Thông tư 25/2018/TT-BTC chỉ dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP 2022

Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ tài chính chỉ dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 111/2013/TT-BTC

BỘ TÀI CHÍNH

——–

CỘNG HÒA tầng lớp CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Số: 25/2018/TT-BTC

HN Thủ Đô, ngày 16 tháng 3 năm 2018

THÔNG TƯ

chỉ dẫn NGHỊ ĐỊNH SỐ 146/2017/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 78/2014/TT-BTC NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH, THÔNG TƯ SỐ 111/2013/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 8 NĂM 2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật số 62/2010/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012;

cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;

cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân chủ nghĩa;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;

cứ Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ;

cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính phát hành Thông tư chỉ dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/

12/

2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) như sau:

“23

.

Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, tài nguyên vỡ hoang chưa chế biến thành sản phẩm khác.

Sản phẩm xuất khẩu là product được chế biến trực tiếp từ vật liệu chính là tài nguyên, tài nguyên có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sinh sản sản phẩm trở lên, trừ một số ngôi trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP.

a) Tài nguyên, tài nguyên là tài nguyên, tài nguyên có mối cung cấp cội trong nước gồm: Khoáng sản kim khí; tài nguyên ko kim khí; dầu thô; khí tự nhiên; khí than.

b) Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, tài nguyên và uổng năng lượng trên giá thành được thực hiện nay theo công thức:

Tỷ trọng trị giá tài nguyên, tài nguyên và uổng năng lượng trên giá thành sinh sản sản phẩm

=

Trị giá tài nguyên, tài nguyên + hoài năng lượng

x 100%

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

Trong đó:

Trị giá tài nguyên, tài nguyên đưa vào chế biến được xác định như sau: Đối với tài nguyên, tài nguyên trực tiếp khẩn hoang là uổng trực tiếp, gián tiếp khẩn hoang ra tài nguyên, tài nguyên ko bao héc tàm tất cả chi phí chuyển vận tài nguyên, tài nguyên từ điểm khai quật đến điểm chế biến; đối với tài nguyên, tài nguyên mua để chế biến tiếp là giá thực tại mua ko bao héc tàm tất cả chi phí chuyên chở tài nguyên, tài nguyên từ điểm mua đến điểm chế biến.

phí tổn năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt độ năng.

Trị giá tài nguyên, tài nguyên và phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán tài chính hạp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.

Giá thành sinh sản sản phẩm bao héc tàm tất cả: hoài nguyên nguyên nhiên liệu trực tiếp, hoài lực lượng lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các hoài gián tiếp như uổng buôn bán sản phẩm, chi phí cai quản lý, chi phí tài chính và uổng khác ko được tính vào giá thành sinh sản sản phẩm.

Tỷ lệ trị giá tài nguyên, tài nguyên và uổng năng lượng trên giá thành sinh sản sản phẩm được xác định cứ vào quyết toán năm trước và tỷ lệ này được ứng dụng ổn định trong năm xuất khẩu. Trường hợp năm trước nhất xuất khẩu sản phẩm thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, tài nguyên và tổn phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo phương án đầu tư và tỷ lệ này được ứng dụng ổn định trong năm xuất khẩu; ngôi trường hợp ko hề phương án đầu tư thì tỷ lệ trị giá tài nguyên, tài nguyên và phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo thực tiễn của sản phẩm xuất khẩu.

c) Trường hợp doanh nghiệp ko xuất khẩu mà đẩy ra cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua product này để xuất khẩu phải thực hành kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu.

d) Cục Thuế các tỉnh, thành phố phối phù hợp với các cơ quan lại cai quản lý đất nước chuyên ngành trên địa bàn theo chức năng, trách nhiệm của từng cơ quan lại để chỉ dẫn các doanh nghiệp có phát động và sinh hoạt giải trí sản xuất, marketing thương mại xuất khẩu sản phẩm từ tài nguyên, tài nguyên Căn cứ đặc tính sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, tài nguyên đã chế biến hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác để thực hiện nay kê khai theo quy định.

Đối với ngôi trường hợp doanh nghiệp kê khai sản phẩm đã chế biến thành sản phẩm khác mà quy trình sinh sản sản phẩm chưa đủ cơ sở xác định là sản phẩm khác thì Cục Thuế có trách nhiệm và trách nhiệm báo cho biết giải trình Tổng cục Thuế để kết phù hợp với các Bộ, Cơ quan lại cai quản lý đất nước chuyên ngành Căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp để xác định sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, tài nguyên chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác theo quy định của luật pháp.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) như sau:

“4. Hoàn thuế đối với product, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở marketing thương mại trong tháng (đối với ngôi trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với ngôi trường hợp kê khai theo quý) có product, dịch vụ xuất khẩu cả về ngôi trường hợp: Hàng hóa du nhập sau đó xuất khẩu vào trung tâm vực phi quan lại thuế; product nhập vào sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được trả thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; ngôi trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh dinh trong tháng/quý vừa có mặt hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có mặt hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh dinh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất kinh dinh product, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp ko hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của product, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của product, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu product, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ trả thuế liền trước đến kỳ đề nghị trả thuế lúc này.

Số thuế GTGT đầu vào của product, dịch vụ xuất khẩu (bao héc tàm tất cả số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau Khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của product, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở marketing thương mại được trả thuế cho product, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được trả của product, dịch vụ xuất khẩu ko vượt quá doanh thu của product, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.

Đối tượng được trả thuế trong một số ngôi trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với ngôi trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có product ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký giao kèo gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với product xuất khẩu để thực hiện nay công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có product, vật tư xuất khẩu thực hành công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với product xuất khẩu tại chỗ là cơ sở marketing thương mại có product xuất khẩu tại chỗ.

b) Cơ sở marketing thương mại ko được trả thuế giá trị gia tăng đối với ngôi trường hợp: Hàng hóa du nhập sau đó xuất khẩu mà product xuất khẩu đó ko thực hiện nay việc xuất khẩu tại địa bàn phát động và sinh hoạt giải trí thương chính theo quy định của luật pháp về thương chính; product xuất khẩu ko thực hành việc xuất khẩu tại địa bàn phát động và sinh hoạt giải trí thương chính theo quy định của luật pháp về thương chính.

c) Cơ quan lại thuế thực hành trả thuế trước, rà soát sau đối với người nộp thuế sinh sản product xuất khẩu ko biến thành xử lý đối với hành động buôn lậu, tải trái phép product qua biên thuỳ, trốn thuế, ăn gian thuế, ăn lận thương nghiệp trong thời gian hai năm liên tiếp; người nộp thuế ko thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật cai quản lý thuế và các văn bạn dạng chỉ dẫn thi hành.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung tiết e điểm 2.2, tiết b điểm 2.6, điểm 2.11 và điểm 2.30 khoản 2

Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

1. Bổ sung tiết e điểm 2.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):

“Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng một phần vốn hoặc chuyển nhượng vớ doanh nghiệp khác theo quy định của luật pháp, nếu có chuyển giao tài sản thì doanh nghiệp nhận chuyển nhượng chỉ được trích khấu ngốn tài sản nhất thiết vào uổng được trừ đối với các tài sản chuyển giao đủ điều khiếu nại trích khấu ngốn theo giá trị còn lại trên sổ sách kế toán tài chính tại doanh nghiệp chuyển nhượng.”.

2. Sửa đổi đoạn thứ nhất tại tiết b điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):

“b) Các khoản lương lậu, tiền thưởng cho người cần lao ko được ghi cụ thể điều khiếu nại được hưởng trọn và mức được hưởng trọn tại một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do chủ toạ Hội đồng cai quản trị, giám đốc điều hành, Giám đốc quy định theo quy định tài chính của Công ty, Tổng công ty.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.11 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính):

“2.11. Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tình nguyện, mua bảo đảm hưu trí tình nguyện, bảo đảm nhân thọ cho người cần lao; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo đảm xã hội, về bảo đảm y tế để trích nộp các quỹ có thuộc tính phúc lợi từng lớp (bảo đảm xã hội, bảo đảm hưu trí bổ sung buộc), quỹ bảo đảm y tế và quỹ bảo đảm thất nghiệp cho người cần lao.

Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có thuộc tính phúc lợi từng lớp, mua bảo đảm hưu trí tình nguyện, bảo đảm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài những việc ko vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều khiếu nại hưởng trọn và mức hưởng trọn tại một trong các giấy tờ sau: hợp đồng cần lao; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng cai quản trị giám đốc điều hành, Giám đốc quy định theo quy định tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Doanh nghiệp ko được tính vào phí tổn đối với các khoản chi cho chương trình tình nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp ko thực hành đầy đủ các bổn phận về bảo đảm nép cho người cần lao (bao gồm ngôi trường hợp nợ tiền bảo đảm buộc phải).”.

4. Sửa đổi đoạn thứ nhất của vạch men đầu dòng thứ năm tại điểm 2.30, khoản 2, Điều 6 của Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC):

“- Khoản chi có thuộc tính phúc lợi chi trực tiếp cho người cần lao như: chi đám hiếu, tin vui của bạn dạng thân mình và gia đình người lao động; chi nghỉ ngơi mát, chi bổ sung điều trị; chi tương trợ bổ sung kĩ năng và kĩ năng tiếp thu kĩ năng và kĩ năng tại cơ sở đào tạo; chi tương trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng trọn bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người cần lao có thành tích tốt trong tiếp thu kĩ năng và kĩ năng; chi bổ sung chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người cần lao; chi bảo đảm tai nạn, bảo đảm sức mạnh mạnh khoắn, bảo đảm tự nguyện khác cho người cần lao (trừ khoản chi mua bảo đảm nhân thọ cho người lao động, bảo đảm hưu trí tự nguyện cho người lao động chỉ dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có thuộc tính phúc lợi nêu trên ko thật 01 tháng lương bình quân thực tại thực hành trong năm tính thuế của doanh nghiệp.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:

“b. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao héc tàm tất cả: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái khoán, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán. Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp.”

Điều 5.

Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thực thi hiện hành thi hành Tính từ lúc ngày 01 tháng 5 năm 2018.

2. Các ngôi trường hợp phát sinh từ ngày 01/02/2018, chịu sự điều chỉnh của Nghị định 146/2017/NĐ-CP được thực hiện nay theo quy định tại Nghị định 146/2017/NĐ-CP và chỉ dẫn tại Điều 1, Điều 2, khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hành nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa đề đạt kịp lúc về Bộ Tài chính để phân tách và thử nghiệm và phân tích giải quyết./.

Nơi nhận:

– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Quốc hội;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Văn phòng Tổng Bí thư;

– Viện Kiểm sát quần chúng tối cao;

– Toà án quần chúng. # tối cao;

– Kiểm toán đất nước;

– Các Bộ, cơ quan lại ngang Bộ,

cơ quan lại thuộc Chính phủ,

– Cơ quan lại Trung ương của các đoàn thể;

– Hội đồng dân chúng, Uỷ ban quần chúng, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc đất nước các tỉnh, thành thị trực thuộc Trung ương;

– Công báo;

– Cục đánh giá văn bạn dạng (Bộ Tư pháp);

– Website Chính phủ;

– Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế;

– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

– Lưu: VT, TCT (VT, CS).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ vàng anh Tuấn

——————————————————–

Tải Thông tư 25/2018/TT-BTC về tại đây:

Nếu bạn ko tải về được thì có thể làm theo cách sau:

Bước 1

: Để lại mail ở phần bình luận bên dưới

Bước 2

: Gửi yêu cầu vào mail: [email protected] (Tiêu đề ghi rõ Tài liệu muốn tải)

Bài viết Thông tư 25/2018/TT-BTC chỉ dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP 2021-09-04 23:52:00

#Thông #tư #252018TTBTC #phía #dẫn #Nghị #định #1462017NĐCP