Công văn 5189/TCT-CS Những nội dung mới của Nghị định 126 2022

Ngày 7/12/2020 Tổng cục thuế phát hành Công văn 5189/TCT-CS giới thiệu những nội dung mới của

quy định chi tiết về Luật cai quản lý thuế.

——————————————————————————————————–

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ

—————————-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————–

Số: 5189/TCT-CS

V/v giới thiệu các nội dung mới của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật cai quản lý thuế.

HN Thủ Đô, ngày 07 tháng 12 năm 2020

Kính gửi:

Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

Ngày 13/6/2019, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật cai quản lý thuế số 38/2019/QH14 với hiệu lực thực thi hiện hành thi hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 7 năm 2020.

Ngày 19/10/2020, Chính phủ đã phát hành Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật cai quản lý thuế, có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành từ ngày 5/12/2020.

Tổng cục Thuế giới thiệu các nội dung mới của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và đề nghị các Cục Thuế khẩn trương tuyên truyền, phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn cai quản lý biết.

(Chi tiết nội dung cụ thể theo Phụ lục đính kèm).

Trong quá trình thực hiện nay, nếu có gian khổ, vướng mắc, đề nghị các Cục thuế kịp lúc tổng hợp, phản ảnh về Tổng cục Thuế để được phân tách và thử nghiệm và phân tích giải quyết./.

Nơi nhận:

– Như trên;

– Lãnh đạo Tổng cục Thuế;

– Các Vụ, đơn vị thuộc, trực thuộc TCT;

– Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Đặng Ngọc Minh

————————————————————————

PHỤ LỤC

GIỚI THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2020/NĐ-CP NGÀY 19/10/2020 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

(Kèm theo công văn số 5189/TCT-CS ngày 07/12/2020 của Tổng cục Thuế)

 

1. Về phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cai quản lý thuế áp dụng đối với việc cai quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước; trừ nội dung quy định về cai quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, áp dụng hóa đơn, chứng từ, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan lại

(được quy định tại các Nghị định riêng theo Quyết định số 936/QĐ-TTg ngày 26/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ)

.

2. Về cai quản lý thuế đối với người nộp thuế

trong thời hạn tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại

a) Về căn cứ xác định thời gian người nộp thuế tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại hoặc phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại trở lại trước thời hạn quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 4

Điểm mới 1:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế, Nghị định đã quy định đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ marketing thương mại, cá nhân marketing thương mại thuộc diện đăng ký marketing thương mại được cơ quan lại Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại hoặc phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại trở lại trước thời hạn thì thời gian tạm ngừng marketing thương mại hoặc phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại trở lại trước thời hạn thực hiện nay theo văn bạn dạng do cơ quan lại đất nước có thẩm quyền cấp. Cơ quan lại thuế ko sở hữu và nhận văn bạn dạng đăng ký tạm ngừng marketing thương mại hoặc phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại trở lại trước thời hạn của người nộp thuế mà nhận văn bạn dạng do cơ quan lại đất nước có thẩm quyền cấp gửi đến.

Trước đây:

Tại Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 95/2016/TT-BTC quy định thời gian tạm ngừng marketing thương mại hoặc phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại trở lại trước thời hạn thực hiện nay theo văn bạn dạng đăng ký của người nộp thuế. Cơ quan lại thuế nhận văn bạn dạng đăng ký tạm ngừng marketing thương mại hoặc phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại trở lại trước thời hạn của tất cả người nộp thuế.

Điểm mới 2:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế. Nghị định đã quy định đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ marketing thương mại, cá nhân marketing thương mại ko thuộc diện đăng ký marketing thương mại thì nộp văn bạn dạng đăng ký tạm ngừng marketing thương mại hoặc phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại trở lại trước thời hạn cho cơ quan lại thuế chậm nhất là 01 ngày làm việc trước Khi tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại hoặc phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại trở lại trước thời hạn.

Trước đây:

Tại Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 95/2016/TT-BTC quy định thời gian là 15 ngày đối với tổ chức và 01 ngày làm việc đối với hộ gia đình, group cá nhân, cá nhân marketing thương mại.

Điểm mới 3:

Bổ sung quy định thời gian giải quyết và trả hiệu quả tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại của cơ quan lại thuế cho người nộp thuế là tổ chức, hộ marketing thương mại, cá nhân marketing thương mại ko thuộc diện đăng ký marketing thương mại.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

b) Về cai quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại quy định tại Khoản 2 Điều 4

Điểm mới:

Sửa đổi quy định quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan lại thuế về cai quản lý thuế và quyền hạn và trách nhiệm của người nộp thuế về thực hiện nay trách nhiệm và trách nhiệm thuế trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại.

Trước đây:

Tại Điều 14 Thông tư số 151/2014/TT-BTC sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính chỉ dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC):

“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng marketing thương mại ko phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm thuế thì ko phải nộp giấy tờ khai thuế của thời gian tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng marketing thương mại ko trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp giấy tờ quyết toán thuế năm…”

c)

Bổ sung quy định người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan lại thuế ko được đăng ký tạm ngừng phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại Khi cơ quan lại thuế đã có Thông báo về việc người nộp thuế ko phát động và sinh hoạt giải trí tại địa chỉ đã đăng ký tại Khoản 4 Điều 4.

Trước đây:

Áp dụng quy định của cai quản lý thuế đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước do cơ quan lại cai quản lý thuế cai quản lý thu (được gọi chung là thuế).

3. Quản lý thu

các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước

Điểm mới:

Căn cứ quy định về các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước tại khoản 2 (do cơ quan lại cai quản lý thuế cai quản lý thu), khoản 3 (ko do cơ quan lại cai quản lý thuế cai quản lý thu) tại Điều 3 Luật cai quản lý thuế và quy định của Luật cai quản lý thuế giao Chính phủ căn cứ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan lại quy định việc áp dụng quy định cai quản lý khoản thu về thuế của Luật này để cai quản lý thu đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước tại khoản 4 Điều 151 của Luật cai quản lý thuế, Nghị định đã quy định việc cai quản lý thu các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước tại Điều 5.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

4. Về

đăng ký thuế

Điểm mới 1:

Sửa đổi quy định về người nộp thuế là cá nhân Khi thay đổi thông tin về giấy chứng minh dân chúng, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu thì ngày phát sinh thông tin thay đổi là 20 ngày (riêng các thị trấn miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) Tính từ lúc ngày ghi trên giấy chứng minh dân chúng, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu

(Khoản 2 Điều 6)

.

Trước đây:

Luật Quản lý thuế quy định thời hạn nộp giấy tờ thay đổi thông tin đăng ký thuế là 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày phát sinh thay đổi.

Điểm mới 2:

Sửa đổi quy định trách nhiệm của người nộp thuế trong việc thực hiện nay các thủ tục về thuế với cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp trước Khi thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp tỉnh khác là được chuyển số thuế thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế còn lại sau Khi trích lập các quỹ đã tạm nộp tuy nhiên chưa đến thời hạn nộp giấy tờ khai quyết toán thuế để bù trừ với số phải nộp theo giấy tờ khai quyết toán thuế

(Khoản 2 Điều 6)

.

Trước đây:

Tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ko hề quy định người nộp thuế được chuyển các khoản này.

Điểm mới 3:

Sửa đổi quy định trách nhiệm của người nộp thuế trong việc thực hiện nay các thủ tục về thuế với cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp Khi hồi phục mã số thuế, về nguyên lý là phải trả mỹ xong đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước với cơ quan lại thuế trực tiếp. Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước còn nợ tuy nhiên được cơ quan lại đất nước có thẩm quyền chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ theo cam kết của người nộp thuế hoặc khoản tiền nợ đã được gia hạn nộp hoặc khoản tiền nợ ko phải tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế thì người nộp thuế ko phải trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước Khi hồi phục mã số thuế

(Khoản 4 Điều 6)

.

Trước đây:

Tại Điều 20 Thông tư số 95/2016/TT-BTC quy định người nộp thuế phải trả mỹ xong tất cả các số tiền nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước.

5.

Về khai thuế, tính thuế

5.1.

Về khai bổ sung giấy tờ khai thuế

Điểm mới 1:

Sửa đổi quy định về khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng

(Điểm a Khoản 4 Điều 7)

.

Trước đây:

Tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: Trường hợp đã nộp giấy tờ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung giấy tờ khai quyết toán thuế năm, ko phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.

Điểm mới 2:

Sửa đổi quy định người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị trả Khi chưa nộp giấy tờ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp giấy tờ đề nghị trả thuế

(Điểm b Khoản 4 Điều 7)

.

Trước đây:

Căn cứ các quy định tai Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã có chỉ dẫn: Trường hợp chưa đến thời hạn khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo, người nộp thuế chưa nộp giấy tờ khai thuế để đưa số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế trước sang chỉ tiêu số thuế khấu trừ kỳ trước chuyển sang trên tờ khai chính thức của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp giấy tờ đề nghị trả thuế gửi cơ quan lại thuế thì được khai bổ sung tăng chỉ tiêu đề nghị trả trên tờ khai bổ sung của kỳ tính thuế đó.

Điểm mới 3:

Sửa đổi quy định người nộp thuế được nộp giấy tờ khai bổ sung cho từng giấy tờ khai thuế nếu phát hiện nay giấy tờ khai thuế lần đầu đủ nộp cho cơ quan lại thuế có sai, sót tuy nhiên chưa ko hề thời hạn nộp giấy tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót

(Khoản 4 Điều 7)

.

Trước đây:

Tại Điểm a Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: Sau lúc ko hề hạn sử dung nộp giấy tờ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện nay giấy tờ khai thuế đã nộp cho cơ quan lại thuế có sai sót thì được khai bổ sung giấy tờ khai thuế.

5.2.

Về khai thuế giá trị gia tăng

(trừ thuế giá trị gia tăng từ phát động và sinh hoạt giải trí xổ số, sản xuất điện, phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại của hộ marketing thương mại, cá nhân cho thuế tài sản)

Điểm mới 1:

Bổ sung quy định người nộp thuế phải lập giấy tờ khai thuế GTGT riêng đối với khoản thu hộ cơ quan lại đất nước có thẩm quyền, hợp đồng liên minh marketing thương mại ko thành lập pháp nhân riêng

(Điểm a, c, đ Khoản 2 Điều 7)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

Điểm mới 2:

Sửa đổi quy định người nộp thuế phải lập giấy tờ khai thuế GTGT riêng đối với từng dự án đầu tư thuộc diện được trả thuế giá trị gia tăng và nộp tại cơ quan lại thuế điểm có dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế GTGT của product, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp (nếu có) của phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại đang thực hiện nay cùng kỳ tính thuế.

Trường hợp Chủ dự án đầu tư giao Ban cai quản lý dự án và Chi nhánh tại địa phương cấp tỉnh khác địa phương điểm Chủ dự án đầu tư đóng trụ sở chính thay mặt Chủ dự án đầu tư trực tiếp cai quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương thì Ban cai quản lý dự án và Chi nhánh phải lập giấy tờ khai thuế riêng đối với từng dự án đầu tư nộp cho cơ quan lại thuế điểm có dự án đầu tư và phải bù trù số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của tất cả các phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại cùng kỳ tính thuế của Chủ dự án đầu tư và Chi nhánh.

Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã trả mỹ xong và trả mỹ xong các thủ tục về đăng ký marketing thương mại, đăng ký nộp thuế, cơ sở marketing thương mại là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã trả, số thuế giá trị gia tăng chưa được trả của dự án để bàn trả cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện nay kê khai, nộp thuế và đề nghị trả thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp.

(Điểm d khoản 2 Điều 7 và điểm a khoản 1 Điều 11).

Trước đây:

– Điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP: Cơ sở marketing thương mại đang phát động và sinh hoạt giải trí thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng ngôi nhà để buôn bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố điểm đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào phát động và sinh hoạt giải trí, chưa đăng ký marketing thương mại, chưa đăng ký thuế thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại tại trụ sở chính, sau Khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng của product, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được trả thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư, trừ ngôi trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Cơ sở marketing thương mại phải kê khai, lập giấy tờ trả thuế riêng đối với dự án đầu tư.

– Tại Điểm c Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC chỉ dẫn:

“Người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng điểm đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập giấy tờ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của product, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại đang thực hiện nay. Sau Khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của product, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ ko hề theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được trả thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.

Người nộp thuế có dự án đầu tư thì lập giấy tờ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp điểm đóng trụ sở chính. Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố điểm đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào phát động và sinh hoạt giải trí, chưa đăng ký marketing thương mại, chưa đăng ký thuế, thì người nộp thuế lập giấy tờ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và nộp tại cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp điểm đóng trụ sở chính. Trường hợp người nộp thuế có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố điểm đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp cai quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương, Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán tài chính, có tài khoản gửi tại ngân mặt hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập giấy tờ khai thuế riêng với cơ quan lại thuế địa phương điểm đăng ký thuế.

Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã trả mỹ xong và trả mỹ xong các thủ tục về đăng ký marketing thương mại, đăng ký nộp thuế, cơ sở marketing thương mại là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã trả, số thuế giá trị gia tăng chưa được trả của dự án để bàn trả cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện nay kê khai, nộp thuế và đề nghị trả thuế giá trị gia tăng theo quy định với cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp.

Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư và phải thực hiện nay bù trừ số thuế giá trị gia tăng của product, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất marketing thương mại đang thực hiện nay thì việc kê khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư theo tháng hoặc quý được thực hiện nay cùng với việc kê khai thuế giá trị gia tăng của trụ sở chính.”

Điểm mới 3:

Sửa đổi quy định người nộp thuế ko phải nộp giấy tờ khai thuế GTGT trong ngôi trường hợp chỉ có phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại thuộc đối tượng ko chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, doanh nghiệp chế xuất chỉ có phát động và sinh hoạt giải trí xuất khẩu

(Điểm a, c Khoản 3 Điều 7)

.

Trước đây:

Căn cứ quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Tổng cục Thuế có chỉ dẫn: Trường hợp người nộp thuế chỉ sản xuất marketing thương mại product dịch vụ ko chịu thuế GTGT thì ko phải kê khai, nộp thuế GTGT. Trường hợp nếu phát sinh buôn bán sản phẩm hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (ví dụ: thanh lý tài sản,..) thì người nộp thuế sử dụng hóa đơn của cơ quan lại thuế và nộp thuế theo quy định.

Điểm mới 4:

Sửa đổi quy định khai thuế GTGT theo quý đối với doanh thu của sản phẩm công nghiệp bổ sung thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp bổ sung ưu tiên phát triển có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm

(Điều 9)

.

Trước đây:

Tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 21/2016/TT-BTC quy định: Người nộp thuế thực hiện nay khai thuế GTGT theo quý đối với Doanh thu của sản phẩm công nghiệp bổ sung thuộc Danh Mục sản phẩm công nghiệp bổ sung ưu tiên phát triển (ko phân biệt có doanh thu trên hoặc bên dưới 50 tỷ đồng/năm).

Điểm mới 5:

Sửa đổi quy định rõ thuế giá trị gia tăng là loại thuế khai theo tháng, quý, từng lần phát sinh. Trường hợp người nộp thuế khai thuế theo tháng đủ điều khiếu nại khai thuế theo quý thì được lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý hoặc tiếp tục khai thuế theo tháng. Thời kỳ khai thuế tháng/quý ổn định trọn năm dương lịch, ngôi trường hợp đang khai tháng đủ điều khiếu nại khai quý và chuyển sang khai quý thì phải có văn bạn dạng gửi cơ quan lại thuế, ngôi trường hợp đang khai thuế GTGT theo quý phát hiện nay mất đi điều khiếu nại khai theo quý thì ko phải nộp lại giấy tờ khai thuế theo tháng của các quý trước đó tuy nhiên phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý và phải tính tiền chậm nộp

(Điều 9)

.

Trước đây:

– Tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP chỉ quy định về nguyên lý áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều khiếu nại có tổng doanh thu của product, dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

– Tại Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn: thời kỳ khai thuế tháng/quý ổn định trọn năm dương lịch và theo chu kỳ ổn định 3 năm, ngôi trường hợp đủ điều khiếu nại khai quý tuy nhiên muốn khai tháng thì phải có văn bạn dạng gửi cơ quan lại thuế, ngôi trường hợp đang khai thuế GTGT theo quý phát hiện nay mất đi điều khiếu nại khai theo quý thì Tính từ lúc năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện nay cho đến ko hề chu kỳ ổn định, người nộp thuế phải thực hiện nay khai thuế theo tăng.

Điểm mới 6:

Sửa đổi quy định ngôi trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính tuy nhiên có đơn vị phụ thuộc, địa điểm marketing thương mại tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác điểm có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ trách nhiệm và trách nhiệm thuế phải nộp theo từng địa phương điểm được hưởng trọn thu nhập nhập ngân sách đất nước

(Khoản 2 Điều 11)

.

Trước đây:

– Tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC chỉ dẫn: Trường hợp cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh ko trực tiếp buôn bán sản phẩm, ko phát sinh doanh thu và ko thực hiện nay hạch toán kế toán tài chính khai tập trung tại trụ sở chính tuy nhiên phải tính phân bổ thuế phải nộp cho địa phương điểm đóng trụ sở.

– Tại Điểm b, c Khoản 11 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC chỉ dẫn: Khai thuế GTGT tại địa phương điểm phát sinh phát động và sinh hoạt giải trí đối với: phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại xây dựng, lắp đặt, buôn bán sản phẩm chuyển nhượng BDS vãng lai nước ngoài tỉnh (doanh thu bên dưới 1 tỷ đồng; trừ: dự án marketing thương mại BDS, công trình liên tỉnh), Chủ dự án ODA thuộc diện ko được trả thuế GTGT và Nhà thầu nước ngoài thực hiện nay dự án ODA thuộc diện được trả thuế GTGT (trừ ngôi trường hợp dự án liên tỉnh).

Điểm mới 7:

Sửa đổi quy định về địa điểm nộp giấy tờ khai thuế giá trị gia tăng đối với tất cả phát động và sinh hoạt giải trí chuyển nhượng BDS của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, ngôi nhà để chuyển nhượng (cả về ngôi trường hợp có thu tiền ứng trước của quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng theo tiến độ) tại địa bàn cấp tỉnh khác với điểm người nộp thuế đóng trụ sở chính là cơ quan lại thuế điểm có phát động và sinh hoạt giải trí chuyển nhượng BDS

(điểm b Khoản 1 Điều 11)

.

Trước đây:

Tại điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: Trường hợp người nộp thuế có dự án marketing thương mại BDS ở địa phương cấp tỉnh khác điểm người nộp thuế có trụ sở chính, có thành lập đơn vị trực thuộc (chi nhánh, Ban cai quản lý dự án…) thì người nộp thuế phải thực hiện nay đăng ký thuế và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đối với phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại BDS với cơ quan lại thuế địa phương điểm phát sinh phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại BDS. Trường hợp người nộp thuế ko thành lập đơn vị trực thuộc (chi nhánh, Ban cai quản lý dự án…) thì người nộp thuế khai và nộp thuế tại cơ quan lại thuế cai quản lý trụ sở chính.

Điểm mới 8:

Sửa đổi quy định về giấy tờ khai thuế đối với từng phương pháp khai thuế GTGT, trong đó: bỏ Bảng kê thuế GTGT đã nộp vãng lai nước ngoài tỉnh mẫu số 01-5/GTGT và Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT từ quý sang tháng mẫu số 07/GTGT. Bổ sung Văn bạn dạng đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý mẫu số 01/ĐK-TĐKTT và Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý mẫu số 02/XĐ-PNTT

(Danh mục giấy tờ khai thuế tại Phụ lục I phát hành tất nhiên Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

Trước đây:

– Tại Điểm b Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP quy định giấy tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý, lần phát sinh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý, lần phát sinh.

– Tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC chỉ dẫn giấy tờ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại trụ sở chính trong ngôi trường hợp có phát động và sinh hoạt giải trí vãng lai nước ngoài tỉnh phải bao héc tàm tất cả Bảng kê thuế GTGT đã nộp vãng lai nước ngoài tỉnh mẫu số 01-5/GTGT.

– Tại Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC chỉ dẫn ngôi trường hợp chuyển đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý phải có Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT từ quý sang tháng mẫu số 07/GTGT. Riêng Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT mẫu số 06/GTGT đã huỷ bỏ theo Thông tư số 93/2017/TT-BTC.

5.3.

Về khai thuế tiêu thụ đặc biệt

(trừ thuế tiêu thụ đặc biệt từ phát động và sinh hoạt giải trí xổ số)

Điểm mới:

Bổ sung giấy tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt riêng cho cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học tập

(Danh mục giấy tờ khai thuế tại Phụ lục 1 phát hành tất nhiên Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

.

Trước đây:

Theo quy định tại Nghị định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ chưa có quy định giấy tờ khai thuế riêng cho cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học tập mà sử dụng chung với giấy tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt chung của tất cả các mặt mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

5.4.

Về khai thuế thu nhập doanh nghiệp

(trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ phát động và sinh hoạt giải trí tìm tìm, thăm dò, khai quật dầu khí):

Điểm mới 1:

Sửa đổi quy định kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần phát sinh đối với phát động và sinh hoạt giải trí chuyển nhượng BDS, theo đó khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phát động và sinh hoạt giải trí chuyển nhượng BDS theo làn phát sinh chỉ buộc phải với người nộp thuế tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

(Điểm e Khoản 4 Điều 8).

Trước đây:

Tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định: Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với phát động và sinh hoạt giải trí chuyển nhượng BDS áp dụng đối với doanh nghiệp ko hề chức năng marketing thương mại BDS và doanh nghiệp có chức năng marketing thương mại BDS nếu có nhu muốn.

Điểm mới 2:

Sửa đổi quy định về trách nhiệm và trách nhiệm tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý, theo đó tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế ko được thấp rộng 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm áp dụng bắt mối cung cấp từ kỳ tính thuế năm 2021. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu Tính từ lúc ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách đất nước

(Điểm b Khoản 6 Điều 8)

.

Trước đây:

Tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP và Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định ngôi trường hợp tổng số bốn lần tạm nộp thấp rộng từ 20% trở lên so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp lãi chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số tạm nộp với số quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.

Điểm mới 3:

Sửa đổi quy định về tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với người nộp thuế có thực hiện nay dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, ngôi nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng theo tiến độ phù phù hợp với quy định của pháp luật thì tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được

(Điểm b Khoản 6 Điều 8)

.

Trước đây:

Tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định: Doanh nghiệp tạm nộp thuế theo doanh thu trừ chi phí (nếu doanh nghiệp xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận) hoặc theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền (nếu doanh nghiệp chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu).

Điểm mới 4:

Bổ sung quy định về khai thuế thu nhập doanh nghiệp tại điểm có đơn vị phụ thuộc, địa điểm marketing thương mại có thu nhập được hưởng trọn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tại cơ quan lại thuế điểm có phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại khác tỉnh, thành phố điểm có trụ sở chính

(Điểm h Khoản 1 Điều 11)

.

Trước đây:

Tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định: Người nộp thuế khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại điểm có trụ sở chính và ở điểm có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc.

Điểm mới 5:

Sửa đổi quy định công ty quốc phòng, an ninh thực hiện nay khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, cụ thể:

– Người nộp thuế tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý, nộp giấy tờ khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp đến cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp công ty an ninh công ty Quốc phòng và nộp tiền vào ngân sách đất nước theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

– Về giấy tờ khai quyết toán: Thực hiện nay theo quy định tại Điểm 7 Phụ Lục I phát hành tất nhiên Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Trước đây:

Tại Điểm b Khoản 2 mục II Thông tư liên tịch số 85/2005/TTLT/BTC-BCA ngày 26/9/2005; Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 206/2014/BTC-BQP ngày 24/12/2014 quy định:

– Các công ty an ninh thuộc Bộ Công an, công ty quốc phòng thuộc Bộ Quốc phòng (Công ty an ninh, quốc phòng) có phát sinh thu nhập từ phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và thu nhập từ phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, marketing thương mại sản phẩm, product, dịch vụ khác tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và nộp về tài khoản của Bộ Công an, Cục Tài chính – Bộ Quốc phòng.

– Hàng quý, Cục Tài chính – Bộ Công an, Cục Tài chính – Bộ Quốc phòng lập bảng kê số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý của Công ty an ninh, quốc phòng gửi Tổng cục Thuế, đồng thời nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty an ninh, quốc phòng vào Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp Công ty an ninh, quốc phòng.

– Hàng năm, Cục Tài chính – Bộ Công an, Cục Tài chính – Bộ Quốc phòng tổng hợp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp gửi Tổng cục Thuế, đồng thời nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp sau quyết toán của Công ty an ninh, quốc phòng vào Kho bạc Nhà nước đồng cấp với Cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp Công ty an ninh, quốc phòng. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp sau quyết toán vào ngân sách đất nước chậm nhất là ngày 30/6 năm tiếp theo.

Điểm mới 6:

Bổ sung Phụ lục 03-3D/TNDN; 03-8A/TNDN; 03- 8B/TNDN; 03-8C/TNDN; 03-9/TNDN tất nhiên Tờ khai quyết toán 03/TNDN

(Danh mục giấy tờ khai thuế tại Phụ lục 1 phát hành tất nhiên Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

.

5.5.

Về khai thuế tài nguyên

(trừ thuế tài nguyên từ phát động và sinh hoạt giải trí tìm tìm, thăm dò, khai quật dầu khí):

Điểm mới:

Bổ sung quy định khai quật tài nguyên ko thường xuyên đã được cơ quan lại đất nước có thẩm quyền cấp phép hoặc ko thuộc ngôi trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật khai theo từng lần phát sinh

(Điểm d khoản 4 Điều 8).

Trước đây:

Chưa có quy định này.

5.6. Về khai các khoản thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước từ phát động và sinh hoạt giải trí tìm tìm, thăm dò, khai quật dầu khí (Khai theo tháng tại điểm e khoản 1 Điều 8; Khai theo quý tại điểm đ khoản 1 Điều 8; Khai theo từng lần phát sinh tại điểm p, q, r, s khoản 4 Điều 8; Khai theo từng lần xuất bạn dạng tại khoản 5 Điều 8; Khai quyết toán tại điểm h khoản 6 Điều 8):

Điểm mới 1:

Sửa đổi thời hạn kê khai, nộp thuế đối với một số ngôi trường hợp sau:

– Thời hạn khai, nộp khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính từ tiền kết dư của phần dầu để lại của phát động và sinh hoạt giải trí dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 chậm nhất là ngày thứ 10 Tính từ lúc ngày Hội đồng Liên doanh quyết định số tiền kết dư của phần dầu để lại theo Nghị quyết từng kỳ họp Hội đồng Liên doanh tuy nhiên ko chậm rộng ngày 31 tháng 12 mỗi năm

(Điểm r Khoản 4 Điều 8)

.

– Đối với các khoản thuế và khoản thu khác từ phát động và sinh hoạt giải trí tìm tìm, thăm dò, phát triển mỏ và khai quật khí thiên nhiên thuộc loại khai theo tháng: thời hạn nộp giấy tờ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm thuế theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14

(Điểm e Khoản 4 Điều 8)

.

Trước đây:

– Tại Điểm b Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 176/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính chỉ dẫn thời hạn khai, nộp khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính từ tiền kết dư của phần dầu để lại của phát động và sinh hoạt giải trí dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 chậm nhất là ngày thứ 20 Tính từ lúc ngày Hội đồng Liên doanh quyết định số tiền kết dư của phần dầu để lại theo Nghị quyết từng kỳ họp Hội đồng Liên doanh tuy nhiên ko chậm rộng ngày 31 tháng 12 mỗi năm.

– Tại Điểm b Khoản 1 Điều 12, Điểm b Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 36/2016/TT-BTC và Điểm a Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 176/2014/TT-BTC chỉ dẫn thời hạn nộp giấy tờ khai, nộp thuế tạm tính đối với các khoản thuế và khoản thu khác từ phát động và sinh hoạt giải trí tìm tìm, thăm dò, phát triển mỏ và khai quật khí thiên nhiên chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng xuất hóa đơn buôn bán khí.

Điểm mới 2:

Bổ sung quy định địa điểm nộp giấy tờ khai thuế đối với các khoản thuế, khoản thu thuộc ngân sách đất nước từ phát động và sinh hoạt giải trí tìm tìm thăm dò, phát triển mỏ và khai quật dầu khí: Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, công ty điều hành chung nộp giấy tờ khai thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước phát sinh từ phát động và sinh hoạt giải trí tìm tìm thăm dò, phát triển mỏ và khai quật dầu khí tại cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp người nộp thuế; Công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí nước ta nộp giấy tờ khai các khoản thu thuộc ngân sách đất nước phát sinh từ phát động và sinh hoạt giải trí dầu khí theo quy định của Chính phủ tại quy định cai quản lý tài chính của Công ty mẹ – Tập đoàn Dầu khí nước ta tại cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp người nộp thuế

(Khoản 5 Điều 11)

.

Trước đây:

– Tại Điều 4 Thông tư số 36/2016/TT-BTC ngày 26/2/2016 chỉ dẫn địa điểm đăng ký thuế, khai, nộp các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên đối với phát động và sinh hoạt giải trí khai quật, xuất buôn bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1) và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng phần quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí;

– Tại Điều 4 Thông tư số 22/2010/TT-BTC ngày 12/2/2010 chỉ dẫn địa điểm đăng ký thuế, khai, nộp phụ thu.

– Chưa có quy định về địa điểm đăng ký thuế, khai, nộp các khoản thuế đối với phát động và sinh hoạt giải trí khai quật, xuất buôn bán dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 và các khoản tiền lãi dầu khí nước chủ ngôi nhà được chia, tiền hoả hồng dầu khí, tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu khí.

5.7.

Về khai thuế đối với khoản thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia

(Điểm t Khoản 4 Điều 8)

Điểm mới:

Thay đổi thời hạn khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn đất nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do bộ, cơ quan lại ngang bộ, cơ quan lại trực thuộc Chính phủ, địa phương làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của đất nước Khi công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện nay chi trả cổ tức, lợi nhuận là từng lần phát sinh theo quy định của Luật Quản lý thuế (10 ngày Tính từ lúc ngày phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm).

Trước đây:

Tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 61/2016/TT-BTC ngày 11/4/2016 của Bộ Tài chính quy định thời hạn khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn đất nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do bộ, cơ quan lại ngang bộ, cơ quan lại trực thuộc Chính phủ, địa phương làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của đất nước Khi công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện nay chi trả cổ tức, lợi nhuận trong thời hạn 45 ngày Tính từ lúc ngày có thông báo chia cổ tức, lợi nhuận của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

5.8.

Về khai khoản thu từ lợi nhuận sau thuế còn lại sau Khi trích lập các quỹ

(Điểm c Khoản 6 Điều 8)

Điểm mới:

Sửa đổi quy định tổng số lợi nhuận sau thuế còn lại sau Khi trích lập các quỹ đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế ko được thấp rộng 75% số lợi nhuận sau thuế còn lại sau Khi trích lập các quỹ theo quyết toán năm áp dụng bắt mối cung cấp từ kỳ tính thuế năm 2021.

Trước đây:

Tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 61/2016/TT-BTC quy định tổng số lợi nhuận sau thuế còn lại sau Khi trích lập các quỹ đã tạm nộp của năm tài chính ko thấp rộng 80% số lợi nhuận sau thuế còn lại sau Khi trích lập các quỹ phải nộp theo quyết toán năm.

5.9. Về khai thuế đối với phát động và sinh hoạt giải trí khai quật tài sản BH an toàn

(Điểm b Khoản 5 Điều 7, Điểm b Khoản 2 Điều 8)

Điểm mới:

Bổ sung quy định tổ chức tín dụng hoặc bên thứ bố được tổ chức tín dụng ủy quyền phát sinh phát động và sinh hoạt giải trí khai quật tài sản BH an toàn (TSBĐ) trong thời gian chờ xử lý, tài sản BH an toàn vẫn thuộc quyền sở hữu của quan lại quý khách khứa hàng mặt hàng vay là tổ chức, doanh nghiệp thì tổ chức tín dụng hoặc bên thứ bố được tổ chức tín dụng ủy quyền thực hiện nay khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể:

– Nộp tờ khai thuế thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với phát động và sinh hoạt giải trí khai quật TSBĐ trong thời gian chờ xử lý theo mẫu số 01/TSBĐ

(tại Danh mục giấy tờ khai thuế theo Phụ lục 1 phát hành tất nhiên Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

.

– Bảng kê chi tiết thuế thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với phát động và sinh hoạt giải trí khai quật TSBĐ trong thời gian chờ xử lý theo mẫu số 01/TC-TSBĐ

(tại Danh mục giấy tờ khai thuế theo Phụ lục 1 phát hành tất nhiên Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

.

Trước đây:

Chưa có quy định giấy tờ khai thuế riêng dành cho tổ chức tín dụng hoặc bên thứ bố được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thay người nộp thuế có tài sản BH an toàn mà khai thuế cùng với phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại của Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ bố được tổ chức tín dụng ủy quyền.

5.10. Về khai thuế đối với phát động và sinh hoạt giải trí xổ số

Điểm mới 1:

Bổ sung quy định người nộp thuế có nhiều phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại trong đó có phát động và sinh hoạt giải trí xổ số thiết kế, xổ số điện toán thì phải lập giấy tờ khai thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, lợi nhuận sau thuế riêng cho phát động và sinh hoạt giải trí xổ số thiết kế, xổ số điện toán

(Điểm a Khoản 2 Điều 7)

.

Trước đây:

Chưa quy định về nộp giấy tờ khai thuế riêng đối với phát động và sinh hoạt giải trí xổ số thiết kế, xổ số điện toán.

Điểm mới 2:

Bổ sung quy định người nộp thuế có phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại xổ số điện toán phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh điểm được hưởng trọn thu nhập nhập ngân sách đất nước cho cơ quan lại thuế cai quản lý trụ sở chính đối với thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế còn lại sau Khi trích lập các quỹ của phát động và sinh hoạt giải trí xổ số điện toán

(Khoản 2 Điều 11)

.

Trước đây:

Quy định về phân bổ thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, thu nhập doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế còn lại sau Khi trích lập các quỹ đối với phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại xổ số điện toán thực hiện nay theo quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13/11/2017 quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế cai quản lý tài chính và đánh giá cực tốt phát động và sinh hoạt giải trí đối với doanh nghiệp marketing thương mại xổ số; Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán nước ta; Thông tư số 01/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn chế độ cai quản lý tài chính đối với doanh nghiệp marketing thương mại xổ số.

Điểm mới 3:

Bổ sung Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương điểm được hưởng trọn thu nhập nhập đối với phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại xổ số điện toán mẫu 01-3/GTGT; Phụ lục bảng phân bổ số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho các địa phương điểm được hưởng trọn thu nhập nhập đối với phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại xổ số điện toán mẫu số 01-3/TTĐB; Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương điểm được hưởng trọn thu nhập nhập đối với phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại xổ số điện toán mẫu 03-8C/TNDN; Phụ lục bảng phân bổ số lợi nhuận còn lại phải nộp cho các địa phương được hưởng trọn thu nhập nhập đối với phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại xổ số điện toán mẫu 01-1/QT-LNCL

(tại Danh mục giấy tờ khai thuế theo Phụ lục 1 phát hành tất nhiên Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

.

Trước đây:

Mẫu biểu phân bổ đã được quy định tại công văn số 4311/TCT-DNL ngày 04/10/2014 của Tổng cục Thuế.

5.11. Về khai thuế đối với phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất điện

Điểm mới:

Sửa đổi quy định người nộp thuế có ngôi nhà máy sản xuất sản xuất điện (áp dụng đối với các loại hình sản xuất điện) ở địa bàn tỉnh, thành phố khác điểm có trụ sở chính thực hiện nay nộp giấy tờ khai thuế giá trị gia tăng tại cơ quan lại thuế điểm có ngôi nhà máy sản xuất sản xuất điện (điểm c Khoản 1 Điều 11).

Trước đây:

– Đối với phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất thủy điện: Theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì cơ sở sản xuất thủy điện thực hiện nay khai thuế GTGT tại địa phương điểm đóng trụ sở chính và nộp thuế giá trị gia tăng vào ngân khố địa phương điểm có ngôi nhà máy sản xuất sản xuất thủy điện.

– Đối với các phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất điện khác, trừ thủy điện: Thực hiện nay theo quy định tại điểm d Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC, người nộp thuế thực hiện nay khai thuế giá trị gia tăng tại trụ sở chính và nộp thuế giá trị gia tăng cho địa phương điểm có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ 2% trên doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng.

5.12. Về khai thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường đối với xăng dầu

Điểm mới 1:

Sửa đổi quy định về người nộp thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường đối với xăng dầu là thương nhân đầu mối, đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối và đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối, trong đó công ty con của thương nhân đầu mối được xác định theo quy định tại Luật Doanh nghiệp (bao héc tàm tất cả công ty con mà đơn vị đầu mối nắm cổ phần chi phối trên 50% hoặc công ty con mà thương nhân đầu mối có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng cai quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó hoặc có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó tuy nhiên tỷ lệ góp vốn của doanh nghiệp đầu mối thấp rộng 50%)

(Khoản 4 Điều 11)

.

Trước đây:

Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ; tại Điều 15 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính thì người nộp thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường đối với xăng dầu là Công ty marketing thương mại xăng dầu đầu mối, chi nhánh của công ty đầu mối, đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc đơn vị đầu mối; các Công ty cổ phần do đơn vị đầu mối nắm cổ phần chi phối (trên 50% cổ phần) hoặc các Chi nhánh trực thuộc các đơn vị thành viên, các Chi nhánh trực thuộc các Công ty cổ phần.

Với quy định này, chỉ các công ty con mà đơn vị đầu mối nắm cổ phần chi phối trên 50% mới thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường. Trường hợp một Công ty vẫn đáp ứng tiêu chí là công ty con của doanh nghiệp đầu mối theo quy định tại Luật Doanh nghiệp (như vẫn có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng cai quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó hoặc có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó) tuy nhiên tỷ lệ góp vốn của doanh nghiệp đầu mối thấp rộng 50% nên ko thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường.

Điểm mới 2:

Bổ sung quy định về phân bổ số thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường phải nộp đối với mặt mặt hàng xăng dầu cho từng địa phương điểm có đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở trong ngôi trường hợp thương nhân đầu mối hoặc công ty của thương nhân đầu mối có đơn vị phụ thuộc marketing thương mại tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với điểm thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối đóng trụ sở mà đơn vị phụ thuộc ko hạch toán kế toán tài chính để khai riêng được thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường

(Khoản 4 Điều 11)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

Điểm mới 3:

Bổ sung Phụ lục bảng phân bổ số thuế bảo đảm an toàn môi ngôi trường phải nộp cho các địa phương điểm được hưởng trọn thu nhập nhập đối với xăng dầu

(tại Phụ lục 1 phát hành tất nhiên Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

5.13. Về khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan lại đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa nước ta ở nước ngoài thực hiện nay thu quy định tại Điều 12

Điểm mới:

Bổ sung quy định Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan lại, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao được ủy quyền thực hiện nay kê khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan lại đại diện nước ta ở nước ngoài thu được và nộp giấy tờ khai phí, lệ phí và các khoản thu khác cho cơ quan lại thuế điểm đóng trụ sở chính.

– Hồ sơ khai thuế, giấy tờ khai quyết toán thuế theo quy định tại Phụ lục 1 tất nhiên Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

– Thời hạn nộp giấy tờ khai quý và quyết toán thuế theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế.

Trước đây:

Không có quy định Bộ Ngoại giao phải thực hiện nay nộp tờ khai theo quý, quyết toán năm đối với khoản phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan lại đại diện nước ta ở nước ngoài thu.

5.14.

Về khai thuế thu nhập cá nhân và thuế, các khoản thu khác của hộ marketing thương mại, cá nhân cho thuê tài sản

a) Về giấy tờ khai thuế:

Điểm mới 1:

Sửa đổi quy định tổ chức, cá nhân trả thu nhập ko phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì vẫn phải khai thuế

(điểm b Khoản 3 Điều 7)

.

Trước đây:

Theo quy định tại điểm a.1 khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập ko phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý thì ko phải khai thuế.

Điểm mới 2:

Bổ sung quy định tổ chức liên minh marketing thương mại với cá nhân thì cá nhân ko trực tiếp khai thuế. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của phát động và sinh hoạt giải trí liên minh marketing thương mại theo quy định của pháp luật về thuế và cai quản lý thuế của tổ chức mà ko phân biệt mẫu mã phân chia hiệu quả liên minh marketing thương mại, đồng thời khai thay và nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân liên minh marketing thương mại. Trường hợp tổ chức liên minh marketing thương mại với cá nhân là hộ marketing thương mại, cá nhân marketing thương mại theo quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế, mà cá nhân có ngành nghề đang phát động và sinh hoạt giải trí cùng với ngành nghề liên minh marketing thương mại với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện nay khai thuế tương ứng với hiệu quả thực tế liên minh marketing thương mại theo quy định

(Điểm c Khoản 5 Điều 7)

.

Trước đây:

Căn cứ các quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015, Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Tổng cục Thuế đã có chỉ dẫn: Công ty TNHH Grab Taxi (công ty Grab Taxi phát động và sinh hoạt giải trí theo mô hình liên minh marketing thương mại trong lĩnh vực vận tải) như sau: Công ty Khi ký hợp đồng liên minh marketing thương mại với đối tác (tổ chức, cá nhân) nhận phần doanh thu được chia từ phát động và sinh hoạt giải trí vận tải có trách nhiệm tính thuế giá trị gia tăng 10% trên doanh thu được chia, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu được chia. Đối với phần doanh thu của đối tác là cá nhân: Công ty khấu trừ thuế giá trị gia tăng 3%, thuế thu nhập cá nhân 1,5% đồng thời khai và nộp thuế thay cho cá nhân; Đối với phần doanh thu của đối tác là tổ chức: Tùy vào phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng của đối tác (trực tiếp, khấu trừ), Công ty có trách nhiệm lập hóa đơn tương ứng; căn cứ vào thực tế hợp đồng liên minh, Công ty sẽ phân chia doanh thu cho đối tác để Công ty và đối tác kê khai thuế theo quy định.

Điểm mới 3:

Sửa đổi quy định về tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bởi cớ khoán; cá nhân là cổ đông hiện nay thị nhận thưởng bởi cớ khoán; cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn; cá nhân góp vốn bởi BDS, phần vốn góp, chứng khoán. Thời điểm khai thuế thay và nộp thuế thay được hiện nay Khi cá nhân phát sinh chuyển nhượng chứng khoán cùng loại, chuyển nhượng vốn, rút vốn

(Điểm d Khoản 5 Điều 7)

.

Trước đây

: Tại Khoản 9, 10 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định: Cá nhân nhận cổ tức bởi cớ khoán; cá nhân là cổ đông hiện nay thị nhận thưởng bởi cớ khoán; cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn; cá nhân góp vốn bởi BDS, phần vốn góp, chứng khoán thì phải trực tiếp khai và nộp thuế thu nhập cá nhân. Thời điểm cá nhân trực tiếp khai được thực hiện nay Khi cá nhân phát sinh chuyển nhượng chứng khoán cùng loại, chuyển nhượng vốn, rút vốn thì phải trực tiếp khai và nộp thuế thu nhập cá nhân.

Điểm mới 4:

Bổ sung quy định đối với tổ chức chi trả các khoản thưởng, bổ sung đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi bổ sung bởi tiền hoặc ko bởi tiền khác cho cá nhân là các hộ marketing thương mại, cá nhân marketing thương mại nộp thuế theo phương pháp khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định

(Điểm đ Khoản 5 Điều 7)

.

Trước đây:

Chưa có quy định cụ thể về vấn đề này. Để xử lý vướng mắc, căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015, Tổng cục Thuế phát hành một số công văn tạm thời chỉ dẫn tổ chức ko khấu trừ thuế, ko phải khai thay, nộp thay thuế cho cá nhân trong ngôi trường hợp chiết khấu thương mại.

Điểm mới 5:

Sửa đổi quy định bên mua BDS mà trong hợp đồng chuyển nhượng BDS có thỏa thuận bên mua là kẻ nộp thuế thay cho bên buôn bán (trừ ngôi trường hợp được miễn thuế, ko phải nộp thuế hoặc tạm thời chưa phải nộp thuế) thì bên mua có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho bên buôn bán theo quy định

(Điểm g Khoản 5 Điều 7)

.

Trước đây:

Tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định trong hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là kẻ nộp thuế thay cho bên buôn bán thì bên mua có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho bên buôn bán, ko loại trừ ngôi trường hợp được miễn thuế, ko phải nộp thuế hoặc tạm thời chưa phải nộp thuế.

b) Về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm thuế và khai quyết toán thuế quy định tại Điều 8

Điểm mới 1:

Sửa đổi quy định về tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thực hiện nay khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng. Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đủ điều khiếu nại khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý

(Điểm a Khoản 1 Điều 8)

.

Trước đây:

Tại Điểm a.2 Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừ ngôi trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện nay khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

Điểm mới 2:

Sửa đổi quy định về cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế được tự lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc quý

(Điểm a, c Khoản 1 Điều 8)

.

Trước đây:

Tại Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC quy định: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan lại thuế theo quý.

Điểm mới 3:

Sửa đổi quy định về ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là kẻ lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện nay sáp nhập, thống nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một khối mạng lưới server thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có)

(Điểm d.1 Khoản 6 Điều 8)

.

Trước đây:

Tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC chỉ quy định người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện nay sáp nhập, thống nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả. Tổng cục Thuế đã có chỉ dẫn người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong cùng một khối mạng lưới server thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.

c) Về địa điểm nộp giấy tờ khai thuế quy định tại Điều 11

Điểm mới 1:

Bổ sung quy định về địa điểm nộp giấy tờ khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ việc cho thuê BDS tại nước ngoài tại cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp điểm cá nhân cư trú

(Điểm g khoản 6 Điều 11)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

Điểm mới 2:

Bổ sung định nghĩa ngôi nhà tại, ngôi nhà tại thương mại cả về công trình xây dựng, ngôi nhà tại đã được dự án bàn trả đưa vào sử dụng tuy nhiên chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ngôi nhà tại và tài sản gắn sát trên đất theo quy định của pháp luật về ngôi nhà tại

(Điểm đ.2 Khoản 6 Điều 11)

.

Trước đây:

Khái niệm ngôi nhà tại, ngôi nhà tại thương mại được quy định tại văn bạn dạng pháp luật về ngôi nhà tại (Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 quy định chi tiết chỉ dẫn thi hành Luật Nhà ở).

Điểm mới 3:

Bổ sung quy định địa điểm nộp giấy tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai điểm trở lên trong ngôi trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp giấy tờ khai quyết toán thuế tại cơ quan lại thuế điểm có thu nhập nhập nhập lớn nhất trong năm

(Điểm b.1 Khoản 7 Điều 11)

.

Trước đây:

Tại Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC quy định: Các ngôi trường hợp có thu nhập từ hai điểm trở lên (ko phân biệt ngôi trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện tự khai đồng thời có thu nhập thuộc diện khấu trừ tại mối cung cấp) thì điểm nộp giấy tờ quyết toán được xác định theo theo điểm tính giảm trừ gia cảnh cho bạn dạng thân mình, ngôi trường hợp ko ở đâu tính giảm trừ cho bạn dạng thân mình thì xác định theo Chi cục Thuế điểm cá nhân cư trú.

d) Về các ngôi trường hợp cơ quan lại cai quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế quy định tại Điều 13

Điểm mới 1:

Bỏ thủ tục Thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, cá nhân có thu nhập từ nhận cổ tức bởi cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn Khi chuyển nhượng (Khoản 1, 2 Điều 13).

Trước đây:

Tại Phụ lục 02 Danh mục mẫu biểu đối với cá nhân marketing thương mại và mẫu biểu đối với thuế thu nhập cá nhân phát hành tất nhiên Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính quy định: Cơ quan lại thuế phải thông báo tiền thuế phải nộp đối với các ngôi trường hợp cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, cá nhân có thu nhập từ nhận cổ tức bởi cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn Khi chuyển nhượng.

Điểm mới 2:

Bổ sung quy định cơ quan lại thuế Khi cảm bắt gặp giấy tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng BDS của người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bạn dạng theo Mẫu 01/CCTT-TĐMN phát hành tất nhiên Phụ lục II Nghị định 126/2020/NĐ-CP đề nghị cơ quan lại đất nước có thẩm quyền cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ phát hành thông báo nộp tiền gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc Tính từ lúc ngày nhận giấy tờ khai thuế của người nộp thuế

(Điểm c khoản 6 Điều 13)

.

Trước đây:

chưa có quy định này.

Điểm mới 3:

Bổ sung quy định thời hạn cơ quan lại thuế có văn bạn dạng gửi cơ quan lại đất nước có thẩm quyền để điều chỉnh, bổ sung thông tin đối với ngôi trường hợp cơ quan lại thuế tiếp nhận phiếu chuyển thông tin để xác định trách nhiệm và trách nhiệm tài chính về đất đai, quyết định, thông báo, văn bạn dạng của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền ko khớp lí, ko đầy đủ theo quy định

(Khoản 8 Điều 13)

.

Trước đây:

chưa có quy định này.

5.15. Về khai, tính, phát hành thông báo nộp tiền sử dụng đất

Điểm mới 1:

Bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan lại thuế trong việc cai quản lý thuế đối với tiền sử dụng đất phát sinh trong trung tâm vực tài chính tài chính, trung tâm vực công nghệ cao sau Khi cảm bắt gặp Thông báo nộp tiền của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền gồm đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào NSNN đúng thời hạn, số tiền ghi trên thông báo; tính tiền chậm nộp, cưỡng chế nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có) và tổng hợp đầy đủ số thu tiền sử dụng đất vào báo cho biết giải trình thu NSNN

(Điểm b Khoản 12 Điều 13)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

Điểm mới 2:

Sửa đổi các mẫu thông báo nộp tiền sử dụng đất để áp dụng cho ngôi trường hợp được gia hạn, ko được gia hạn, ngôi trường hợp thông báo lần đầu hoặc bổ sung, điều chỉnh

(Khoản 13 Điều 13 và Phụ lục II tất nhiên Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

.

Trước đây:

Tại Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính chỉ dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định mẫu số 01 Thông báo nộp tiền sử dụng đất và ko phân biệt ngôi trường hợp được gia hạn, ko được gia hạn, ngôi trường hợp thông báo lần đầu hoặc bổ sung, điều chỉnh.

Điểm mới 3:

Sửa đổi quy định về ngày phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm với ngân sách đất nước

(điểm b Khoản 6 Điều 10)

.

– Trường hợp được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất là ngày quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền;

– Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là thời điểm văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan lại thuế.

Trước đây:

– Tại khoản 4a Điều 24 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP quy định: “Ngày phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm với ngân sách đất nước thực hiện nay theo quy định của pháp luật”.

– Tại khoản 4a Điều 18 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: “Ngày phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm với ngân sách đất nước đối với ngôi trường hợp tổ chức tài chính tài chính được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất ko thông qua mẫu mã đấu giá quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện nay dự án là ngày quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành. Trường hợp thời điểm giao đất ko đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì ngày phát sinh trách nhiệm và trách nhiệm với ngân sách đất nước là ngày giao đất thực tế”.

Điểm mới 4:

Bổ sung quy định thời hạn cơ quan lại tài chính phải xác định các khoản mà người nộp thuế được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp gửi cơ quan lại thuế chậm nhất 05 ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp giấy tờ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến

(Điểm b khoản 6 Điều 13)

.

Trước đây:

chưa có quy định này.

Điểm mới 5:

Bổ sung quy định thời hạn cơ quan lại thuế có văn bạn dạng gửi cơ quan lại đất nước có thẩm quyền để điều chỉnh, bổ sung thông tin đối với ngôi trường hợp cơ quan lại thuế tiếp nhận phiếu chuyển thông tin để xác định trách nhiệm và trách nhiệm tài chính về đất đai, quyết định, thông báo, văn bạn dạng của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền ko khớp lí, ko đầy đủ theo quy định

(Khoản 8 Điều 13)

.

Trước đây:

chưa có quy định này.

5.16. Về khai, tính, phát hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước

Điểm mới 1:

Bổ sung quy định thời hạn nộp giấy tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước ngôi trường hợp chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho thuê đất, thuê mặt nước: thời hạn nộp giấy tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nhất là 30 ngày Tính từ lúc ngày sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất, thuê mặt nước

(điểm b Khoản 5 Điều 10)

.

Trước đây:

chưa có quy định này.

Điểm mới 2:

Bổ sung quy định về địa điểm nộp giấy tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với ngôi trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định trách nhiệm và trách nhiệm tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước tại cơ quan lại tiếp nhận giấy tờ theo cơ chế một cửa liên thông điểm có đất thuộc đối tượng chịu thuế

(điểm d, Khoản 7 Điều 11)

.

Trước đây:

chưa có quy định này.

Điểm mới 3:

Bổ sung quy định thời hạn cơ quan lại tài chính phải xác định các khoản mà người nộp thuế được trừ vào tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp gửi cơ quan lại thuế chậm nhất 05 ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp giấy tờ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến

(Điểm b Khoản 6 Điều 13)

.

Trước đây:

chưa có quy định này.

Điểm mới 4:

Bổ sung quy định cơ quan lại thuế Khi cảm bắt gặp giấy tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước của người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bạn dạng theo Mẫu 01/CCTT-TĐMN phát hành tất nhiên Phụ lục II Nghị định 126/2020/NĐ-CP đề nghị cơ quan lại đất nước có thẩm quyền cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ phát hành thông báo nộp tiền thuê mặt đất, mặt nước gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc Tính từ lúc ngày nhận giấy tờ khai thuế của người nộp thuế

(Điểm c Khoản 6 Điều 13)

.

Trước đây:

chưa có quy định này.

Điểm mới 5:

Bổ sung quy định thời hạn cơ quan lại thuế có văn bạn dạng gửi cơ quan lại đất nước có thẩm quyền để điều chỉnh, bổ sung thông tin đối với ngôi trường hợp cơ quan lại thuế tiếp nhận phiếu chuyển thông tin để xác định trách nhiệm và trách nhiệm tài chính về đất đai, quyết định, thông báo, văn bạn dạng của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền ko khớp lí, ko đầy đủ theo quy định

(Khoản 8 Điều 13)

.

Trước đây:

chưa có quy định này.

Điểm mới 6:

Bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan lại thuế trong việc cai quản lý thuế đối với tiền thuê đất, thuê mặt nước phát sinh trong trung tâm vực tài chính tài chính, trung tâm vực công nghệ cao sau Khi cảm bắt gặp Thông báo nộp tiền của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền gồm đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào NSNN đúng thời hạn, số tiền ghi trên thông báo; tính tiền chậm nộp, cưỡng chế nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế (nếu có) và tổng hợp đầy đủ số thu vào báo cho biết giải trình thu NSNN

(Điểm b Khoản 12 Điều 13)

.

Trước đây:

chưa có quy định này.

5.17. Về khai, tính, phát hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Điểm mới 1:

Sửa đổi quy định về địa điểm tiếp nhận giấy tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp giấy tờ khai thuế tại cơ quan lại tiếp nhận giấy tờ theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông điểm có đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trường hợp cơ chế một cửa liên thông ko hề quy định thì nộp giấy tờ đến cơ quan lại thuế điểm có đất thuộc đối tượng chịu thuế”

(điểm a1 Khoản 7 Điều 11)

.

Trước đây:

– Điều 18 Thông tư số 156/2013/TT-BTC:

+ Tại Điểm c.1 Khoản 1 quy định: Người nộp thuế là tổ chức thực hiện nay kê khai và nộp giấy tờ khai thuế tại Chi cục Thuế điểm có đất chịu thuế.

+ Tại Điểm c.2 Khoản 1 quy định: Người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân thực hiện nay kê khai và nộp giấy tờ khai thuế tại Ủy Ban Nhân Dân cấp xã hoặc Chi cục Thuế điểm có đất chịu thuế hoặc tại tổ chức, cá nhân được cơ quan lại thuế ủy quyền theo quy định của pháp luật tương ứng theo từng ngôi trường hợp cụ thể.

+ Tại Điểm b.3 Khoản 1 quy định: Người nộp thuế thuộc diện phải kê khai tổng hợp thì phải nộp tờ khai tổng hợp tại Chi cục Thuế điểm người nộp thuế đã chọn và đăng ký.

– Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT quy định giấy tờ xác định trách nhiệm và trách nhiệm tài chính bao héc tàm tất cả “Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng ngôi trường hợp theo quy định của pháp luật về cai quản lý thuế (bạn dạng chính)”.

Điểm mới 2:

Sửa quy định Ủy ban dân chúng cấp xã hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xác nhận thông tin khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo đề nghị của người nộp thuế hoặc của cơ quan lại cai quản lý thuế

(Điểm c7 Khoản 11 Điều 13)

.

Trước đây:

Tại Điểm b.1 Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 156/2013/TT-BTC:

– Đối với giấy tờ khai thuế đất ở của hộ gia đình, cá nhân, Ủy Ban Nhân Dân cấp xã xác định các chỉ tiêu tại phần xác định của cơ quan lại chức năng trên tờ khai và chuyển cho Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế.

– Đối với giấy tờ khai thuế của tổ chức, ngôi trường hợp cần làm rõ một số chỉ tiêu liên quan lại làm căn cứ tính thuế theo đề nghị của cơ quan lại Thuế, cơ quan lại Tài nguyên và Môi ngôi trường có trách nhiệm xác nhận và gửi cơ quan lại Thuế.

Điểm mới 3:

Bổ sung thời gian xác nhận thông tin khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người nộp thuế của Ủy ban dân chúng cấp xã hoặc văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời hạn 03 ngày làm việc Tính từ lúc lúc cảm bắt gặp đề nghị của người nộp thuế hoặc của cơ quan lại cai quản lý thuế

(Điểm c7 Khoản 11 Điều 13)

.

Trước đây:

chưa có quy định này.

Điểm mới 4:

Bổ sung Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trong ngôi trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất mẫu số 04/TK-SDDPNN theo Danh mục tại Phụ lục I phát hành tất nhiên Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Trước đây:

chưa có quy định này.

5.18. Về tiếp nhận và phát hành thông báo nộp các khoản tiền cấp quyền khai quật tài nguyên, tiền cấp quyền khai quật tài nguyên nước, tiền sử dụng điểm biển

Điểm mới 1:

Bổ sung quy định về thời hạn gửi quyết định, thông báo, văn bạn dạng về tiền cấp quyền khai quật tài nguyên, tiền cấp quyền khai quật tài nguyên nước, tiền sử dụng điểm biển từ cơ quan lại đất nước có thẩm quyền cho Cục Thuế điểm có phát động và sinh hoạt giải trí khai quật tài nguyên, khai quật tài nguyên nước, sử dụng điểm biển chậm nhất là 05 ngày làm việc Tính từ lúc ngày phát hành quyết định, thông báo, văn bạn dạng

(Khoản 7 Điều 10)

.

Trước đây:

Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai quật tài nguyên nước, Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai quật tài nguyên tài nguyên, Thông tư liên tịch số 198/2015/TTL-BTNMT ngày 7/12/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi ngôi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ cai quản lý và sử dụng tiền sử dụng điểm biển quy định thời hạn gửi quyết định, thông báo, văn bạn dạng về tiền cấp quyền khai quật, sử dụng tài nguyên cho Cục Thuế là khác nhau.

Điểm mới 2:

Bổ sung quy định chậm nhất là ngày 30 tháng 4 mỗi năm, cơ quan lại thuế phát hành thông báo nộp tiền của các năm tiếp theo đối với ngôi trường hợp nộp tiền cấp quyền khai quật tài nguyên, tiền cấp quyền khai quật tài nguyên nước, tiền sử dụng điểm biển theo mẫu mã trả tiền mỗi năm

(điểm b Khoản 7 Điều 13)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

Điểm mới 3:

Sửa đổi quy định thời hạn cơ quan lại thuế phát hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế đối với tiền sử dụng điểm biển chậm nhất là 10 ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp quyết định, thông báo hoặc văn bạn dạng hợp lí, đầy đủ của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền chuyển đến

(Điểm a Khoản 7 Điều 13)

.

Trước đây:

Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTNMT ngày 7/12/2015 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi ngôi trường quy định phương pháp tính, phương pháp thu, chế độ cai quản lý và sử dụng tiền sử dụng điểm biển quy định thời hạn là 03 ngày.

5.19. Về khai, tính, phát hành thông báo nộp lệ phí trước bạ

Điểm mới 1:

Bổ sung Thông báo nộp tiền về lệ phí trước bạ đối với tài sản khác trừ ngôi nhà, đất theo mẫu số 02/TB-LPTB tại Phụ lục II phát hành tất nhiên Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (được tách từ Tờ khai lệ phí trước bạ đối với tài sản khác (trừ ngôi nhà, đất).

Trước đây:

chưa có quy định này.

Điểm mới 2:

Sửa đổi thành phần giấy tờ khai lệ phí trước bạ là Bản sao giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ hoặc Bản sao Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan lại Công an xác nhận (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại nước ta từ lần thứ 2 trở đi)

(Tại điểm 12 Phụ lục I phát hành tất nhiên Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

.

Trước đây:

Tại điểm b Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP quy định là bạn dạng sao hợp thức giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại nước ta từ lần thứ 2 trở đi).

Điểm mới 3:

Sửa đổi về thời hạn cơ quan lại thuế phát hành Thông báo nộp tiền về lệ phí trước bạ ngôi nhà, đất gửi người nộp thuế là 05 ngày làm việc Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp phiếu chuyển thông tin để xác định trách nhiệm và trách nhiệm tài chính về đất đai của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền chuyển đến

(điểm a khoản 6 Điều 13)

.

Trước đây:

Theo Khoản 4 Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định: Chi cục Thuế ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn 03 ngày làm việc Tính từ lúc lúc nhận đủ giấy tờ hợp thức.

5.20. Về khai phí bảo đảm an toàn môi ngôi trường đối với khai quật tài nguyên

Điểm mới:

Bổ sung quy định người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai quật tài nguyên hoặc tổ chức thu mua gồm tài nguyên đăng ký nộp thay người khai quật thực hiện nay khai phí bảo đảm an toàn môi ngôi trường theo từng lần phát sinh đối với phát động và sinh hoạt giải trí khai quật tài nguyên ko thường xuyên đã được cơ quan lại đất nước có thẩm quyền cấp phép hoặc ko thuộc ngôi trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật

(điểm k Khoản 4 Điều 8).

Trước đây:

Tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP về phí bảo đảm an toàn môi ngôi trường đối với khai quật tài nguyên chưa có quy định khai phí bảo đảm an toàn môi ngôi trường đối với khai quật tài nguyên theo từng lần phát sinh.

5.21.

Về khai, tính, phát hành Thông báo nộp lệ phí môn bài bác

Điểm mới 1:

Sửa đổi quy định về người nộp lệ phí môn bài bác (trừ hộ marketing thương mại, cá nhân marketing thương mại) mới thành lập (cả về doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ marketing thương mại) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm marketing thương mại hoặc chính thức phát động phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, marketing thương mại (gọi chung là tổ chức) thực hiện nay nộp giấy tờ khai lệ phí môn bài bác chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc chính thức phát động phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, marketing thương mại

(điểm a Khoản 1 Điều 10)

.

Trước đây:

Tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ quy định: Đối với tổ chức thì thời hạn nộp giấy tờ khai lệ phí môn là trước ngày ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc chính thức phát động phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, marketing thương mại.

Điểm mới 2:

Bổ sung quy định ngôi trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài bác nộp giấy tờ khai lệ phí môn bài bác chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi

(điểm a Khoản 1 Điều 10)

.

Trước đây:

Không có quy định khai lệ phí môn bài bác đối với ngôi trường hợp trong năm có thay đổi về vốn.

Điểm mới 3:

Sửa đổi quy định về hộ marketing thương mại, cá nhân marketing thương mại ko phải nộp giấy tờ khai lệ phí môn bài bác

(điểm b Khoản 1 Điều 10)

.

Trước đây:

Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 22/2020/NĐ-CP quy định: Hộ gia đình, cá nhân, group cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán thì ko phải khai lệ phí môn bài bác.

5.22. Về khai phí, lệ phí khác thuộc ngân sách đất nước

Điểm mới 1:

Bỏ quy định về khai quyết toán đối với lệ phí.

Điểm mới 2:

Quy định về khai phí hải quan lại; lệ phí product, tư trang, phương tiện vận tải quá cảnh: Bỏ quy định người nộp thuế nộp giấy tờ khai phí, lệ phí đối với phí hải quan lại; lệ phí product, tư trang, phương tiện vận tải quá cảnh với cơ quan lại thuế

(tại điểm i Khoản 5 Điều 7; điểm đ Khoản 1, điểm đ Khoản 6 Điều 8)

.

Trước đây:

Tại Điều 20 và Điều 25 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP quy định: Cơ quan lại, tổ chức được giao trách nhiệm thu phí hải quan lại; lệ phí product, tư trang, phương tiện vận tải quá cảnh nộp giấy tờ khai phí, lệ phí cho cơ quan lại thuế cai quản lý trực tiếp.

5.23.

Thuế ngôi nhà thầu nước ngoài

Điểm mới 1:

Bổ sung quy định đối với ngôi trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp của hãng sản xuất vận tải nước ngoài tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm thì tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của bố quý đầu năm tính thuế ko được thấp rộng 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm áp dụng bắt mối cung cấp từ kỳ tính thuế năm 2021. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số phải tạm nộp 3 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định

(điểm g Khoản 6 Điều 8)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

Điểm mới 2:

Bổ sung bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp của ngôi nhà thầu nước ngoài cho các địa phương điểm được hưởng trọn thu nhập nhập tại giấy tờ khai thuế của Nhà thầu nước ngoài đối với phương pháp trực tiếp

(tại Phụ lục I phát hành tất nhiên Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

5.24.

Các quy định khác về khai thuế, tính thuế

Điểm mới 1:

Bổ sung quy định về các ngôi trường hợp người nộp thuế ko phải nộp giấy tờ khai thuế gồm: Người nộp thuế chỉ có phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại thuộc đối tượng ko chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế; Người nộp thuế nộp giấy tờ chấm dứt hiệu lực thực thi hiện hành mã số thuế, trừ ngôi trường hợp chấm dứt phát động và sinh hoạt giải trí, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế

(điểm a, đ Khoản 3 Điều 7)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

Điểm mới 2:

Bổ sung quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện nay khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế phải có trách nhiệm thực hiện nay đầy đủ các quy định về khai thuế, nộp thuế như quy định đối với người nộp thuế

(Khoản 5 Điều 7)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

Điểm mới 3:

Bổ sung quy định người nộp thuế phải nộp giấy tờ khai thuế cho cơ quan lại thuế điểm chuyển đi trong ngôi trường hợp đến thời hạn nộp giấy tờ khai thuế tuy nhiên người nộp thuế chưa trả mỹ xong thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan lại đăng ký marketing thương mại, cơ quan lại đăng ký liên minh xã hoặc cơ quan lại thuế điểm chuyển đến

(Khoản 6 Điều 7)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

Điểm mới 4:

Không quy định cụ thể cơ quan lại thuế tiếp nhận và xử lý giấy tờ khai thuế là Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Thuế quyết định điểm nộp giấy tờ khai thuế mà chỉ quy định cơ quan lại thuế thuộc địa bàn điểm nộp giấy tờ

(Điều 11)

.

Trước đây:

Tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các Thông tư sửa đổi, bổ sung có quy định cụ thể cơ quan lại thuế tiếp nhận và xử lý giấy tờ khai thuế là Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Thuế quyết định điểm nộp giấy tờ khai thuế.

Điểm mới 5:

Bổ sung quy định một số người nộp thuế mặc dù thực hiện nay hạch toán tập trung tại trụ sở chính và có phát động và sinh hoạt giải trí, marketing thương mại trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác điểm người nộp thuế có trụ sở chính tuy nhiên ko phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh điểm được hưởng trọn thu nhập nhập ngân sách đất nước

(điểm a, b, d, đ, e Khoản 2 Điều 11)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

Điểm mới 6:

Bổ sung quy định căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn cai quản lý, ngôi trường hợp cơ quan lại đất nước có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định phân cấp thu nhập nhập cho điểm có đơn vị phụ thuộc, địa điểm marketing thương mại trên cùng địa bàn cấp tỉnh với điểm người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện nay tính thuế, phân bổ thuế phải nộp cho địa bàn cấp thị trấn điểm phát sinh thu nhập nhập

( Khoản 9 Điều 11)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

Điểm mới 7:

Sửa đổi quy định ngôi trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (ko bao héc tàm tất cả doanh nghiệp đất nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi thừa kế toàn bộ trách nhiệm và trách nhiệm về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì ko phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán Khi kết thúc năm

(Khoản 6 Điều 8)

.

Trước đây:

– Tại Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định: Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận thừa kế toàn bộ trách nhiệm và trách nhiệm về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH sang Công ty cổ phần hoặc trái lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các ngôi trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì ko phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ khai quyết toán thuế năm theo quy định.

– Tại Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính quy định: Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận thừa kế toàn bộ trách nhiệm và trách nhiệm về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang Công ty cổ phần hoặc trái lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các ngôi trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì doanh nghiệp trước chuyển đổi ko phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, bên tiếp nhận thực hiện nay khai quyết toán thuế năm theo quy định.”

6.

Về ấn định thuế

Điểm mới 1:

Bổ sung một số ngôi trường hợp ấn định thuế được quy định tại Điều 14 Nghị định, gồm: Không chấp hành quyết định đánh giá, thanh tra thuế; Mua, buôn bán, trao đổi và hạch toán giá trị product, dịch vụ ko tuân theo giá trị giao dịch thông thường trên thị ngôi trường; Mua, trao đổi product, dịch vụ sử dụng hóa đơn ko khớp lí, sử dụng ko khớp lí hóa đơn mà product, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan lại có chức năng điều tra, thanh tra, đánh giá và đã được kê khai doanh thu, chi phí tính thuế

(Điều 14)

Điểm mới 2:

Quy định cụ thể căn cứ ấn định thuế đối với người nộp thuế là tổ chức: Căn cứ cơ sở dữ liệu của cơ quan lại cai quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; tài liệu và hiệu quả đánh giá, thanh tra còn hiệu lực thực thi hiện hành; hiệu quả xác minh; doanh thu tối thiểu của 03 cơ sở marketing thương mại cùng mặt mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương; ngôi trường hợp tại địa phương, cơ sở marketing thương mại ko hề hoặc có tuy nhiên mất đi thông tin về mặt mặt hàng, ngành, nghề, quy mô cơ sở marketing thương mại thì lấy thông tin của cơ sở marketing thương mại tại địa phương khác có cùng điều khiếu nại tự nhiên và phát triển tài chính tài chính để thực hiện nay ấn định doanh thu tính thuế

(khoản 1 Điều 15)

.

Trước đây:

ko hề quy định số lượng doanh nghiệp cần lấy thông tin, thứ tự xác định doanh nghiệp lấy thông tin.

Điểm mới 3:

Bổ sung thêm căn cứ ấn định thuế đối với cá nhân chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là BDS

(điểm b.2, khoản 1, Điều 15)

.

Trước đây:

Chưa có quy định.

Điểm mới 4:

Bổ sung quy định người nộp thuế là tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, cá nhân marketing thương mại nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tỷ lệ trên doanh thu theo quy định

(Khoản 2 Điều 15)

Trước đây:

Chưa có quy định.

Điểm mới 5:

Quy định rõ về thẩm quyền, thủ tục và mẫu quyết định ấn định thuế

(Điều 16)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

7. Về thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu từ đất, tiền cấp quyền khai quật tài nguyên nước, tài nguyên tài nguyên, tiền sử dụng điểm biển

7.1 Tiền thuê đất, thuê mặt nước

Điểm mới 1:

Bổ sung thêm quy định thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với giấy tờ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, Tính từ lúc ngày phát hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước

(điểm a3, khoản 3 Điều 18)

.

Trước đây:

chưa có quy định.

Điểm mới 2:

Bổ sung quy định thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với ngôi trường hợp khác điều chỉnh các yếu tố liên quan lại đến việc xác định lại số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp, cụ thể là: Chậm nhất là 30 ngày, Tính từ lúc ngày phát hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước; Chậm nhất là 90 ngày, Tính từ lúc ngày phát hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp số tiền còn lại theo thông báo

(điểm a.4 khoản 3 Điều 18)

.

Trước đây:

chưa có quy định.

Điểm mới 3:

Sửa đổi thời hạn nộp tiền đối với ngôi trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng và được cơ quan lại có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất, thời hạn nộp: Chậm nhất là 30 ngày, Tính từ lúc ngày phát hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo; Chậm nhất là 90 ngày, Tính từ lúc ngày phát hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp số tiền còn lại theo thông báo

(điểm a.4 khoản 3 Điều 18)

.

Trước đây:

điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư số 333/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính chỉ quy định đối tượng được gia hạn thời gian sử dụng đất thực hiện nay thu một lần trong thời hạn 30 ngày Tính từ lúc ngày cơ quan lại đất nước có thẩm quyền có văn bạn dạng gia hạn thời gian sử dụng đất.

7.2 Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Điểm mới 1:

bổ sung thêm quy định nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, Tính từ lúc ngày phát hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan lại thuế

(điểm a, khoản 1 Điều 18)

.

Trước đây:

chưa có quy định.

Điểm mới 2:

sửa đổi từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10

(điểm a, khoản 1 Điều 18)

.

Trước đây:

quy định nộp 2 lần trong năm.

Điểm mới 3:

bổ sung quy định thời hạn nộp thuế đối với ngôi trường hợp khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, Tính từ lúc ngày phát hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

(điểm c, khoản 1 Điều 18)

.

Trước đây:

chưa có quy định.

7.3. Tiền cấp quyền khai quật tài nguyên, tiền cấp quyền khai quật tài nguyên nước, tiền sử dụng điểm biển

a) Tiền cấp quyền khai quật tài nguyên nước

Điểm mới:

Thay đổi thời hạn nộp tiền cấp quyền khai quật tài nguyên nước

(khoản 5 Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

:

– Lần đầu chậm nhất là 90 ngày Tính từ lúc ngày phát hành thông báo của cơ quan lại thuế;

– Từ năm thứ hai trở đi: (i) đối với ngôi trường hợp nộp một lần trong năm chậm nhất là 31 tháng 5; (ii) đối với ngôi trường hợp nộp hai lần trong năm kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

Trước đây:

Tiền cấp quyền khai quật tài nguyên nước được nộp mỗi năm, chủ giấy phép lựa chọn phương thức nộp tiền theo tháng, quý hoặc theo năm.

b) Tiền cấp quyền khai quật tài nguyên

Điểm mới:

Khoản 6 Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định cụ thể số tiền phải nộp mỗi kỳ từ lần thứ hai trở đi trong ngôi trường hợp người nộp thuế chọn nộp tiền cấp quyền khai quật tài nguyên hai lần trong năm như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

Trước đây:

Chưa có quy định.

c) Tiền sử dụng điểm biển

Điểm mới:

Đối với ngôi trường hợp nộp tiền sử dụng điểm biển mỗi năm:

Thời hạn nộp tiền sử dụng điểm biển lần đầu hoặc điều chỉnh theo văn bạn dạng của cơ quan lại đất nước có thẩm quyền chậm nhất là 30 ngày Tính từ lúc ngày phát hành thông báo.

Kể từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền sử dụng điểm biển một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp tiền sử dụng điểm biển một lần trong năm thì thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 31 tháng 5.

Trước đây:

Chưa có quy định về thời hạn nộp tiền sử dụng điểm biển lần đầu; người nộp thuế ko được lựa chọn nộp một hoặc hai lần trong năm.

8. Về gia hạn nộp tiền cấp quyền khai quật tài nguyên những Khi có vướng mắc về giải phóng mặt bởi thuê đất

Điểm mới:

Tại Điều 20 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đã quy định cụ thể về giấy tờ, thời gian, số tiền, trình tự giải quyết và thẩm quyền gia hạn nộp tiền cấp quyền khai quật tài nguyên những Khi có vướng mắc về giải phóng mặt bởi thuê đất.

Trước đây:

Không có quy định gia hạn nộp tiền cấp quyền khai quật tài nguyên những Khi có vướng mắc về giải phóng mặt bởi thuê đất. Căn cứ Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai quật tài nguyên thì tiền cấp quyền khai quật tài nguyên được xem xét gia hạn Khi vướng mắc giải phóng mặt bởi thuê đất thực hiện nay theo quy định về cai quản lý thuế.

9. Về trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế trong ngôi trường hợp xuất cảnh

Điểm mới:

Căn cứ Điều 66 và Khoản 7 Điều 124 Luật Quản lý thuế quy định về trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế, Nghị định đã quy định bổ sung ngôi trường hợp cá nhân là kẻ đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc ngôi trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về cai quản lý thuế chưa trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế thì thuộc ngôi trường hợp tạm hoãn xuất cảnh.

Trước đây:

Chỉ quy định người nước ta xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người nước ta định cư ở nước ngoài, người nước ngoài trước Khi xuất cảnh từ nước ta phải trả mỹ xong trách nhiệm và trách nhiệm nộp thuế (khoản 1 Điều 40 Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

10. Về khoanh tiền thuế nợ

Điểm mới:

Điều 23 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định giấy tờ, thời gian và trình tự thủ tục khoanh nợ đối với ngôi trường hợp người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành động dân sự; giải thể; phá sản; ko hề phát động và sinh hoạt giải trí marketing thương mại tại địa chỉ marketing thương mại; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký marketing thương mại.

Trước đây:

Chưa có quy định.

11. Về phối hợp giữa cơ quan lại thuế và cơ quan lại đăng ký marketing thương mại, chính quyền địa phương trong việc thực hiện nay xóa nợ, trả trả cho Nhà nước số tiền nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa trước Khi cấp giấy chứng nhận đăng ký marketing thương mại

Điểm mới:

Điều 25 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định cơ chế phối hợp giữa cơ quan lại thuế và cơ quan lại cấp đăng ký marketing thương mại các cấp trong việc đánh giá người nộp thuế đã được xóa nợ, nếu người nộp thuế đã được xóa nợ, muốn xoay trở lại sản xuất marketing thương mại thì phải trả trả lại cho đất nước khoản tiền thuế đã được xóa.

Trước đây:

Không có quy định về trao đổi thông tin giữa cơ quan lại thuế và cơ quan lại đăng ký marketing thương mại đối với các ngôi trường hợp đã được xóa nợ thuế.

12. Về các biện pháp cưỡng chế nợ thuế

Điểm mới 1:

Cơ quan lại thuế có quyền đề nghị cơ quan lại hải quan lại thực hiện nay biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan lại đối với product xuất khẩu, nhập vào

(khoản 8 Điều 33 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

.

Trước đây:

Không quy định cơ quan lại thuế được đề nghị cơ quan lại hải quan lại thực hiện nay biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan lại đối với người nộp thuế có phát động và sinh hoạt giải trí xuất khẩu, nhập vào product.

Điểm mới 2:

Đối với biện pháp cưỡng chế hóa đơn, ngôi trường hợp quyết định cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn ko hề hiệu lực thực thi hiện hành mà người nộp thuế chưa nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách đất nước, nếu mất đi điều khiếu nại áp dụng các biện pháp cưỡng chế tiếp theo hoặc áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà có cực tốt thì tiếp tục áp dụng biện pháp cưỡng chế có cực tốt. Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế hóa đơn mà có thông tin, điều khiếu nại thực hiện nay biện pháp cưỡng chế trước hoặc biện pháp cưỡng chế tiếp theo cực tốt rộng nữa thì cơ quan lại thuế đồng thời áp dụng biện pháp cưỡng chế trước hoặc biện pháp cưỡng chế tiếp theo để thu tiền thuế nợ vào ngân sách đất nước

(điểm b.2 khoản 3 Điều 34 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

.

Trước đây:

Không được áp dụng đồng thời biện pháp cưỡng chế hóa đơn với các biện pháp cưỡng chế khác.

Điểm mới 3:

Quyết định cưỡng chế có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành Tính từ lúc ngày phát hành quyết định

(Tại các Điều thuộc Chương VII Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

.

Trước đây:

Quyết định cưỡng chế tài khoản có hiệu lực thực thi hiện hành sau 05 ngày Tính từ lúc ngày phát hành (khoản 3 Điều 27 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP), quyết định cưỡng chế tài khoản có hiệu lực thực thi hiện hành sau 03 ngày Tính từ lúc ngày phát hành quyết định

(khoản 1 Điều 36 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP)

.

13. Về công khai thông tin

Điểm mới:

Bổ sung các quy định: ngôi trường hợp công khai thông tin của người nộp thuế đối với ngôi trường hợp ko nộp giấy tờ khai thuế, ko phát động và sinh hoạt giải trí tại địa chỉ đã đăng ký; quy định nội dung và mẫu mã công khai của các thông tin của người nộp thuế; thẩm quyền quyết định việc công khai thông tin của người nộp thuế là thủ trưởng cơ quan lại cai quản lý thuế trực tiếp

(Điều 29 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

.

Trước đây:

Chưa có quy định.

14. Về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan lại trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế

Điểm mới 1:

Bổ sung cơ quan lại đất nước có thẩm quyền cung cấp thông tin cho cơ quan lại thuế như: Các Bộ gồm: Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Khoa học tập và Công nghệ và các cơ quan lại đất nước có thẩm quyền của các Bộ và các cơ quan lại: Cơ quan lại truy thuế kiểm toán; Tổng cục Thống kê; Cơ quan lại Bảo hiểm xã hội; Cơ quan lại tòa án, cơ cần thiết tài

…(Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP)

Điểm mới 2:

Bổ sung quy định Bộ Tài chính chủ trì, các bộ, ngành và cơ quan lại cai quản lý đất nước có trách nhiệm phối phù hợp với Bộ Tài chính để xây dựng Quy chế trao đổi, cung cấp thông tin và phối hợp công tác giữa Bộ Tài chính với từng đơn vị để quy định nội dung, thời hạn, mẫu mã cung cấp thông tin

(điểm c khoản 2 Điều 26)

.

Điểm mới 3:

Bổ sung các thông tin cung cấp cho cơ quan lại thuế để thực hiện nay cai quản lý thuế

(Khoản 2 Điều 26 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

như:

– Thông tin các phát động và sinh hoạt giải trí thương mại điện tử, nhượng quyền thương mại, nội dung thông tin giấy phép phát động và sinh hoạt giải trí thương mại điện tử, nhượng quyền thương mại, thông tin liên quan lại trong cai quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân có phát động và sinh hoạt giải trí thương mại điện tử.

– Thông tin đối với các khoản thu liên quan lại đến đất đai, tài sản gắn sát với đất, thông tin giấy phép cấp quyền khai quật tài nguyên, sản lượng khai quật trong năm theo từng giấy phép.

– Thông tin các phát động và sinh hoạt giải trí cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng; cung cấp thông tin liên quan lại đối với phát động và sinh hoạt giải trí lăng xê trên mạng; phát động và sinh hoạt giải trí mua buôn bán sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trên môi ngôi trường mạng, marketing thương mại dựa trên nền tảng số…

Điểm mới 4:

Bổ sung quy định trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân có liên quan lại

(Điều 27 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

:

– Bổ sung tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế khấu trừ của người nộp thuế Khi quyết toán thuế năm hoặc những Khi có yêu cầu của cơ quan lại cai quản lý thuế.

– Bổ sung cơ quan lại có thẩm quyền chịu trách nhiệm cung cấp thông tin trước Khi đấu giá về product có cỗi mối cung cấp nhập vào thuộc đối tượng miễn thuế, ko chịu thuế cho cơ quan lại hải quan lại để thực hiện nay ấn định thuế.

– Bổ sung thời hạn tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan lại cai quản lý thuế là chậm nhất trong thời hạn 10 ngày, Tính từ lúc ngày cảm bắt gặp văn bạn dạng yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan lại cai quản lý thuế.

Điểm mới 5:

Quy định trách nhiệm của cơ quan lại cai quản lý đất nước, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin

(Điều 28 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

.

– Bổ sung quy định Khi cơ quan lại cai quản lý thuế yêu cầu cơ quan lại cai quản lý đất nước, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 15 và khoản 2, khoản 4 Điều 98 Luật Quản lý thuế thì cơ quan lại cai quản lý đất nước, tổ chức, cá nhân phải cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn theo nội dung yêu cầu của cơ quan lại cai quản lý thuế.

– Bổ sung quy định các cơ quan lại cai quản lý đất nước, tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm về việc ko cung cấp thông tin đúng thời hạn hoặc cung cấp thông tin ko đầy đủ Khi cơ quan lại cai quản lý thuế có yêu cầu làm ảnh hưởng trọn đến việc xác định trách nhiệm và trách nhiệm thuế hoặc thời gian giải quyết trả thuế, miễn, giảm thuế của người nộp thuế trong ngôi trường hợp phát sinh việc bồi thường cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 61 và khoản 3 Điều 75 Luật Quản lý thuế.

15. Về trách nhiệm, quyền hạn của ngân mặt hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tại Điều 30

Điểm mới 1:

Bổ sung trách nhiệm, quyền hạn của ngân mặt hàng thương mại thực hiện nay thu nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước theo quy định tại Điều 56 Luật Quản lý thuế và Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/1/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước

(Điểm a.1 Khoản 1 Điều 30)

.

Trước đây:

Chưa có quy định.

Điểm mới 2:

Sửa đổi quy định trách nhiệm, quyền hạn của ngân mặt hàng thương mại đối với số tiền thuế và khoản thu ngân sách đất nước chậm nộp hoặc nộp ko đầy đủ vào ngân sách đất nước do lỗi của ngân mặt hàng thương mại, thì ngân mặt hàng thương mại phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền chậm nộp theo quy định của Luật cai quản lý thuế

(điểm a.4 Khoản 1 Điều 30)

.

Trước đây:

Tại Điểm b Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 84/2016/TT-BTC quy định: Trường hợp ngân mặt hàng thực hiện nay ko đúng yêu cầu theo lệnh thanh toán của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán; phối phù hợp với ngân mặt hàng hoặc cơ quan lại ngân khố đất nước có liên quan lại để thu hồi số tiền chuyển nhầm, chuyển thừa Khi thực hiện nay các giao dịch thanh toán theo quy định của pháp luật; bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

Điểm mới 3:

Sửa đổi quy định trách nhiệm, quyền hạn của ngân mặt hàng thương mại thực hiện nay thông báo, tra soát đến các đơn vị liên quan lại để xử lý đối với các ngôi trường hợp sai sót theo quy định và ko được trả trả số tiền thuế đã nộp cho người nộp thuế nếu đã truyền thông tin cho Kho bạc Nhà nước. Riêng ngân mặt hàng thương mại điểm Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thực hiện nay đối chiếu với Kho bạc Nhà nước về chứng từ nộp tiền vào ngân sách

(Điểm a.5 Khoản 1 Điều 30)

.

Trước đây:

Tại Điểm đ Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 84/2016/TT-BTC quy định: Trường hợp người nộp thuế thực hiện nay trùng giao dịch nộp thuế điện tử gửi từ 2 lần trở lên cho 1 khoản nộp trong một ngày thì người nộp thuế liên hệ với ngân mặt hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ người nộp thuế để đề nghị điều chỉnh lại còn một lần nộp thuế. Trường hợp số thuế của giao dịch trùng đã được hạch toán nộp vào ngân sách đất nước, người nộp thuế được lựa chọn để số tiền đó nộp cho các khoản trách nhiệm và trách nhiệm còn phải nộp hoặc đề nghị trả theo quy định của pháp luật cai quản lý thuế.

Điểm mới 4:

Bổ sung trách nhiệm, quyền hạn của ngân mặt hàng thương mại đã tham gia connect với Cổng thông tin điện tử của cơ quan lại cai quản lý thuế thực hiện nay truy vấn thông tin theo mã định danh khoản thu tại Cổng thông tin điện tử của cơ quan lại cai quản lý thuế để ghi trên chứng từ nộp tiền vào ngân sách đất nước. Không được diệt lệnh chuyển tiền Khi thông tin nộp thuế đã được chuyển đến Cổng thông tin điện tử của cơ quan lại cai quản lý thuế

(Điểm b.2 Khoản 1 Điều 30)

.

Trước đây:

Chưa quy định cụ thể về nội dung này.

Điểm mới 5:

Sửa đổi quy định hiện nay hành về trách nhiệm của ngân mặt hàng thương mại thực hiện nay xây dựng khối mạng lưới server công nghệ thông tin đáp ứng chuẩn thông điệp dữ liệu trao đổi thông tin theo đúng định dạng các thông điệp cơ quan lại cai quản lý thuế phát hành. Bảo mật và chỉ sử dụng thông tin thu nộp ngân sách đất nước của người nộp thuế, người khai hải quan lại do cơ quan lại cai quản lý thuế cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan lại cai quản lý thuế để thực hiện nay thu ngân sách đất nước

(Điểm b.3 Khoản 1 Điều 30)

.

Trước đây:

Tại Điểm a, b Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 84/2016/TT-BTC quy định: Ngân mặt hàng thương mại thực hiện nay thỏa thuận liên minh phối hợp thu ngân sách với Tổng cục Thuế và có trách nhiệm khai quật và bảo mật thông tin thông tin liên quan lại đến thu nộp NSNN do cơ quan lại thuế cung cấp thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Điểm mới 6:

Bổ sung trách nhiệm của các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thực hiện nay thu nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách đất nước

(Điểm c Khoản 1 Điều 30)

.

Trước đây:

Chưa có quy định cụ thể trách nhiệm đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thực hiện nay thu nộp thuế.

Điểm mới 7:

Bổ sung quy định trách nhiệm cung cấp thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại Ngân mặt hàng cho cơ quan lại cai quản lý thuế

(Khoản 2 Điều 30)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

16. Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp để phục vụ công tác cai quản lý thuế

Điểm mới:

Bổ sung quy định về mua tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp để phục vụ công tác cai quản lý thuế. Quy định này cho phép cơ quan lại thuế, cơ quan lại hải quan lại sử dụng ngân sách đầu tư đầu tư do NSNN cấp mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp để phục vụ công tác cai quản lý thuế, xử lý các hành động vi phạm pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan lại

(Điều 40 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

17. Nội dung về cơ chế Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) đối với

doanh nghiệp có giao dịch liên kết

(Điều 41)

17.1. Về quy định việc áp dụng thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế

Điểm mới:

Bổ sung quy định việc áp dụng thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế phải đảm bảo tuân thủ các nguyên lý được quy định tại khoản 6 Điều 42 Luật Quản lý thuế, cụ thể:

– Dựa trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế, sự thống nhất giữa cơ quan lại thuế và người nộp thuế theo thỏa thuận đơn phương, song phương và đa phương giữa cơ quan lại thuế, người nộp thuế và cơ quan lại thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ có liên quan lại;

– Phải dựa trên thông tin của người nộp thuế, cơ sở dữ liệu thương mại có sự kiểm chứng BH an toàn tính pháp lý;

– Phải được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt trước Khi thực hiện nay; đối với các thỏa thuận song phương, đa phương có sự tham gia của cơ quan lại thuế nước ngoài thì được thực hiện nay theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.

Trước đây:

Chưa có quy định này.

17.2. Về các bước thủ tục/quy trình trong việc giải quyết đề nghị áp dụng APA

Điểm mới:

Bổ sung quy định các bước thủ tục/quy trình trong việc giải quyết đề nghị áp dụng APA, bao héc tàm tất cả: Tham vấn trước Khi nộp đơn đề nghị áp dụng APA chính thức (nếu có); Nộp đơn đề nghị áp dụng APA chính thức; Nộp đơn đề nghị tiến hành thủ tục thỏa thuận song phương (trong ngôi trường hợp đề nghị áp dụng APA song phương hoặc đa phương); Nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc nộp báo cho biết giải trình APA thường niên (và báo cho biết giải trình APA đột xuất nếu có); Các thủ tục đề nghị gia hạn, sửa đổi, thu hồi, diệt bỏ APA (nếu có).

Trước đây:

Việc tham vấn ý con kiến của Tổng cục Thuế trước Khi nộp giấy tờ đề nghị áp dụng APA chính thức: Trước đây theo Điều 8 Thông tư số 201/2013/TT-BTC, bước tham vấn trước Khi nộp giấy tờ chính thức là buộc phải trong quy trình giải quyết đề nghị áp dụng APA của người nộp thuế. Nay theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì bước này là ko buộc phải mà tùy thuộc vào nhu muốn của người nộp thuế.

17.3. Quy định cụ thể về thẩm quyền phê duyệt, thỏa thuận APA

Điểm mới:

Trên cơ sở hiệu quả thẩm định, trao đổi, đàm phán với người nộp thuế (trong ngôi trường hợp APA đơn phương) hoặc với cơ quan lại thuế đối tác và người nộp thuế (trong ngôi trường hợp APA song phương hoặc APA đa phương) về nội dung APA, Tổng cục Thuế xây dựng dự thảo APA và trình lãnh đạo Bộ Tài chính phê duyệt, tiến hành thỏa thuận APA. Đối với các thỏa thuận APA song phương, đa phương có sự tham gia của cơ quan lại thuế nước ngoài, Bộ Tài chính lấy ý con kiến Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan lại có liên quan lại, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho ý con kiến về việc thỏa thuận APA theo thủ tục và trình tự thỏa thuận Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế theo quy định pháp luật về việc thỏa thuận Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.

Trước đây:

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP trước đây quy định Bộ Tài chính phê duyệt và giao Tổng cục Thuế thỏa thuận APA.

17.4. Về hiệu lực thực thi hiện hành của APA

Điểm mới:

Thời điểm chính thức phát động có hiệu lực thực thi hiện hành của APA được thực hiện nay theo quy định tại Khoản 16 Điều 3 Luật Quản lý thuế. Đối với các APA song phương hoặc đa phương có liên quan lại đến cai quản lý thuế của cơ quan lại cai quản lý thuế nước ngoài, Bộ Tài chính báo cho biết giải trình Chính phủ xem xét, quyết định.

Trước đây:

Nghị định số 83/2013/NĐ-CP trước đây quy định APA đã ký có hiệu lực thực thi hiện hành trong thời gian tối đa 05 năm và có thể được gia hạn ko thật 05 năm tiếp theo; thời điểm chính thức phát động hiệu lực thực thi hiện hành ko trước ngày người nộp thuế nộp đơn xin áp dụng APA./.

———————————————————————-

 

Tải Công văn 5189/TCT-CS về tại đây:

Nếu bạn ko tải về được thì có thể làm theo cách sau:

Bước 1

: Để lại mail ở phần bình luận bên dưới

Bước 2

: Gửi yêu cầu vào mail: [email protected] (Tiêu đề ghi rõ Tài liệu muốn tải)

Tác_Giả_2 chúc các bạn thành công!

———————————————————————————–

Nguồn Công văn 5189/TCT-CS Những nội dung mới của Nghị định 126 2021-09-05 22:48:00

#Công #văn #5189TCTCS #Những #nội #dung #mới #của #Nghị #định