Cách hạch toán chi nhánh phụ thuộc cùng tỉnh – khác tỉnh 2022

chỉ dẫn cách hạch toán chi nhánh Độc lập – Phụ thuộc theo Thông tư 200 và 133; Cách hạch toán chi nhánh phụ thuộc Cùng tỉnh – Khác tỉnh với Công ty …

Trước Khi hạch toán cho chi nhánh, các bạn phải xác định đó là Chi nhánh hạch toán

phụ thuộc

Hay là Chi nhánh hạch toán

độc lập

.

Nếu là chi nhánh hạch toán độc lập

:

Thì Chi nhánh có đơn vị kế toán tài chính hạch toán độc lập, tự hạch toán sổ kế toán tài chính, tự lập thưa tài chính, trực tiếp kê khai thuế GTGT và trực tiếp nộp giấy tờ khai thuế TNDN tại Chi nhánh (Chi nhánh hạch toán như 1 DN thường ngày. Công ty

hạch toán đầu tư vào Công ty con

)

-> (Công ty mẹ sẽ làm bẩm tài chính thống nhất).

Xem thêm

:

Nếu là chi nhánh hạch toán phụ thuộc

:

Sẽ phân ra là chi nhánh

cùng tỉnh

hoặc

khác tỉnh

với trụ sở chính mà sẽ kê khai thuế GTGT khác nhau -> Nhưng về hạch toán thì

hạch toán tập trung tại trụ sở chính.

-> Để xác định được là Chi nhánh hạch toán độc lập hoặc phụ thuộc thì các bạn phải xem

thông báo thay đổi phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại của Doanh nghiệp

(Khi làm thủ tục đăng ký mở Chi nhánh)

hoặc

buông trên tracuunnt.gdt.gov.vn

(Còn trên Giấy phép đăng ký kinh dinh của Chi nhánh sẽ chẳng thể hiện nay là Chi nhánh độc lập hoặc phụ thuộc nhé)

Chi tiết xem tại đây

:

——————————————————————————–

Dưới đây Tác_Giả_2 xin chỉ dẫn

hạch toán chi nhánh phụ thuộc

:

I. Xuất mặt hàng cho chi nhánh có phải xuất hóa đơn.

Theo Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính:

“2.6. Tổ chức marketing thương mại kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển mặt hàng hoá cho các cơ sở

hạch toán phụ thuộc

như các chi nhánh, cửa mặt hàng ở

khác địa phương

(tỉnh, thị thành trực thuộc Trung ương) để buôn bán hoặc xuất

điều chuyển giữa các chi nhánh

, đơn vị phụ thuộc với nhau, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh dinh và hạch toán kế toán tài chính, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ như sau:

a) sử dụng hoá đơn GTGT để làm căn cứ tính sổ và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;

b) sử dụng Phiếu xuất kho kiêm chuyển vận nội bộ tất nhiên Lệnh điều động nội bộ

.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa mặt hàng,

Khi buôn bán sản phẩm phải lập hóa đơn

theo quy định giao cho người sử dụng,

đồng thời

lập Bảng kê product đẩy ra gửi về cơ sở có product điều chuyển

để cơ sở giao mặt hàng lập hóa đơn GTGT

cho product thực tại tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa mặt hàng.

Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số mặt hàng hoá đẩy ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hoặc 10 ngày một lần. Trường hợp mặt hàng hoá đẩy ra

có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho mặt hàng hoá đẩy ra theo từng group thuế suất.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc

, chi nhánh, cửa mặt hàng, thực hành

kê khai nộp thuế GTGT đối với số mặt hàng xuất buôn bán

cho người sử dụng và

được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao mặt hàng xuất cho.

Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh dinh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hành kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua product là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất buôn bán về trụ sở chính của cơ sở marketing thương mại thì Khi điều chuyển, xuất buôn bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm chuyên chở nội bộ, cấm dùng hóa đơn GTGT.”

—————————————————————

NHƯ VẬY:

– Khi xuất mặt hàng cho chi nhánh thì phải lập hóa đơn (hoặc Phiếu xuất kho kiêm vận tải nội bộ tất nhiên Lệnh điều động nội bộ vẫn phải lập hóa đơn GTGT).

Lưu ý:

Phiếu xuất kho kiêm vận tải nội bộ các bạn sử dụng và cai quản lý như hóa đơn GTGT nhé (phát hành, mỏng tình hình sử dụng …). Các bạn có 2 cách để dùng đó là:

– làm mướn văn lên thuế để mua.

– Tự đặt in theo mẫu quy định trong Thông tư 39. Nhớ là trước quá trình tập luyện phải làm mướn văn thông báo phát hành gửi lên thuế.

————————————————————————-

II. Khi chi nhánh buôn bán sản phẩm phải xuất hóa đơn:

Theo điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC, ngày 27/02/2015:

“Trường hợp tổ chức buôn bán sản phẩm có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp buôn bán sản phẩm thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc ko hề mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.”

————————————————————————–

III. Cách kê khai thuế GTGT chi nhánh phụ thuộc:

căn cứ vào:

– Chi nhánh phụ thuộc đó cùng tỉnh hoặc khác tỉnh với trụ sở chính;

– Có trực tiếp buôn bán sản phẩm Hay là ko trực tiếp buôn bán sản phẩm;

– Loại hình Doanh nghiệp thương nghiệp, dịch vụ hoặc sinh sản …

=> Tùy vào mỗi loại mà kê khai sẽ khác nhau.

Chi tiết xem tại đây:

————————————————————————

III. Cách hạch toán chi nhánh phụ thuộc:

– Các bạn theo dõi qua 2 tài khoản đó là:

tài khoản 136

– Phải thu nội bộ và

trương mục 336

– Phải trả nội bộ

căn cứ theo điều 20, điều 55 Thông tư 200/2014/TT-BTC và điều 19, điều 44 Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

tài khoản 136 – Phải thu nội bộ:

a) tài khoản này dùng để phản chiếu các số tiền nợ phải thu và tình hình tính sổ các số tiền nợ phải thu của doanh nghiệp (đơn vị cấp trên) với đơn vị

hạch toán phụ thuộc

(đơn vị cấp bên dưới) hoặc giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc với nhau.

Các đơn vị cấp bên dưới là đơn vị hạch toán phụ thuộc tuy nhiên có tổ chức công tác kế toán tài chính như chi nhánh, xí nghiệp, ngôi nhà máy sản xuất…

b) Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các công ty thành viên, xí nghiệp… là đơn vị có tư cách pháp nhân,

hạch toán độc lập

ko phản ánh trong tài khoản này

mà phản ánh như đối với các công ty con.

tài khoản 336 – Phải trả nội bộ

:

a) trương mục này dùng để đề đạt tình hình tính sổ các khoản phải trả giữa doanh nghiệp (đơn vị cấp trên) với các đơn vị trực thuộc

hạch toán phụ thuộc

có tổ chức công tác kế toán tài chính (đơn vị cấp bên dưới); Giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc của cùng một doanh nghiệp với nhau.

– Trong doanh nghiệp, việc phân loại các đơn vị cấp bên dưới trực thuộc cho mục đích kế toán tài chính được

căn cứ vào bạn dạng chất của đơn vị

(hạch toán độc lập hoặc hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân Hay là ko, có người đại diện trước pháp luật Hay là ko)

mà ko phụ thuộc vào tên gọi của đơn vị đó

(chi nhánh, xí nghiệp, tổ, đội…).

b)

Không đề đạt vào trương mục 336

các giao dịch tính sổ giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con với nhau (giữa các đơn vị có tư cách pháp nhân

hạch toán độc lập

).

—————————————————————————————

Cách hạch toán chi nhánh phụ thuộc có 2 ngôi trường hợp như sau:

– Khi buôn bán sản phẩm, product, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp,

t

ùy thuộc vào đặc điểm phát động và sinh hoạt giải trí và phân cấp của từng đơn vị, doanh nghiệp

có thể ghi nhận doanh thu

:

Tại thời điểm chuyển giao product dịch vụ cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc

– Hoặc

tại thời tự khắc Khi đơn vị hạch toán phụ thuộc buôn bán sản phẩm hóa, cung cấp dịch vụ ra bên phía ngoài

, cụ thể như sau:

1) Trường hợp

ko ghi nhận doanh thu

giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp,

chỉ ghi nhận doanh thu Khi thực buôn bán sản phẩm

ra bên phía ngoài:

– Trường hợp này ứng dụng đối với các Chi nhánh hạch toán phụ thuộc cùng tỉnh

kê khai tập hợp tại trụ sở chính

.

a) Kế toán tại trụ sở chính (Đơn vị xuất mặt hàng):

– Khi xuất sản phẩm, mặt hàng hoá, dịch vụ

đến các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp, kế toán tài chính lập Phiếu xuất kho kiêm vận tải nội bộ hoặc hóa đơn GTGT, ghi:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (

giá vốn

)

Có các TK 155, 156

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

– Khi cảm bắt gặp tin báo từ chi nhánh

là sản phẩm, product đã được tiêu thụ ra bên phía ngoài, trụ sở chính ghi nhận doanh thu, giá vốn:

+ đề đạt giá vốn mặt hàng buôn bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán

Có 136 – Phải thu nội bộ.

+ phản chiếu doanh thu, ghi:

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ

Có TK 511 – Doanh thu buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ.

b) Kế toán tại Chi nhánh phụ thuộc (Đơn vị nhập mặt hàng):

– Khi cảm bắt gặp sản phẩm, mặt hàng hoá, dịch vụ

do trụ sở chính chuyển đến, kế toán tài chính cứ vào các chứng từ có liên tưởng, ghi:

Nợ các TK 155, 156 (

giá vốn

)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 336 – Phải trả nội bộ.

– Khi buôn bán sản phẩm, mặt hàng hoá, dịch vụ ra bên phía ngoài

, kế toán tài chính

ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao tế buôn bán sản phẩm thường ngày

.

+ phản ánh giá vốn mặt hàng buôn bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán

Có 155, 156.

+ phản ảnh doanh thu, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511 – Doanh thu buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ.

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp đất nước.

– Trường hợp

đơn vị hạch toán phụ thuộc

ko được phân cấp hạch toán đến hiệu quả marketing thương mại sau thuế

, kế toán tài chính phải kết chuyển doanh thu, giá vốn cho đơn vị cấp trên:

+ Kết chuyển giá vốn, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ

Có TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán.

+ Kết chuyển doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ

Có TK 336 – Phải trả nội bộ.

———————————————————-

2) Trường hợp doanh nghiệp

ghi nhận doanh thu buôn bán sản phẩm cho các đơn vị

trong nội bộ doanh nghiệp, ghi:

Trường hợp này ứng dụng đối với các Chi nhánh hạch toán phụ thuộc khác Tỉnh, chi nhánh đó

kê khai thuế tại Chi nhánh

.

a, Tại trụ sở chính:

– Khi xuất product, dịch vụ cho Chi nhánh:

Nợ các TK 136 – Phải thu nội bộ

Có TK 511 – Doanh thu buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao tiếp buôn bán sản phẩm nội bộ)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp đất nước.

– Ghi nhận giá vốn mặt hàng buôn bán

như giao tiếp buôn bán sản phẩm thông thường.

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán

Có các TK 136.

b, Tại Chi nhánh:

– Khi cảm bắt gặp sản phẩm, mặt hàng hoá, dịch vụ do trụ sở chính chuyển đến:

Nợ các TK 155, 156

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 336 – Phải trả nội bộ.

– Khi buôn bán sản phẩm, mặt hàng hoá, dịch vụ ra bên phía ngoài:

+ phản ảnh giá vốn mặt hàng buôn bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn mặt hàng buôn bán

Có 155, 156.

+ phản ảnh doanh thu, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511 – Doanh thu buôn bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ.

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

—————————————————————

Lưu ý:

Cuối kỳ kế toán tài chính, phải rà soát, đối chiếu và công nhận số nảy sinh, số dư tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”, tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” với các đơn vị cấp bên dưới có quan lại hệ theo từng nội dung thanh toán.

-> Tiến hành thanh toán

bù trừ

theo từng khoản của từng đơn vị cấp bên dưới có quan lại hệ.

-> đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 trương mục 136 “Phải thu nội bộ” và trương mục 336 “Phải trả nội bộ” (theo chi tiết từng đối tượng).

– Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm căn nguyên và điều chỉnh kịp lúc.

– Khi bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:

Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (3368)

Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1368).

——————————————————————————————-

Cần biết thêm:

Tải khoản 136 và 336 cũng phản ánh:

Các khoản về vốn kinh dinh ở chi nhánh

(DN cấp vốn cho chi nhánh)

; Các khoản phải trả, phải nộp có thể là quan lại hệ nhận tài sản, vốn, tính sổ vãng lai, chi hộ trả hộ, buôn bán sản phẩm nội bộ …;

Chi tiết rộng các bạn cũng có thể xem tại:

————————————————————————————

Tác_Giả_2 !

Scr Cách hạch toán chi nhánh phụ thuộc cùng tỉnh – khác tỉnh 2021-09-04 04:20:00

#Cách #hạch #toán #chi #nhánh #phụ #thuộc #cùng #tỉnh #khác #tỉnh