bù này là văn các độc giả dạng hoặc quyết định bồi trả của người sử dụng cần lao hoặc toà án và chứng từ chi bồi trả tai nạn cần lao.

n.3) Thu nhập từ đền bù, tương trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, bổ sung,

tái định cư

là tiền đền bù, bổ sung do đất nước thu hồi đất, bao gồm các khoản thu nhập do các tổ chức tài chính tài chính bồi thường, bổ sung Khi thực hiện nay thu hồi đất theo quy định.

cứ để xác định thu nhập từ bồi thường, bổ sung theo quy định của luật pháp về đền bù, bổ sung, tái định cư là quyết định của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền về việc thu hồi đất, bồi trả tái định cư và chứng từ chi tiền đền bù.

n.4) Thu nhập từ bồi thường Nhà nước và các khoản

bồi thường khác

theo quy định của pháp luật về đền bù Nhà nước là khoản tiền cá nhân được đền bù do các quyết định xử phạt vi phạm hành chính ko đúng của người dân có thẩm quyền, của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền gây thiệt hại đến quyền lợi của cá nhân; thu nhập từ đền bù cho người bị oan do cơ quan lại có thẩm quyền trong phát động và sinh hoạt giải trí tố tụng hình sự quyết định.

cứ xác định khoản bồi trả này là quyết định của cơ quan lại Nhà nước có thẩm quyền buộc cơ quan lại hoặc cá nhân có quyết định sai phải bồi trả và chứng từ chi đền bù.

n.5) Thu nhập từ

bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

theo quy định của Bộ Luật dân sự

————————————————————————

p) Thu nhập cảm bắt gặp từ các quỹ từ thiện

được cơ quan lại Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, phát động và sinh hoạt giải trí vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học tập ko nhằm mục đích mục tiêu thu lợi nhuận.

Quỹ từ thiện nêu tại điểm này là quỹ từ thiện được thành lập và phát động và sinh hoạt giải trí theo quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tổ chức, phát động và sinh hoạt giải trí vui chơi của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.

Căn cứ xác định thu nhập cảm bắt gặp từ các quỹ từ thiện được miễn thuế tại điểm này là văn các độc giả dạng hoặc quyết định trao khoản thu nhập của quỹ từ thiện và chứng từ chi tiền, bảo vật từ quỹ từ thiện.

————————————————————————–

q) Thu nhập cảm bắt gặp từ các mối cung cấp viện trợ của nước ngoài

mục đích từ thiện

,

nhân đạo

bên dưới mẫu mã Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan lại Nhà nước có thẩm quyền thông qua.

Căn cứ xác định thu nhập được miễn thuế tại điểm này là văn các độc giả dạng của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền duyệt việc nhận viện trợ.

——————————————————————————————

r) Thu nhập từ lương phía, tiền đánh của thuyền viên là kẻ nước ta cảm bắt gặp do

làm việc cho các hãng sản xuất tàu nước ngoài

hoặc

các hãng sản xuất tàu nước ta chuyển vận quốc tế

.

—————————————————————————

s) Thu nhập của cá nhân chủ tức là chủ tàu, cá nhân chủ nghĩa có quyền dùng tàu và cá nhân chủ nghĩa làm việc trên tàu có được từ phát động và sinh hoạt giải trí cung cấp product, dịch vụ trực tiếp phục vụ phát động và sinh hoạt giải trí khai khẩn thủy sản xa bờ.

————————————————————————–

Lưu ý:

Thủ tục, giấy tờ miễn thuế đối với các ngôi trường hợp miễn thuế nêu tại điểm a, b, c, d, đ, khoản 1, Điều này được thực hiện nay theo văn các độc giả dạng chỉ dẫn về cai quản lý thuế.

—————————————————————————

Sau sau Khi xác định được các khoản thu nhập được miễn giảm thuế TNCN các các độc giả tiến hành tính số thuế TNCN phải nộp, chi tiết các độc giả cũng có thể xem thêm:

Tác_Giả_2 chúc các các độc giả thành tiến đánh!

Dữ Liệu Các khoản phụ cấp ko tính thuế TNCN – Miễn thuế TNCN 2021-08-22 00:46:00

#Các #khoản #phụ #cấp #ko #tính #thuế #TNCN #Miễn #thuế #TNCN